Ngày soạn: 05/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 63 Tuần: 33 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Biết khái niệm đường cao của tam giác, thấy được 3 đường cao của tam giác, của tam giác vuông, tù. - Kỹ năng: Luyện cách vẽ đường cao của tam giác, công nhận định lí về 3 đường cao, biết khái niệm trực tâm, nắm được phương pháp chứng minh 3 đường đồng qui. - Thái độ: Tích cực, nghiêm túc 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, com pa, ê ke vuông. - Học sinh: Thước compa, SGK, xem bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) 1. Kiểm tra dụng cụ của học sinh. 2. Cách vẽ đường vuông góc từ 1 điểm đến 1 đường thẳng. 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Thời lượng để thực hiện hoạt động: (37’) a) Mục đích của hoạt động: Hình thành tính chất ba đường đường cao của tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt cần đạt - Vẽ ABC 1. Đường cao của tam giác - Vẽ AI BC (I BC) A - Học sinh tiến hành vẽ hình. B C I ? Mỗi tam giác có mấy đường cao. - Có 3 đường cao. . AI là đường cao của ABC (xuất phát từ A - ? Vẽ nốt hai đường cao còn lại. ứng cạnh BC) - Học sinh vẽ hình vào vở. 2. Định lí ? Ba đường cao có cùng đi qua một điểm - Ba đường cao của tam giác cùng đi qua 1 hay không. điểm. - HS: có. - Giao điểm của 3 đường cao của tam giác gọi ? Vẽ 3 đường cao của tam giác tù, tam là trực tâm. giác vuông. - Học sinh tiến hành vẽ hình. ? Trực tâm của mỗi loại tam giác như thế 3. Vẽ các đường cao, trung tuyến, trung nào. trực, phân giác của tam giác cân - HS: a) Tính chất của tam giác cân + tam giác nhọn: trực tâm trong tam giác. ABC cân AI là một loại đường thì nó sẽ là 3 + tam giác vuông, trực tâm trùng đỉnh loại đường trong 4 đường (cao, trung trực, góc vuông. trung tuyến, phân giác) + tam giác tù: trực tâm ngoài tam giác. b) Tam giác có 2 trong 4 4 đường cùng xuất phát từ một điểm thì tam giác đó cân. ?2 Cho học sinh phát biểu khi giáo viên treo hình vẽ. - Giao điểm của 3 đường cao, 3 đường trung tuyến, 3 đường trung trực, 3 đường phân giác trùng nhau. c) Sản phẩm hoạt động của HS: 1. Đường cao của tam giác A B C I . AI là đường cao của ABC (xuất phát từ A - ứng cạnh BC) 2. Định lí - Ba đường cao của tam giác cùng đi qua 1 điểm. - Giao điểm của 3 đường cao của tam giác gọi là trực tâm. 3. Vẽ các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân a) Tính chất của tam giác cân ABC cân AI là một loại đường thì nó sẽ là 3 loại đường trong 4 đường (cao, trung trực, trung tuyến, phân giác) b) Tam giác có 2 trong 4 4 đường cùng xuất phát từ một điểm thì tam giác đó cân. d) Kết luận của GV: Tính chất ba đường đường cao của tam giác HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (3’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe HD59: Dựa vào tính chất về góc của tam giác vuông. HD61: N là trực tâm KN MI d I N l J M K c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Làm bài tập 59, 60, 61, 62 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Phát biểu tính chất đường cao của tam giác. V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 05/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 64 Tuần: 33 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Ôn luyện khái niệm, tính chất đường cao của tam giác. - Kỹ năng: Ôn luyện cách vẽ đường cao của tam giác, vận dụng giải được một số bài toán. - Thái độ: Tích cực, nghiêm túc 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, com pa, ê ke vuông. - Học sinh: Thước compa, SGK, xem bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (42’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại tính chất ba đường cao của tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh trả lời, lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - Yêu cầu học sinh làm bài tập 59. Bài tập 59 (SGK) - Học sinh đọc kĩ đầu bài, vẽ hình ghi GT, L KL. Q S M 50 N P GT LMN, MQ NL, LP ML a) NS ML ? SN ML, SL là đường gì ccủa LNM. KL b) Với L·NP 500 . Tính góc MSP và - Học sinh: đường cao của tam giác. góc PSQ. ? Muống vậy S phải là điểm gì của tam Bg: giác. a) Vì MQ LN, LP MN S là trực tâm - Trực tâm. của LMN NS ML - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm lời giải b) Xét MQL có: phần b). Nµ Q· MN 900 · MSP ? 0 0 50 Q· MN 90 SMP · 0 S· MP ? QMN 40 . Xét MSP có: MQN S· MP M· SP 900 Q· NM - Yêu cầu học sinh dựa vào phân tiích trình 400 M· SP 900 bày lời giải. M· SP 500 . Vì M· SP P· SQ 1800 500 P· SQ 1800 P· SQ 1300 Bài tập 61 - Yêu cầu học sinh làm bài tập 61 ? Cách xác định trực tâm của tam giác. A - Xác định được giao điểm của 2 đường N cao. M H B K C a) HK, BN, CM là ba đường cao của BHC. Trực tâm của BHC là A. b) trực tâm của AHC là B. - 2 học sinh lên bảng trình bày phần a, b. Trực tâm của AHB là C. - Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa. - Giáo viên chốt. c) Sản phẩm hoạt động của HS: Bài tập 59 (SGK) L Q S M 50 N P GT LMN, MQ NL, LP ML a) NS ML KL b) Với L·NP 500 . Tính góc MSP và góc PSQ. Bg: a) Vì MQ LN, LP MN S là trực tâm của LMN NS ML b) Xét MQL có: Nµ Q· MN 900 500 Q· MN 900 Q· MN 400 . Xét MSP có: S· MP M· SP 900 400 M· SP 900 M· SP 500 . Vì M· SP P· SQ 1800 500 P· SQ 1800 P· SQ 1300 Bài tập 61 A N M H B K C a) HK, BN, CM là ba đường cao của BHC. Trực tâm của BHC là A. b) trực tâm của AHC là B. Trực tâm của AHB là C. d) Kết luận của GV: GV nhận xét bài làm của học sinh và nhắc lại định lí HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Học sinh làm phần câu hỏi ôn tập. - Tiết sau ôn tập. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Phát biểu tính chất ba đường cao của tam giác V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 06/04/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: