HÌNH HỌC 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC Môn học: TOÁN; lớp: 7 Thời gian thực hiện: (1tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - HS nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một đỉnh hoặc ứng với một cạnh) của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến. 2. Năng lực - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Bảng phụ ghi bài tập, định lý, phiếu học tập của học sinh. Một tam giác bằng giấy để gấp hình, một giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô gắn trên bảng phụ (hình 22 Sgk/65), một tam giác bằng bìa, Thước thẳng, compa, thước đo góc. - HS: Mỗi em có một tam giác bằng giấy kẻ ô vuông, mỗi chiều 10 ô. Bảng nhóm, thước thẳng, compa, thứơc đo góc. Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng bằng thước thẳng hoặc gấp giấy. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: H: Trung điểm của đoạn thẳng là gì? Nêu cách xác định trung điểm của một đoạn thẳng bằng thước? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HÌNH HỌC 7 Ở lớp 6 ta đã biết về trung điểm của một đoạn thẳng, vậy trong 1 tam giác nếu ta nối từ đỉnh đến trung điểm của cạnh đối diện thì đoạn thẳng đó được gọi là gì và có tính chất đặc biệt gì ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đường trung tuyến của tam giác a) Mục tiêu: HS được khái niệm đường trung tuyến trong tam giác. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Ghi bàng * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đường trung tuyến của Vẽ hình và giới thiệu các đường trung tuyến tam giác: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: vẽ hình vào vở theo sự hướng dẫn của GV HS: nghe GV giới thiệu về đường trung tuyến của tam giác 1HS lên bảng vẽ tiếp vào hình đã có Đoạn thẳng AM nối đỉnh A A của ABC với trung điểm M của cạnh BC gọi là đường P N trung tuyến (xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC) của B M C HS: Một có ba đường trung tuyến ABC HS: nghe GV trình bày Đôi khi, đường thẳng AM HS: Ba đường trung tuyến của ABC cùng đi qua cũng gọi là đường trung tuyến một điểm của ABC. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi có ba đường + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại trung tuyến các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác a) Mục tiêu: Nắm được tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Ghi bàng * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tính chất ba đường trung HÌNH HỌC 7 GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn của tuyến của tam giác: Sgk rồi trả lời ?2 a) Thực hành: (Sgk) A - Thực hành 2: (Sgk) - GV yêu cầu HS thực hành theo Sgk rồi trả lời ?3 GV yêu cầu HS nhắc lại định lý H E K GV giới thiệu điểm G gọi là trọng tâm của F * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: G + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập C + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần D * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ?3 B + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm AD là đường trung tuyến vào vở của ABC. AG BG CG 2 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, Ta có: = đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả AD BE CF 3 hoạt động và chốt kiến thức. b) Tính chất: Định lý: Sgk/66 A F E G AG BG CG 2 =D C AD B BE CF 3 - Điểm G gọi là trọng tâm của tam giác. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng tính chất đường trung tuyến trong tam giác vào bài tập b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập - GV: Em hãy nhắc lại tính chất của ba đường trung tuyến trong tam giác. - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 23 sgk. - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 24 sgk trên phiếu học tập bằng cách hoạt động nhóm M S G N R P c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Hs: Nhắc lại tính chất Hs: Nghiên cứu bài tập rồi trả lờI- GH 1 DH 3 HÌNH HỌC 7 HS: Hoạt động nhóm làm bài tập và nêu kết quả. a) MG = 2 MR; GR = 1 MR;GR = 1 MG 3 3 2 b) NS = 3 NG ; NS = 3GS ; NG = 2GS 2 d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thêm + Đặt miếng bìa hình tam giác lên giá nhọn, điểm đặt cho miếng bìa đó nằm thăng bằng chính là trọng tâm của tam giác. (H.a) + Người ta ứng dụng điều này vào việc làm chiếc diều hình tam giác. Để diều có thể cân thăng bằng và bay lên được người ta phải buộc dây nối vào chính trọng tâm tam giác. (H.b) c) Sản phẩm: HS về nhà làm thử và giải thích ứng dụng này d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS nhắc lại - HS phát biểu các làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học thuộc định lý ba đường trung tuyến của tam giác. - Làm bài tập: 25; 26; 27 Sgk/67. Tiết sau luyện tập - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. IV. RÚT KINH NGHIỆM HÌNH HỌC 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP Môn học: TOÁN; lớp: 7 Thời gian thực hiện: (1tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Củng cố định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác. 2. Năng lực - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi 2 - HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: H: Phát biểu định lý về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. Áp dụng: Vẽ tam giác ABC, trung tuyến AM, BN, CP. Gọi trọng tâm tam giác là G. A AG GN GP Hãy điền và ô trống .....; .....; ...; AM BN GC P N G B M C * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Phát biểu đúng định lý. AG 2 GN 1 GP 1 ; ; AM 3 BN 3 GC 2 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HÌNH HỌC 7 “Tiết học trước các em đã nắm được tính chất của ba đường trung tuyến trong tam giác, tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập để củng cố kiến thức cho bài học” HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 25.Sgk/67, Bài 26.Sgk/67, Bài 29.Sgk/67, Bài 27.Sgk/67. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài 25.Sgk/67: A Xét vuông ABC, có: 4 2 2 2 cm m BC = AB + AC (đ/lPytago) c 3 G BC2 = 32 + 42 = 52 B M C BC = 5(cm) AM = BC = 5 (cm) (t/c vuông) 2 2 2 2 5 5 AG = AG . (cm) 3 3 2 3 (t/c 3 đường trung tuyến của ) Bài 26.Sgk/67 A Xét ABE và ACF, có : AB = AC (gt); Â chung F E AE = EC = AC (gt) 2 AF = FB = AB (gt) B C 2 AE = AF Vậy ABE = ACF (c.g.c) BE = CF (cạnh tương ứng) Bài 29.Sgk/67: Chứng minh Áp dụng bài 26 ta có: AD = BE = CF Theo định ba đường trung tuyến của ta có: GA = 2 AD ; GB = 2 BE 3 3 GC = 2 CF 3 GA = GB = GC Bài 27.Sgk/67 HÌNH HỌC 7 GT ABC; AF = FB Chứng minh AE = EC;BE = CF Do BE, CF là hai đường trung tuyến nên ta có: KL ABC cân AE = EC, AF = FB (1) G là trọng tâm ABC nên BG = 2EG ; CG = 2FG (2) Do BE = CF nên từ (2) ta có FG = EG, BG = CG BFG = CEG (c.g.c) BF = CE (3) Từ (1) và (3) ta có AB = AC Vậy ABC cân tại A d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng tính chất vào giải các bài tập mang tính tư duy. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. BT1: Cho tam giác ABC, trung tuyến BM, CN cắt nhau tại G, cho biết BM = CN. Chứng minh BN = CM c) Sản phẩm: HS làm các bài tập HS: Vì G là trọng tâm tam giác nên BG = (2/3)BM; CG = (2/3) CN Mà BM = CN → BG = CG và NG = MG Ta được ∆ BNG = ∆ CMG ( c.g.c ) → BN = CM d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài HS làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới IV. RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 29 Ngày 31/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ HÌNH HỌC 7
Tài liệu đính kèm: