Giáo án Hình học Lớp 7 - Chương trình cả năm - Nguyễn Thị Thuy

Giáo án Hình học Lớp 7 - Chương trình cả năm - Nguyễn Thị Thuy

A. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- HS biết đợc thế nào là hai đờng thẳng vuông góc với nhau.

- Công nhận tính chất : Có duy nhất một đờng thẳng b đi qua A và b a.

- Hiểu thế nào là đờng thẳng đi qua một điểm cho trớc và vuông góc với một đờng thẳng cho trớc.

- Biết vẽ đờng trung trực của một đoạn thẳng.

2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng vẽ hình, sử dụng các ký hiệu toán học, kỹ năng thực hành.

3. Thái độ : - Bớc đầu tập suy luận.

B. Chuẩn bị

 GV: SGK, thớc, êke, giấy rời để thực hành gấp hình

 HS: Thớc, êke, giấy rời để thực hành gấp hình, bảng nhóm.

C. Các phơng pháp

 - PP vấn đáp, PP hoạt động nhóm, PP luyện tập và thực hành.

D. Tiến trình dạy học

I. KTBC

GV gọi 1 HS lên bảng trả lời:

+ Thế nào là hai góc đối đỉnh.

+ Nêu tính chất hai góc đối đỉnh.

+ Vẽ = 900. Vẽ đối đỉnh với

HS lên bảng thực hiện

 

doc 166 trang Người đăng danhnam72p Lượt xem 450Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Hình học Lớp 7 - Chương trình cả năm - Nguyễn Thị Thuy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương I
hai đường thẳng vuông góc
 đường thẳng song song
Tiết 1 Hai góc đối đỉnh
A . MụC TIêU 
1. Kiến thức: - Học sinh biết được thế nào là hai góc đối đỉnh.
- HS hiểu và nêu được tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh vẽ được góc đối đỉnh với 1 góc cho trước
2. Kỹ năng: - Vẽ hình chính xác, 
3. Thái độ : - Rèn tính cẩn thận, chính xác.
B. CHUẩN Bị 
 - GV: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
 - HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
C. Các phương pháp
 - PP vấn đáp, PP hoạt động nhóm, PP luyện tập và thực hành. 
D. HOạT ĐộNG TRêN LớP 
1. Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên giới thiệu chương trình hình học lớp 7 và các yêu cầu bộ môn
GV: Nội dung chương I chúng ta cần nghiên cứu các khái niệm cụ thể như:
1, Hai góc đối đỉnh
2, Hai đường thẳng vuông góc.
3, Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
4, Hai đường thẳng song song ......
GV: Hôm nay chúng ta nghiên cứu khái niệm đầu tiên.
II. bài mới
Hoạt Động của thầy và trò
Nội dung 
GV: đưa hình vẽ hai góc đối đỉnh và hai góc không đối đỉnh ở bảng phụ.
- HS quan sát hình vẽ trên bảng phụ.
- và có chung đỉnh O
 Cạnh Oy là tia đối của Ox
 Cạnh Ox’ là tia đối của Oy’
Góc M1 và góc M2 chung đỉnh M, 2 cạnh là hai tia đối nhau, hai cạnh còn lại không đối nhau.
- Góc xOy và góc x'O'y' không chung đỉnh cũng bằng nhau.
x
x’
y’
y
O
1
3
1. Thế nào là hai góc đối đỉnh
GV: Em hãy nhận xét quan hệ về đỉnh, về cạnh và của góc M1 và M3 của góc xOy và góc xOy’
GV: giới thiệu góc và góc gọi là hai góc đối đỉnh. Còn góc M1 và góc M2; Góc xOy và góc x'O'y' không phải là góc đối đỉnh?
* Định nghĩa/sgk
GV: Đưa định nghĩa lên màn hình yêu cầu học sinh nhắc lại.
GV: cho học sinh làm ?2 trang 81 SGK
GV: Vậy hai đường thẳng cắt nhau tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh.
?2. góc và góc cũng là hai góc đối đỉnh vì tia Oy’ là tia đối của Oy; tia Ox’ là tia đối của tia Ox.
GV: Quay trở lại với h2; h3 yêu cầu học sinh gải thích tại sao góc M1 và góc M2 lại không phải là hai góc đối đỉnh.
GV: Cho góc xOy hãy vẽ góc đối đỉnh với góc xOy?
HS: lên bảng thực hiện và nêu cách vẽ:
- Vẽ tia Ox’ là tia đối của Ox.
- Vẽ tia Oy’ là tia đối của Oy.
- => Góc x’Oy’ đối đỉnh với góc xOy
GV: Trên hình bạn vừa vẽ còn cặp góc nào đối đỉnh không?
HS: góc xOy’ đối đỉnh với góc yOx’
GV: Em hãy vẽ hai đường thẳng cắt nhau và đặt tên cho các cặp góc đối đỉnh được tạo thành.
HS: lên bảng vẽ
GV: Hãy quan sát hai góc đối đỉnh và ; và . Em hãy ước lượng bằng mắt và so sánh độ lớn của góc và ; và , góc và ; góc và .
HS: Hình như = ; = ; = ; = 
GV: Em hãy dùng thước đo góc để kiểm tra?
GV: Gọi học sinh lên bảng kiểm tra, học sinh cả lớp kiểm ta trên vở
GV: Đưa vào tính chất hai góc kề bù :
Giải thích vì sao = bằng suy luận.
GV: Có nhận xét gì về tổng + ? Vì sao?
- Tương tự +?
2. Tính chất của hai góc đối đỉnh.
x
x’
y’
y
O
1
3
Tính chất/sgk
 Tập suy luận
Ta có +=180(2 góc kề bù)
 +=180(2 góc kề bù)
đ += + vậy = 
III. Củng cố - luyện tập
GV: Ta có hai góc đối đỉnh bằng nhau. Vậy hai góc bằng nhau có đối đỉnh không?
HS: Không.
GV: Đưa bảng phụ ghi bài 1 (T82 - SGK) gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời và điền vào chỗ trống.
x
x'
y
O
y'
1
2
3
4
Tương tự GV đưa bài 2 T82
GV: Yêu cầu hoạt động nhóm.
HS: Hoạt động nhóm (Kết hợp điền vào vở bài tập)
IV. Hướng dẫn về nhà: - Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa.
- Điền hoàn thiện các bài tập trong vở bài tập.
- Đọc trước bài mới.
- Lấy các ví dụ thực tế có hình ảnh của 2 góc đối đỉnh
- Làm bài tập 3,4,5 (Tr 83 - SGK); 1,2,3 (Tr 73,74 - SBT).
Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh, học cách suy luận. Biết vẽ một góc đối đỉnh với một góc cho trước.
Tiết 2: Luyện tập
A . MụC TIêU 
1. Kiến thức: 
- Học sinh nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
 - Nhận biết được hai góc đối đỉnh trong một hình vẽ.
- Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước.
2. Kỹ năng: - Vẽ hình chính xác, - Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập 
3. Thái độ : - Rèn tính cẩn thận, chính xác.
B. CHUẩN Bị 
 - GV: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
 - HS: Ôn lại lý thuyết, thước thẳng.
C. Các phương pháp
 - PP vấn đáp, PP hoạt động nhóm, PP luyện tập và thực hành. 
D. HOạT ĐộNG TRêN LớP 
I. KTBC
HS1: Nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh. Vẽ hình và nêu các cặp góc đối đỉnh trong hình vẽ.
HS2: Nêu tính chất 2 góc đối đỉnh. Chữa BT 5/182.
II. bài mới
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
GV: Yêu cầu học sinh đọc đề bài 6/83.
GV Để vẽ hai đường thẳng cắt nhau tạo thành góc có số đo 470 ta làm như thế nào?
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng làm BT
? Biết Ô1 ta có thể tính được Ô3? Vì sao?
? Tính Ô2 như thế nào?
? Tính Ô4 như thế nào?
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng trình bày
GV: Yêu cầu học sinh khác làm BT vào giấy nháp.
GV: Yêu cầu học sinh làm BT 7/83.
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Sau khi hết thời gian
GV: Yêu cầu học sinh nộp kết quả của các nhóm
GV: Yêu cầu học sinh tìm các cặp góc đối đỉnh trong hình vẽ
GV: ? học sinh làm BT8/183
GV: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng.
Các góc trên hình vẽ có là cặp góc đối đỉnh? Vì sao?
GV: Yêu cầu học sinh nêu qua BT8 (Kết hợp điền vào vở bài tập)
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn
GV: Yêu cầu học sinh làm BT9 (Kết hợp điền vào vở bài tập)
(?) Muốn vẽ góc xAy vuông ta làm NTN?
HS: Dùng ê ke
GV: Yêu cầu học sinh cho biết muốn vẽ góc x’Oy’ đối đỉnh với góc xOy ta làm như thế nào?
GV: Yêu cầu học sinh tìm các cặp góc đối đỉnh trên hình vẽ?
O
x
x’
y’
y
470
3
1
Bài 6/83
 Giải
Ta có:
Ô1 = Ô3 = 470 (hai góc đối đỉnh)
Ta thấy Ô2 + Ô1 = 180 (hai góc kề bù)
hay Ô2 + 470 = 1800
 ị Ô2 =1800 - 470 = 1330
Mặt khác
 Ô4 = Ô2 = 1330 (2 góc đối đỉnh)
O
x
x’
y’
y
z’
z
Bài 7/83
700
700
Bài 8/83
700
700
Bài 9/83x
x’
y
y’
A
Hai góc vuông không đối đỉnh là
 Góc xAy , góc xAy’
III. Củng cố - luyện tập
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại thế nào là 2 góc đối đỉnh?
- Nêu tính chất 2 góc đối đỉnh
- Làm bài tập trong vở bài tập (2 bài tập đầu tiên)
IV. Hướng dẫn về nhà
GV: Yêu cầu học sinh học thuộc lý thuyết, tính chất và nghiên cứu Tiết 3.
- Hoàn thiện các bài tập trong vở bài tập.
Tiết 3 Hai đường thẳng vuông góc
A. Mục tiêu 
1. Kiến thức: 
- HS biết được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Công nhận tính chất : Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba.
- Hiểu thế nào là đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng vẽ hình, sử dụng các ký hiệu toán học, kỹ năng thực hành. 
3. Thái độ : - Bước đầu tập suy luận.
B. Chuẩn bị 
 	GV: SGK, thước, êke, giấy rời để thực hành gấp hình
 HS: Thước, êke, giấy rời để thực hành gấp hình, bảng nhóm.
C. Các phương pháp
 - PP vấn đáp, PP hoạt động nhóm, PP luyện tập và thực hành. 
D. Tiến trình dạy học 
I. KTBC
GV gọi 1 HS lên bảng trả lời:
+ Thế nào là hai góc đối đỉnh.
+ Nêu tính chất hai góc đối đỉnh.
+ Vẽ = 900. Vẽ đối đỉnh với 
HS lên bảng thực hiện
GV cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài của bạn.
GV: đối đỉnh với nên xx', yy' là 2 đường thẳng cắt nhau tại A, tạo thành 1 góc vuông ta nói đường thẳng xx' và yy' vuông góc với nhau. Đó là nội dung bài học hôm nay.
II. bài mới
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
HĐ 1
GV: Cho học sinh làm ?1 
* HS trải phẳng giấy đã gấp, rồi dùng thước và bút vẽ các đường thẳng theo nếp gấp, quan sát các nếp gấp đó.
* Học sinh: 
Các nếp gấp là hình ảnh của hai đường thẳng vuông góc và bốn góc tạo thành đều là góc vuông.
* GV vẽ đường thẳng xx' yy' cắt nhau tại O và 
= 900 
HS chứng tỏ các góc còn lại vuông
Giáo viên giới thiệu kí hiệu hai đường thẳng vuông góc.
GV: Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
HS trả lời
* Giáo viên nêu các cách diễn đạt như SGK (84 SGK)
HS đọc SGK
1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
Trình bày suy luận
Định nghĩa SGK
+ Kí hiệu xx'yy'
HĐ 2
 Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc ta làm như thế nào?
* HS có thể nêu cách vẽ như bài tập 9 (83 SGK)
* GV: Ngoài cách vẽ trên ta còn cách vẽ nào nữa?
*Giáo viên gọi 1 HS lên bảng làm
?3 .Học sinh cả lớp làm vào vở
GV cho HS hoạt động nhóm ?4 yêu cầu HS nêu vị trí có thể xảy ra rồi vẽ hình theo các trường hợp đó.
GV quan sát và hướng dẫn các nhóm vẽ hình
GV nhận xét bài của các nhóm.
GV: Theo em có mấy đường thẳng đi qua O và 
vuông góc với a?
HS trả lời GV: Ta thừa nhận tính chất sau: Có một và chỉ một.......cho trước.
HS làm bài tập 11-12
2) Vẽ hai đường thẳng vuông góc
Các bước vẽ hình 5, 6
HĐ 3
GV: Cho bài toán: Cho đoạn AB. Vẽ trung điểm I của AB. Qua I vẽ đường thẳng d vuông góc với AB
HS lên bảng vẽ. (2em)
HS cả lớp vẽ vào vở
GV: Giới thiệu: Đường thẳng d gọi là đường trung trực của đoạn AB
GV: Vậy đường trung trực của một đoạn thẳng là gì?
HS trả lời (2 em)
GV: nhấn mạnh 2 điều kiện (vuông góc, qua trung điểm).
GV: Giới thiệu điểm đối xứng. Yêu cầu HS nhắc lại.
GV: Muốn vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng ta vẽ như thế nào?
HS trả lời
GV: Cho HS làm bài tập: Cho đoạn thẳng AB = 3cm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng ấy?
HS nêu trình tự cách vẽ
GV Còn cách nào khác?
3) Đường trung trực của đoạn thẳng
A
d
B
 Định nghĩa SGK
* Hai điểm đối xứng
* Cách vẽ
+ Cách 1(Dùng compa)
- Bước1
- Bước2
+ Cách 2 (Gấp giấy)
III. Củng cố - luyện tập
1) Hãy nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ? Lấy ví dụ thực tế về hai đường thẳng vuông góc.
2) Bài tập trắc nghiệm:
Nếu biết hai đường thẳng xx' và yy' vuông góc với nhau tại O thì ta suy ra điều gì? Trong số những câu trả lời sau thì câu nào sai ? Câu nào đúng?
a) Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại O 
b) Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tạo thành một góc vuông
c) Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tạo thành bốn góc vuông
d) Mỗi đường thẳng là đường phân giác của một góc bẹt.
IV. Hướng dẫn về nhà
* Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng.
 Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
 Bài tập: Bài 13, 14, 15, 16 trang 86, 87 SGK
 Bài 10, 11 trang 75 SBT.
Tiết 4 Luyện tập
A. Mục tiêu Ngày soạn 28 / 8 / 2009
1. Kiến thức: 
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
- Biết vẽ đường đường trung trực của một đoạn thẳng.
2. Kỹ năng: - Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng. Bước đầu tập suy luận.
3. Thái độ : - cẩn thận , yêu thích bộ môn.
B. Chuẩn bị
GV: SKG, thước, êke, giấy rời, bảng phụ (giấy trong, máy chiếu).
HS: SGK, thước, êke, thước k ... hơn).
Bài tập 63 tr.87 SGK
i
E
C
B
D
GT
DABC: AC<AB
BD = BA
CE = CA
KL
a) So sánh ADC và AEB
b) So sánh AD và AE
Bài làm
a) DABC có AC < AB (gt)
ị (1) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong D)
Xét DABD có AB = BD (gt)
ị DABD cân ị (tính chất D cân) mà ABC = (góc ngoài D)
ị = (2)
Chứng minh tương tự 
ị = (3)
Từ (1), (2), (3) ị 
b) DADE có (cm trên)
ị AE<AD (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác).
Hoạt động 2:Ôn tập quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
Đường xiên và hình chiếu (15 phút)
Câu 2 tr.86 SGK
(Đưa đề bài lên màn hình)
GV yêu cầu HS vẽ hình và điền dấu (>,<) vào các chỗ trống (...) cho đúng.
GV yêu cầu HS giải thích cơ sở của bài làm.
GV: Hãy phát biểu định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên và hình chiếu.
Bài 64 tr.87 SGK
GV cho HS hoạt động nhóm.
Một nửa lớp xét trường hợp N nhọn.
Nửa lớp còn lại xét trường hợp N tù.
GV cho các nhóm HS hoạt động khoảng 7 phút thì dừng lại. Mời một đại diện HS trình bày bài toán trường hợp góc N nhọn.
HS lớp nhận xét, góp ý. Sau đó mời tiếp đại diện HS khác trình bày bài toán trường hợp N tù.
GV chốt lại: bài toán đúng trong cả hai trường hợp.
Một HS lên bảng vẽ hình, lưu ý vẽ bằng thước kẻ, êke.
A
d
C
B
H
và điền vào ô trống
a) AB > AH; AC>AH
b) Nếu HB <HC thì AB <AC
c) Nếu AB<AC thì HB<HC.
(Câu b và c HS điền vào chỗ trống phải phù hợp với hình vẽ có thể ABAC).
- HS phát biểu các định lí.
HS hoạt động theo nhóm
a) Trường hợp góc N nhọn
M
P
N
H
Có MN<MP (gt)
ị HN <HP (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
Trong DMNPcó MN<MP (gt)
ị P < N (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong D).
Trong tam giác vuông MHN có
N + M1 = 90O
Trong tam giác vuông MHP có
	P + M2 = 90O
mà P < N (cm trên)
ị M2 > M1
Hay NMH < PMH
b) Trường hợp góc N tù
M
P
N
H
Góc N tù ị đường cao MH nằm ngoài DMNP
ị N nằm giữa H và P
ị HN + NP = HP ị HN < HP.
Có N nằm giữa H và P nên tia MN nằm giữa tia MH và MP
ị PMN + NMH = PMH
ị NMH<PMH
Hoạt động 3: Ôn tập về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác (8phút)
Câu 3 tr.86 SGK
Cho DDEF. Hãy viết các bất đẳng thức về quan hệ giữa các cạnh của tam giác này?
áp dụng: Có tam giác nào mà ba cạnh có độ dài như sau không?
a) 3 cm,6 cm, 7 cm
b) 4 cm, 8 cm, 8 cm
c) 6 cm, 6 cm, 12 cm. 
Bài tập 65 tr.87 SGK.
Có thể vẽ được mấy tam giác (phân biệt) với ba cạnh là ba trong năm đoạn có độ dài: 1 cm, 2 cm, 3 cm, 4 cm và 5 cm?
GV gợi ý cho HS: Nếu cạnh lớn nhất của tam giác là 5 cm thì cạnh còn lại có thể là bao nhiêu? Tại sao?
Nếu cạnh lớn của tam giác là 4 cm thì hai cạnh còn lại có thể là bao nhiêu? Tại sao?
Cạnh lớn nhất của tam giác có thể là 3 cm hay không?
Một HS lên bảng vẽ hình và viết
D
F
E
DE - DF < EF < ED + DF
DF - DE < EF < DE + DF
DE - EF < DF < DE + EF
EF - DE < DF < DE + EF
EF - DF < DE < EF + DF
DF - EF < DE < EF + DF
HS phát biểu:
a) Có vì 6 - 3 < 7 < 6 + 3
b) Có vì 8 - 4 < 8 < 8 + 4
c) Không vì 12 = 6 + 6
HS: Nếu cạnh lớn nhất của tam giác là 5 cm thì hai cạnh còn lại có thể là:
2 cm và 4 cm vì 5 cm < 2 cm + 4 cm
hoặc 3 cm và 4 cm vì 5 cm < 3 cm + 4 cm.
Nếu cạnh lớn nhất của tam giác là 4 cm thì hai cạnh còn lại là 2 cm và 3 cm vì 4 cm < 2 cm + 3 cm.
Cạnh lớn nhất của tam giác không thể là 3 cm vì 3 cm = 1 cm + 2 cm
Không thoả mãn bất đẳng thức tam giác.
Hoạt động 4: Kiểm tra HS qua phiếu học tập (5 phút)
Đề bài: 
Xét xem các câu sau Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
HS đánh dấu vào ô đúng hoặc sai trong phiếu học tập
a) Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền.
b) Trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
c) Trong tam giác bất kì, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhọn.
d) Có tam giác mà ba cạnh có độ dài là: 4cm, 5cm, 9 cm.
e) Trong tam giác cân, có góc ở đáy bằng 70O thì cạnh đáy lớn hơn cạnh bên.
x
x
x
x
x
Sau 3 phút, GV thu bài, kiểm tra kết quả trên màn hình (phiếu học tập in trên giấy trong).
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Tiết sau ôn tập chương III (tiết 2)
- Ôn tập các đường đồng quy trong tam giác (định nghĩa,tính chất). Tính chất và cách chứng minh tam giác cân.
- Làm các câu hỏi ôn tập từ câu 4 đến câu 8 và các bài tập 67, 68, 69, 70 tr.86, 87, 88 SGK.
Tiết 67
 Ôn tập chương III (tiết 2)
A. Mục tiêu
Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức của chủ đề: các loại đường đồng quy trong một tam giác (đường trung tuyến, đường phân giác, đường trung trực, đường cao).
Vận dụng các kiến thức đã học để giải toán và giải quyết một số tình huống thực tế.
B. Chuẩn bị của GV và HS
GV: 	- Đèn chiếu và các giấy phim trong (hoặc bảng phụ) ghi "Bảng tổng kết các kiến thức cần nhớ" từ ô 5 (ba đường trung tuyến trong tam giác) (tr.85 SGK) đến hết bảng, các câu hỏi ôn tập, các bài tập, bài giải bài tập 91 SBT.
- Thước thẳng, compa, êke, phấn màu.
HS: 	- Ôn tập định nghĩa và tính chất các đường đồng quy trong tam giác, tính chất tam giác cân.
- Làm các câu hỏi ôn tập và bài tập GV yêu cầu.
- Thước thẳng, compa, êke, bút dạ.
C. Tiến trình dạy - học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết kết hợp kiểm tra (15 phút).
GV đưa câu hỏi ôn tập 4 tr.86 SGK lên bàng phụ hoặc màn hình, yêu cầu một HS dùng phấn hoặc bút dạ ghép đôi hai ý, ở hai cột để được khẳng định đúng.
HS cả lớp mở bài tập đã làm để đối chiếu.
HS lên bảng làm bài ghép ý:
a - d'
b - a'
c - b'
d - c'
Sau đó GV yêu cầu HS đó đọc nối hai ý ở hai cột để được câu hoàn chỉnh.
- GV đưa câu hỏi ôn tập 5 tr.86 SGK lên bảng phụ hoặc màn hình - Cách tiến hành tương tự như câu 4 SGK.
GV nêu tiếp câu hỏi ôn tập 6 tr.87 SGK yêu cầu HS 2 trả lời phần a.
Hãy vẽ tam giác ABC và xác định trọng tâm G của tam giác đó.
Nói các cách xác định trọng tâm tam giác.
GV nhận xét và cho điểm các HS.
Câu 6b GV hỏi chung toàn lớp.
HS lớp nhận xét bài làm của bạn.
HS 2 lên bảng làm bài
ghép ý: a - b'
 b - a'
 c - d'
 d - c'
HS 2 trả lời tiếp:
a) Trọng tâm tam giác là điểm chung của ba đường trung tuyến, cách mỗi đỉnh độ dài trung tuyến đi qua đỉnh đó.
Vẽ hình.
A
G
M
N
C
B
Có hai cách xác định trọng tâm tam giác:
+ xác định giao của hai trung tuyến.
+ xác định trên một trung tuyến điểm cách đỉnh độ dài trung tuyến đó.
HS lớp nhận xét bài làm của bạn.
HS trả lời: Bạn Nam nói sai vì ba trung tuyến của tam giác đều nằm trong tam giác.
GV đưa hình vẽ ba đường trung tuyến, ba đường phân giác, ba đường trung trực, ba đường cao của tam giác (trong Bảng tổng kết các kiến thức cần nhớ tr.85 SGK) lên màn hình, yêu cầu HS nhắc lại tính chất từng loại đường như cột bên phải của mỗi hình.
- Câu hỏi 7 tr.87 SGK
Những tam giác nào có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, trung trực, đường cao.
Sau đó GV đưa hình vẽ tam giác cân, tam giác đều và tính chất của chúng (Bảng tổng kết tr.85) lên màn hình.
HS quan sát các hình vẽ trong Bảng tổng kết tr.85 SGK và phát biểu tiếp tính chất của:
- Ba đường phân giác.
- Ba đường trung trực.
- Ba đường cao của tam giác.
HS trả lời:
Tam giác cân (không đều) chỉ có một đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường phân giác, trung trực, đường cao.
Tam giác đều cả ba trung tuyến đồng thời là đường phân giác, trung trực, đường cao.
Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
Bài 67 tr.87 SGK
GV đưa đề bài lên màn hình và hướng dẫn HS vẽ hình.
M
K
Q
N
R
I
P
H
GV: Cho biết GT, KL của bài toán.
GV gợi ý: a) Có nhận xét gì về tam giác MPQ và RPQ?
GV vẽ đường cao PH.
b) Tương tự tỉ số SMNQ so với SRNO như thế nào? Vì sao?
c) So sánh SRPQ và SRNQ
- Vậy tại sao SQMN = SQNP = SQPM
Bài 68 tr.88 SGK
(Đưa đề bài lên màn hình)
- GV gọi một HS lên bảng vẽ hình:
vẽ góc xoy, lấy A ẻ Ox; B ẻ Oy.
HS phát biểu:
GT
MNP
trung tuyến MR
Q: trọng tâm
KL
a) Tính SMNQ:SRPQ
b) Tính SMNQ:SRNQ
c) So sánh SRPQ và SRNQ
ịSQMN = SQNP = SQPM
HS: a) Tam giác MPQ và RPQ có chung đỉnh P, hai cạnh MQ và QR cùng nằm trên một đường thẳng nên có chung đường cao hạ từ P tới đường thẳng MR (đường cao PH).
Có MQ = 2QR (tính chất trọng tâm tam giác)
ị
b) Tương tự: 
Vì hai tam giác trên có chung đường cao NK và MQ=2QR
c) SRPQ = SRNQ vì hai tam giác trên có chung đường cao QI và cạnh NR = RP (gt)
HS: SQMN = SQNP = SQPM
	 (=2SRPQ =2SRNQ).
HS vẽ:
x
A
Z
O
M
y
B
a) Muốn cách đều hai cạnh của góc xoy thì điểm M phải nằm ở đâu?- Muốn cách đều hai điểm A và B thì điểm M phải nằm ở đâu?
- Vậy để vừa cách đều hai cạnh của góc xoy, vừa cách đều hai điểm A và B thì điểm M phải nằm ở đâu?
- GV yêu cầu HS lên vẽ tiếp vào hình ban đầu.
b) Nếu OA = OB thì có bao nhiêu điểm M thoả mãn các điều kiện trong câu a?
GV đưa hình vẽ lên màn hình.
x
A
z
O
y
B
Bài 69 tr.88 SGK
GV đưa đề bài và hình vẽ lên màn hình, yêu cầu HS chứng minh miệng bài toán.
HS: Muốn cách đều hai cạnh của góc xoy thì điểm M phải nằm trên tia phân giác của góc xoy.
- Muốn cách đều hai điểm A và B thì điểm M phải nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.
- Điểm M phải là giao của tia phân giác góc xoy với đường trung trực của đoạn thẳng AB.
b) Nếu OA = OB thì phân giác Oz của góc xOy trùng với đường trung trực của đoạn thẳng AB, dó đó mọi điểm trên tia Oz đều thoả mãn các điều kiện trong câu a.
HS vẽ hình vào vở.
HS chứng minh:
Hai đường thẳng phân biệt a và b không song song thì chúng phải cắt nhau, gọi giao điểm của a và b là E.
ESQ có 	SR ^ EQ (gt)
	QP ^ ES (gt)
S
P
a
H
d
E
b
R
c
M
Q
Bài 91 tr.34 SBT
(GV đưa hình vẽ và GT, KL lên màn hình hoặc bảng phụ).
ị SR và QP là hai đường cao của tam giác.
SR ầ QP = {M} ị M là trực tâm tam giác.
Vì ba đường cao của tam giác cùng đi qua trực tâm nên đường thẳng qua M vuông góc với SQ là đường cao thứ ba của tam giác ị MH đi qua giao điểm E của a và b.
HS chứng minh dưới sự gợi ý của 
GV:
a) E thuộc tia phân giác của xBC nên EH = EG.
E thuộc tia phân giác của BCy nên EG = EK.
Vậy EH = EG = EK.
b) Vì EH = EK (cm trên)
ị AE là tia phân giác BAC
c) Có AE là phân giác BAC
AF là phân giác CAt mà BAC và CAt là hai góc kề bù nên EA ^ DF
d) Theo chứng minh trên, AE là phân giác BAC
Chứng minh tương tự ị BF là phân giác ABC và CD là phân giác ACB.
Vậy AE, BE, CD là các đường phân giác của ABC.
e) Theo câu c) EA ^ DF.
Chứng minh tương tự ị FB ^ DE và DC ^ EF.
Vậy EA, FB, DC là các đường cao của DEF.
Hoạt động 3:Hướng dẫn về nhà (2 phút).
Ôn tập lý thuyết của chương, học thuộc các khái niệm, định lí, tính chất của từng bài. Trình bày lại các câu hỏi, bài tập ôn tập chương III SGK.
Làm bài tập số 82, 83, 84, 85 tr.33,34 SBT.
Tiết sau kiểm tra hình 1 tiết.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hinh_hoc_lop_7_chuong_trinh_ca_nam_nguyen_thi_thuy.doc