Giáo án Hình học 7 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ

doc 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hình học 7 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HÌNH HỌC 7
 Trường:THCS NINH HỊA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY:
 LUYỆN TẬP 
 Mơn học: HÌNH HỌC; lớp:7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Củng cố các định lý về tính chất ba đường phân giác của , tính chất đường phân 
giác của một gĩc ngồi, tính chất đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều
2. Năng lực 
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, 
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: 
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: Sgk, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke, thước hai lề.
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước thẳng, compa, thứơc đo gĩc, 
Ơn tập các định lý về tính chất về tia phân giác của 1 gĩc, tính chất ba đường phân 
giác của , tính chất cân, đều.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đốn, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài tốn HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài tốn yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
HS: Phát biểu tính chất ba đường phân giác của tam giác? Chữa bài tập 37 Sgk/72
Đáp án: Phát biểu đúng tính chất 
HS Vẽ hình. Trong 1 ba đường phân giác cùng đi qua 1 điểm nên MK là phân 
giác của gĩc M. Điểm K cách đều 3 cạnh của theo tính chất 3 đường phân giác 
của 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ dẫn 
dắt HS vào bài học mới. HÌNH HỌC 7
“Tiết học trước các em đã nắm được định lý về tính chất ba đường phân giác của 
tam giác, tiết học hơm nay các em sẽ luyện tập để củng cố kiến thức cho bài học 
thơng qua việc giải một số bài tập.”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm và tính chất 3 đường phân giác của tam giác.
b) Nội dung: Cho HS hồn thành các bài tập bài 39. Sgk/73, Bài 40 Sgk/73, Bài 42 
Sgk/73
c) Sản phẩm: HS hồn thành các bài tập
 1. Bài 39. Sgk/73
 Gt ABC; AB = AC 
 Â1 = Â2
 KL a) ABD = ACD
 b) D· BC ? D· CB
 Chứng minh:
 a) Xét ABD và ACD, cĩ:
 AB = AC (gt); Â1 = Â2 (gt); AD chung 
 nên ABD = ACD (c.g.c)
 b) Vì ABD = ACD (Theo c/m câu a)
 => BD = CD (2 cạnh t/ứng)
 Nên DBC cân tại D 
 => D· BC = D· CB
 2. Bài 40 Sgk/73
 ABC: AB = AC; 
 GT G Là trọng tâm 
 I là giao điểm 
 của 3 đường phân giác 
 KL A; G; I thẳng hàng
 A
 I
 G
 M
 B C
 Chứng minh:
 Vì ABC cân tại A nên phân giác AM của đồng thời là trung tuyến (t/c cân)
 G là trọng tâm của nên G AM. I là giao điểm của các đường phân giác của 
 nên I AM A, G, I thẳng hàng vì cùng thuộc AM HÌNH HỌC 7
 3. Bài 42 Sgk/73
 A
 1 2
 1
 B
 D 2 C
 Xét ADB và A’DC cĩ:
 AD = A’D (cách vẽ) A’
 ˆ ˆ
 D1 D2 (hai gĩc đối đỉnh)
 DB = DC (gt)
 Nên ADB = A’DC
 Â1 = Â2 và AB = A’C
 Xét CAA’ cĩ Â2 = Â’= Â1
 CAA’ cân 
 AC = A’C (đ/n cân) mà A’C = AB (cmt) 
 AC = AB
 Vậy ABC cân tại A
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thơng qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Ba đường phân giác của tam giác cĩ tính chất gì ? (M1)
Câu 2: Bài 40/73 sgk (M3)
Câu 3: Bài 41/73(SGK) (M2)
Câu 4: Bài 42/73(SGK) (M4)
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học ơn các tính chất đường phân giác của gĩc, tính chất và dấu hiệu nhận biết 
cân.
- Định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng. 
- Làm bài tập: 49; 50; 51; 52/29 sbt.
- Chuẩn bị một mảnh giấy cĩ một mép thẳng cho bài học sau
IV. RÚT KINH NGHIỆM HÌNH HỌC 7
 Trường:THCS NINH HỊA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY:
 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG
 Mơn học: HÌNH HỌC; lớp:7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Biết tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.
2. Năng lực 
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, 
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: 
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi
2 – HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đốn, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài tốn HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài tốn yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
H: Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng? (5 điểm)
Trả lời: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuơng gĩc với đoạn 
thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đĩ. 
Bài tập: Cho đoạn thẳng AB, hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB. M 
 Lấy M thuộc d. So sánh MA = MB. (5 điểm) 
 GV gọi HS nhận xét cho điểm. A B
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gianI 2 phút. I
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ dẫn 
dắt HS vào bài học mới. 
“Chúng ta vừa ơn lại khái niệm đường trung trực của một đoạn thẳng,C cách vẽ C 
đường trung trực của đoạn thẳng bằng thước cĩ chia khoảng và êke.D Nếu dùng D
 E E
 A A 
 K K 
 B B HÌNH HỌC 7
thước thẳng và compa cĩ thể dựng được đường trung trực của một đoạn thẳng hay 
khơng? Chúng ta sẽ nghiên cứu qua bài học hơm nay.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Định lí về tính chất các điểm thuộc đường trung trực
a) Mục tiêu: HS biết tính chất điểm thuộc trung trực của đoạn thẳng. Biết cách giải 
bài tập liên quan đến kiến thức đã học ở mức độ nhận biết.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Định lí về tính chất các 
GV: lấy một mảnh giấy trong đĩ cĩ một mép cắt điểm thuộc đường trung 
là đoạn AB. trực:
GV: yêu cầu HS thực hành gấp hình theo hướng a) Thực hành:
dẫn của Sgk (hình 41a, b) b) Định lí (định lí thuận): 
H: Tại sao nếp gấp 1 chính là đường trung trực 
của đoạn thẳng AB?
GV: Yêu cầu HS thực hành tiếp (hình 41 c), độ dài 
nếp gấp 2 là gì ?
 A // // B
H: Hai khảng cách này như thế nào ? I 
H: Vậy điểm nằm trên trung trực của một đoạn I I M I I
thẳng cĩ tính chất gì? dI 
GV: Nhấn mạnh nội dung định lí. Sau đĩ yêu cầu GT M thuộc trung I trực của 
HS vẽ hình và c/minh định lí. đoạnI thẳng AB
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: KL MA = MB 
HS: thực hành gấp hình theo Sgk (hình 41a, b) C C C C 
HS: Vì nếp gấp đĩ vuơng gĩc với AB tại trung D D C D D 
điểm của nĩ. D C 
HS: thực hành gấp hình theo SGK (hính 41c) E E C D E E 
 E 
HS: Khoảng cách từ M tới hai điểm A và B. D 
 E
HS: Nêu định lí A A A 
 K K E A K A 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: B B K A B K 
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại B A K B 
các tính chất. K B 
+ Các nhĩm nhận xét, bổ sung cho nhau. B 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác 
hĩa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức 
Hoạt động 2: Định lí đảo
a) Mục tiêu: 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV. HÌNH HỌC 7
c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Định lí đảo:
H: Hãy lập mệnh đề đảo của định lí trên? a)
 A M
GV: Vẽ hình và yêu cầu HS thực hiện ?1 B
GV: yêu cầu HS nêu cách chứng minh (xét hai 
trường hợp) b) M
 a) M AB
 b) M AB
GV: Trường hợp b cĩ thể nêu cách chứng minh ?1 1 2
khác: Từ M hạ MI  AB chứng minh MAI = GT Đoạn thẳngA AB,I MAB = 
 MBI- MB
GV: Nêu lại định lí thuận và đảo rồi đi tới nhận 
xét KL M thuộc trung trực của 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đoạn thẳng AB
HS: Điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng Chứng minh: (Sgk)
thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đĩ.
HS: Thực hiện ?1
HS: Cĩ thể chứng minh như Sgk 
HS: Đọc lại nhận xét tr 75 Sgk 
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm 
vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, 
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả 
hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Ứng dụng
a) Mục tiêu: 
b) Nội dung: HS đọc SGK và hồn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Ứng dụng:
GV: Dựa vào tính chất trên, ta cĩ thể vẽ được 
đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước P
và compa. R
GV: vẽ đoạn thẳng MN và đường trung trực.
GV: nêu chú ý Sgk/76 M I N
GV: yêu cầu HS chứng minh PQ là đường trung 
trực của đoạn thẳng MN. HÌNH HỌC 7
GV: Gợi ý cho HS bằng cách nối PM, PN, QM, 
QN R > 1 MN
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2
HS: vẽ hình theo hướng dẫn của GV + PM = PN = R P thuộc 
HS: chứng minh trung trực của MN.
GV: Gợi ý cho HS bằng cách nối PM, PN, QM, QM = QN = R Q thuộc 
QN. trung trực của MN 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: PQ là trung trực của đoạn 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm thẳng MN. 
vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, 
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả 
hoạt động và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố định lý về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực và 
cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước kẻ và compa.
b) Nội dung: Cho HS hồn thành các bài tập 44, 46 tr76 Sgk
c) Sản phẩm: HS hồn thành các bài tập
Bài tập 44/76 sgk.
 vì M thuộc đường trung trực của 
 x đoạn thẳng AB nên MA = MB = 5cm
 A B
 5cm
 M y
Bài tập 46/76 sgk.( MĐ 2,3, 4)
 GT: ABC: AB = AC
 DBC: DB = DC
 BFE: EB = FE
 A Kl : A, D, E thẳng hàng
 D / Ta cĩ: 
 \ \\ // AB = AC A thuộc đường trung trực của 
 BC.
 B C
 __ __ DB = DC D thuộc đương trung trực của 
 E BC.
 EB = FE E thuộc đường trung rtực của 
 BC. HÌNH HỌC 7
 Vậy ba điểm A, D, E thẳng hàng.
 d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thơng qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Nêu tính chất các điểm thuộc đường trung trực của 1 đoạn thẳng? Làm bài 
44. (MĐ1)
Câu 2: Làm bài tập 46 Sgk/76. (MĐ 2, 3, 4)
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc các 2 định lí về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng, vẽ thành 
thạo đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước vàcompa.
- Ơn lại khi nào hai điểm A và B đối xứng nhau qua đthẳng xy.
- Làm bài tập 45, 47, 48, 51.Sgk 
IV. RÚT KINH NGHIỆM HÌNH HỌC 7
 Trường:THCS NINH HỊA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY:
 LUYỆN TẬP
 Mơn học: HÌNH HỌC; lớp:7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
2. Năng lực 
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, 
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: 
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu 
2 - HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đốn, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài tốn HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài tốn yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
H: Nêu định lí thuận và đảo về tinh chất đường trung trực của một đoạn thẳng? (6 
điểm)
Làm bài tập 47.Sgk/76 (4 điểm)
Đáp án: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút 
của đoạn thẳng đĩ. Ngược lại, điểm cách đều hai mút của đoạn thẳng thìM nằm trên 
đường trung trực của một đoạn thẳng đĩ. 
Làm bài tập 47.Sgk/76 
Vì M, N nằm trên đường trung trực của đoạn AB nên.
 MA = MB (1) A B
 và NA = NB (2)
Suy ra AMN = BMN (c.c.c) N
GV gọi HS nhận xét cho điểm.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. HÌNH HỌC 7
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ dẫn 
dắt HS vào bài học mới.
“Tiết học trước các em đã nắm được định lý về tính chất các điểm thuộc đường 
trung trực, tiết học hơm nay các em sẽ luyện tập để củng cố kiến thức cho bài học 
thơng qua việc giải một số bài tập thực tế.”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các địmh lí về tính chất đường trung trực của một đoạn 
thẳng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 
49.Sgk/77, Bài 50.Sgk/77, Bài 48.Sgk/77, Bài 51.Sgk/77
c) Sản phẩm: HS hồn thành các bài tập
1. Bài 49.Sgk/77:
 A B 
 Bờ sơng C
 A’ Sơng 
Lấy A’ đối xứng với A qua bờ sơng. Giao của A’B với bờ sơng là C, nơi xây dựng 
trạm bơm.
2. Bài 50.Sgk/77:
Địa điểm xây dựng trạm y tế là giao của đường trung trực nối hai điểm dân cư với 
cạnh đường quốc lộ.
3. Bài 48.Sgk/77:
 Mx 
 N
 x y
 P I
 L
Ta cĩ: IM = IL
Nếu I P thì : IL + IN > LN (bất đẳng thức tam giác)
Hay IM + IN > LN
Nếu I  P thì 
 IL + IN = PL + PN = LN
4. Bài 51.Sgk/77:
a) Dựng hình: P
 d A B
 C 
b) Chứng minh: HÌNH HỌC 7
Theo cách dựng PA = PB; CA = CB.
 P, C nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Vậy PC là trung trực của đoạn thẳng AB PC  AB.
Cách dựng khác: P
 d A B
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thơng qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Ba đường phân giác của tam giác cĩ tính chất gì ? (M1)
Câu 2: Bài 40/73 sgk (M3)
Câu 3: Bài 41/73(SGK) (M2)
Câu 4: Bài 42/73(SGK) (M4)
c) Sản phẩm : HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hồn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt tuần 31
Ngày:14/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngơ Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hinh_hoc_7_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_thai_van_ke.doc