Giáo án học kì II Ngữ văn Khối 7

docx 177 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 36Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì II Ngữ văn Khối 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 20 
Ngày soạn: 
Ngày dạy:
 Tiết 73 : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I . Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hs hiểu được sơ lược thế nào là tục ngữ.
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý 
nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
2. Kĩ năng:
- Đọc và phân tích (nghĩa đen, nghĩa bóng ) tục ngữ.
3. Thái độ: yêu và biết vận dụng tục ngữ trong nói và viết hằng ngày.
4. Năng lực, phẩm chất:
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập.
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, 
hợp tác
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: bài giảng , cuốn tục ngữ VN...
2. Trò: Đọc và soạn kĩ bài( trả lời các câu hỏi trong sgk)
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PPDH: dạy học hợp tác (theo nhóm), dạy học hợp đồng.
- KTDH: trình bày 1 phút , hỏi và trả lời....
IV. Tổ chức các hoạt động học tập
 1. Hoạt động khởi động
*GV ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số
 * Kiểm tra ( sự chuẩn bị của hs: SGK, vở ghi, vở soạn)
*Tổ chức khởi động:
Đọc những câu tục ngữ mà em biết?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
 HĐ 1: Đọc và tìm hiểu chung I- Đọc và tìm hiểu chung
 - Phương pháp dạy học nêu/ phát hiện và 
 giải quyết vấn đề...
 -Kĩ thuật : Thuyết trình tích cực , đặt câu 
 hỏi , hỏi và trả lời hs , đọc tích cực.
 -Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn đề, 
 tự đánh giá .tự nhận thức.
 Hoạt động cả lớp *Đọc:
 -Các câu tục ngữ cần đọc với giọng ntn? 
 (nhẹ nhàng, tình cảm, đầy yêu thương ...) * Chú thích: 
 - Hãy thể hiện văn bản bằng giọng đọc (sgk)
 đó? - Chú thích nào cần lưu ý ?
Sử dụng KT hỏi và trả lời để tìm hiểu * K/n tục ngữ: (sgk)
? Thế nào là tục ngữ?
? Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài làm 
mấy nhóm? * 2 nhóm. Mỗi nhóm gồm 4 câu.
? Mỗi nhóm gồm những câu nào? +Từ câu 1 đến 4 : Những câu tục ngữ về 
?Khái quát nội dung những câu tục ngữ thiên nhiên.
đó? +Từ câu 5 đến 8 : Những câu tục ngữ về 
 lao động sản xuất.
HĐ 2: Phân tích II- Phân tích
+PP: dạy học nhóm...
+KT: thảo luận, động não...
+Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn đề, 
tự đánh giá .tự nhận thức, hợp tác ...
Hoạt động nhóm 5p 1) Những câu tục ngữ về thiên nhiên 
?Giải thích nghĩa của câu tục ngữ Câu 1:
1,2,3,4?( Nội dung, nghệ thuật) - Tháng năm đêm ngắn, tháng 10 ngày 
? Kinh nghiệm ứng dụng của những câu ngắn.
tục ngữ đó trong cuộc sống? - T.5: mùa hạ-> đêm ngắn, ngày dài
- Nhận xét chung về nội dung của các câu - T.10:mùa đông-> đêm dài ngày ngắn
tục ngữ về thiên nhiên? - Sử dụng phép đối, cách nói quá
Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm, -> Làm nổi bật sự trái ngược tính chất 
nhóm khác nhận xét bổ sung. giữa ngày và đêm giữa màu hạ và mùa 
Gv nhận xét hoạt động và chốt kiến đông, gây ấn tượng, dễ nhớ.
thức cơ bản. => Bài học về cách sử dụng thời gian 
 trong c/s sao cho hợp lí giữa các mùa để 
 Bằng sự quan sát tỉ mỉ về loài kiến, dân chủ động trong công việc và đi lại
gian đã rút ra được nhận xét to lớn của Câu 2:
hiện tượng thiên nhiên khá chính xác. Có - Trời mà nhiều sao thì nắng, ít sao thì 
dị bản khác: Tháng 7 kiến đàn địa hàn mưa
hồng thuỷ. Hoặc có câu: - Hai vế đối nhau, cách nói vần, dễ nhớ
 Kiến tha trứng lên cao -> Giúp con người có ý thức biết nhìn sao 
 Thế nào cũng có mưa rào rất to” để dự báo thời tiết, sắp xếp công việc
 Câu 3:
 - Trên trời mà xuất hiện ráng có sắc vàng 
 màu mỡ là sắp có bão
 - Ráng: Đám mây màu vàng do ánh mặt 
 trời chiếu vào
 - Hình thức ngắn gọn, dễ nhớ.
 => Kinh nghiệm dự báo bão-> Có ý thức 
 chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu
 -Vẫn còn giá trị đến ngày nay(vùng hạn chế thông tin)
 Câu 4:
 - Kiến bò vào tháng 7 sắp có lụt-> lo lắng
 - Kiến là loài côn trùng nhạy cảm với thời 
 tiết, khí hậu
 => Giúp nh/d có ý thức dự đoán lũ lụt để 
 chủ động phòng chống lũ lụt sau tháng 7
 * Truyền đạt những kinh nghiệm quý 
 báu trong việc quan sát các hiện tượng 
 thiên nhiên .
Hoạt động nhóm 5p 2) Những câu tục ngữ về lao động sản 
?Giải thích nghĩa của câu tục ngữ xuất
1,2,3,4?( Nội dung, nghệ thuật)
? Kinh nghiệm ứng dụng của những câu Câu 5:
tục ngữ đó trong cuộc sống? - Đất coi và quý như vàng
- Nhận xét chung về nội dung của các câu - Vì đem lại lợi ích to lớn cho con 
tục ngữ về lao động sản xuất? người(trồng trọt, xây dựng nhà ở, các 
Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm, công trình công cộng, nhà máy xí 
nhóm khác nhận xét bổ sung. nghiệp..)
Gv nhận xét hoạt động và chốt kiến - Hình thức ngắn gọn, 2 vế đối nhau
thức cơ bản. => Có ý thức bảo vệ, giữ gìn và sử dụng 
 đúng mục đích đất đai, ra sức chăm bón 
 ( GV tích với môi trường “ Ai ơi chớ bỏ đồng ruộng, phê phán hiện tượng lãng phí 
ruộng hoang...nhiêu”) đất
 (gv mở rộng: Người đẹp..phân) Câu 6:
Một lượt tát, một bát cơm - Nêu lên thứ tự các nghề, các công việc 
- Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân đêm lại lợi ích kinh tế cho con người
- Hòn đất nỏ bằng giỏ phân - Trì-> nuôi cá, viên->vườn, điền->ruộng
-Tốt lúa, tốt má, tốt mạ, tốt giống => Giống cây con( kĩ thuật) là yếu tố 
GV mở rộng 1 số câu tục ngữ nói lên tầm quan trọng trong trồng trọt và chăn nuôi; 
quan trọng của thời vụ và sự chuyên cần, Giúp nh/d biết khai thác tốt diều kiện 
thành thạo: Mồng tám tháng tám không hoàn cảnh để tạo ra của cải vật chất.
mưa Câu 7:
- Bỏ cả cày bừa mà nhổ lúa đi - Khẳng định thứ tự quan trọng của các 
- Một lượt cỏ thêm giỏ thóc yếu tố nước, phân, lao động, giống lúa 
(Gv - hs liên hê tại địa phương) đối với nghề trồng lúa.
 => Thấy được tầm quan trọng và mối 
 quan hệ của các yếu tố trồng lúa
 Câu 8:
 - Khẳng định tầm quan trọng của đất đai 
 và thời vụ
 => Sản xuất phải đúng thời vụ, đúng loại 
 đất
HĐ 3: Tổng kết III- Tổng kết 3. Hoạt động luyện tập:
Thi đọc các câu tục ngữ theo nhóm.
4. Hoạt động vận dụng:
Kĩ thuật viết tích cực 1p , hs tự do viết những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản 
xuất.
 Một vài hs chia sẻ nội dung mà em đã viết .
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Tìm trên mạng sưu tầm thêm tục ngữ nói về thiên nhiêm và lao động sx ghi vào sổ tay 
văn học ?
- Chuẩn bị : Chương trình địa phương phần văn và tập làm văn
 Y/c: Đọc SGK và sưu tầm những câu ca dao dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương 
GV kí hợp đồng phần
III. Hưng Yên, quê hương của điệu hát trống quân độc đáo
 Để hs tìm hiểu và chuẩn bị
? HY là quê hương của những điệu hát nào?
? Tại sao nói hát trống quân ở HY là lối hát độc đáo ? ( nội dung? Hình thức? )
 + Nhóm trưởng các nhóm kí vào biên bản hợp đồng
Hợp đồng học tập: Tìm hiểu lối hát trống quân ở Hưng Yên
 và ở một số tỉnh thành khác
Nhiệm Bắt buộc Thời Nhóm Địa điểm Đáp án Hoàn Đánh giá
vụ gian thành
Tìm x 1 tuần Các Tại địa 
hiểu lối nhóm phương, 
hát ở nhà
trống 
quân ở 
Hưng 
Yên
và ở một 
số tỉnh 
thành 
khác Tên tôi là: 
Chức vụ: 
Lớp:
Tôi đã hiểu rõ nội dung và nhiệm vụ, ý nghĩa của hợp đồng. Tôi cam kết sẽ cùng với tổ 
hoàn thành hợp đồng đúng thời gian quy định.
Giáo viên ( kí, ghi rõ họ tên) Học sinh( kí, ghi rõ họ tên)
Ngày soạn: 
Ngày dạy:
 Tuần 20 - Tiết 74 : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN – TLV) 
 TÌM HIỂU, SƯU TẦM TỤC NGỮ, CA DAO HƯNG YÊN
 KHÁI QUÁT VỀ TỤC NGỮ, CA DAO HƯNG YÊN
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được những giá trị về nội dung, hình thức, tác dụng của tục ngữ, ca dao dân 
ca Hưng Yên.
- Thấy được nét độc đáo trong điệu hát trống quân HY.
2. Kĩ năng: Sưu tầm, sắp xếp tục ngữ, ca dao theo trật tự ABC
3. Thái độ: Tình yêu con người, quê hương và văn học dân gian địa phương.
4. Năng lực, phẩm chất:
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập.
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, 
hợp tác
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: bài giảng
2. Trò: Đọc và soạn kĩ bài( trả lời các câu hỏi trong sgk địa phương Hưng Yên)
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PPDH: Dạy học nhóm, dạy học hợp đồng...
- KTDH: đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời....
IV. Tổ chức các hoạt động học tập
 1. Hoạt động khởi động
*GV ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số
 * Kiểm tra ( sự chuẩn bị của hs: SGK, vở ghi, vở soạn)
 *Tổ chức khởi động:
Gv cho nghe một ca khúc về Hưng Yên-ca khúc đã cho em những cảm nhận nào về 
HY
Hoặc : Nếu đc nói về HY em sẽ nói gì?
Hs đưa ra nhiều cảm nhận, ý kiến càng nhiều càng tốt.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. HĐ 1. Tục ngữ Hưng Yên, kho chứa I.Tục ngữ Hưng Yên, kho chứa kinh 
kinh nghiệm đời sống: nghiệm đời sống:
- PP: Dạy học theo nhóm
KT:Thảo luận nhóm, tự học, hợp tác...
-Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn VD: Cỏ gà mọc lang, cả làng có nước 
đề, tự đánh giá .tự nhận thức, hợp tác Cầu vồng mống cụt, khụng lụt thỡ bóo
... Vồng chiều mưa sáng, ráng chiều mưa
Hoạt động nhóm 5p hôm
-Ghi lại những câu tục ngữ ở HY? Bánh đa An Viên, nhón lồng Phố Hiến 
-Nghệ thuật và nội dung ý của những câu Trâu Đặng Xá, cá Đầm Xuôi
tục ngữ đó? Mai Viên lắm cá, Mai Xá lắm cua
Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm, Giếng làng Cuông bằng canh suông thiên 
nhóm khác nhận xét bổ sung. hạ
Gv nhận xét hoạt động và chốt kiến +Là những câu nói có vần, thường theo 
thức cơ bản. nhịp ba nhịp bốn, gieo vần liền hoặc vần 
 cách
 =>Tục ngữ HY tổng kết những kinh 
 nghiệm về thời tiết, kĩ thuật canh tác, 
 chăn nuôi, kinh nghiệm sống, những bài 
 học về đạo lí nhân dân.
HĐ 2. Ca dao Hưng Yên phản ánh II.Ca dao Hưng Yên phản ánh chân 
chân thật tình cảm của con người thật tình cảm của con người:
- PP: Dạy học theo nhóm * ND:
-KT:Thảo luận nhóm, tự học, hợp tác... - Tình yêu quê hương đất nước.
-Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn +VD:
đề, tự đánh giá .tự nhận thức, hợp tác Bình minh bên dải sông Hồng
... Sum suê bóng nhãn mượt đồng đay xanh.
Hoạt động nhóm 5p Ai ơi đứng lại mà trông
-Ghi lại những câu tục ngữ ở HY về chủ Sen đình Lai Hạ, nhãn lồng bói Phương 
đề tình yêu quê hương đát nước, con Làng em chín giếng chàng ơi
người ? Xung quanh đá lát nước thời trong veo 
-Nghệ thuật của những câu tục ngữ đó? Làng em chẳng có ai nghèo
Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm, Nhà xây san sát khác nào kinh đô
nhóm khác nhận xét bổ sung. - Tình cảm con người.
Gv nhận xét hoạt động và chốt kiến +VD:
thức cơ bản. Công cha như ....... chảy ra
 -Đê làng mẹ đắp nên cao
 Giữ cho tình nghĩa trước sau vẹn tròn.
 -Người ta nguồn gốc ở đâu 
 Vợ chồng như nghĩa tao khang 
 Xuống khe bắt ốc lên ngàn hái rau. 
 Chồng nhất thì em thứ nhì ....
 - Tình yêu nam nữ. VD:
 Đó về dự hội hôm nay - ..... 
 Gái Bông như có bùa mê - ....
 *NT: Sử dụng nghệ thuật của thể thơ lục 
 bát truyền thống
 HĐ 3. Hưng Yên, quê hương của điệu III.Hưng Yên, quê hương của điệu hát 
 hát trống quân độc đáo: trống quân độc đáo:
 +PP: dạy học nhóm, hợp đồng .... - HY là quê hương của tiếng chèo Nam, 
 +KT: thảo luận, động não... ca trù, quan họ và những điệu hát dân ca 
 +Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn khác nhưng hát trống quân vẫn là điệu 
 đề, tự đánh giá .tự nhận thức, hợp tác hát đặc sắc và độc đáo.
 ... + Hình thức t/chức: Được tổ chức trong 
 dịp hội làng, có khi đi làm đồng ...
 + Là hát giao duyên ...., nội dung lời hát 
 GV cho hs thanh lí hợp đồng đã chuẩn bị lành mạnh, tao nhã, đoan trang.
 + Nội dung: Người hát bày tỏ tâm trạng, 
 Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác trình bày những hiểu biết về thiên nhiên, 
 nx,bổ sung, gv nhận xét và chốt kiến thức. xã hội , những kinh nghiệm làm ăn, sinh 
 sống thường ngày của con người với thái 
 (ở đền Đa Hoà, đền Hoá Dạ Trạch...) độ vui vẻ, khoan hoà.
 ( GV Tích môi trường) + Tiếng hát giúp người nghe giải trí, giáo 
 ? Là một công dân của Hưng Yên, em sẽ dưỡng tinh thần, suy ngẫm về đạo lí tình 
 làm gì để tôn vinh cũng như làm giàu cho người, gửi gắm t/yêu qhương đất nước...
 văn hóa của quê hương mình?
 ( yêu, bảo vệ, giữ gìn, trân trọng và phát -Tỉnh: Hải Dương, Thái Bình, Bắc Ninh...
 triển...)
 HĐ 4. Tổng kết IV.Tổng kết:
 -KT: hỏi và trả lời
 -Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn đề, 
 tự đánh giá .tự nhận thức, hợp tác ...
 ? Nội dung và nghệ thuật của tục ngữ, ca 
 dao HY? * Ghi nhớ: SGK/42
 - HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập:
- Các nhóm thi tìm các câu tục ngữ ca dao về HY?
+ Thời gian 2p
+ Nhóm nào nhiều ,đúng chiến thắng, nhóm thua sẽ hát cho cả lớp nghe.
4. Hoạt động vận dụng:
-KT: nói tích cực
Nếu đc giới thiệu về HY em sẽ nói gì ?
+ Y/c: nói ngắn gọn....
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Tiếp tục sưu tầm tục ngữ, ca dao HY, lưu sổ tay văn học và trao đổi cùng bạn bè. - Chuẩn bị : Tìm hiểu chung về văn nghị luận: đọc kĩ vb mẫu, trả lời câu hỏi tìm hiểu 
bài, đọc thêm sách tham khảo về văn nghị luận.
Ngày soạn: 
Ngày dạy:
 Tuần 20 - Tiết 75,76
 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị 
luận
2. Kĩ năng:
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu hơn, kĩ 
hơn về kiểu văn bản quan trọng này.
3. Thái độ:
Yêu thích để tìm hiểu về văn nghị luận và việc sử dụng văn nghị luận trong cuộc sống.
4. Năng lực, phẩm chất:
+ Phẩm chất:sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập.
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, 
hợp tác
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu liên quan.
2. Trò: Đọc và soạn kĩ bài( trả lời các câu hỏi trong sgk )
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PPDH: Dạy học nhóm, nêu /phát hiện và giả quyêt vấn đề...
- KTDH: đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời....
IV. Tổ chức các hoạt động học tập
 1. Hoạt động khởi động
*GV ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số
 * Kiểm tra ( sự chuẩn bị của hs)
*Tổ chức khởi động : Có bao giờ em đặt câu hỏi vì sao? tại sao chưa? Ai sẽ giúp em trả 
lời cấu hỏi đó và bằng cách nào? HS trao đổi càng nhiều ý ý càng tốt.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
 HĐ 1. Nhu cầu nghị luận và văn bản I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị 
 nghị luận. luận
 - PP: Dạy học theo nhóm 1. Nhu cầu nghị luận
 -KT:Thảo luận nhóm, tự học, hợp tác...
 -Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn đề, tự đánh giá .tự nhận thức, hợp tác -Thường gặp
... - VD:
Hoạt động nhóm 5p + Vì sao em thích đọc sách?
Đọc thông tin trong sgk và hiểu biết + Làm thế nào để học giỏi môn ngữ văn?
của em hãy trả lời các câu hỏi sgk + Muốn xây dựng một tình bạn đẹp chúng 
? Trong đời sống em có gặp các vấn đề và ta phải làm gì?
câu hỏi kiểu như thế không ? - Dùng văn nghị luận vì văn nghị luận 
? Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề dùng lý lẽ để phân tích, bàn bạc, đánh giá 
tương tự ? và giải quyết vấn đề .
? Khi gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó - Vì: Tự sự là thuật, kể câu chuyện đời 
em trả lời bằng cách nào trong các cách thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn, sinh 
sau : kể, tả, biểu cảm, nghị luận? vì sao? động đến đâu vẫn mang tính cụ thể – hình 
? Vì sao các phương thức còn lại không ảnh, vẫn chưa thể có sức thuyết phục khái 
đáp ứng yêu cầu trả lời các câu hỏi? quát, chưa có khả năng thuyết phục người 
? Vậy miêu tả, từ sự có tác dụng gì đối đọc, người nghe, làm cho họ thấu tình đạt 
với văn nghị luận? lí
? Trong đời sống em thường gặp văn bản + M/tả là dựng tả chân dung cảnh, người, 
nghị luận dưới dạng nào? Hãy kể các loại sự vật, sinh hoạt... kkông có sức khái quát 
văn bản nghị luận mà em biết? Biểu cảm cũng có sử dụng lí lẽ nhưng chủ 
Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm yếu vẫn là tình cảm, cảm xúc và mang 
khác bổ sung, gv nhận xét và chốt kiến tính chủ quan cảm tính nên cũng không 
thức. có khả năng giải quyết các vấn đề đó nêu 
 một cách thấu tình đạt lí
 -> Nó chỉ có tác dụng hỗ trợ làm cho lập 
 luận sắc bén, thêm sức thuyết phục.
Gv cho xem một đoạn bình luận bóng đá, - Một vài kiểu văn bản nghị luận thường 
bình luận về vấn đề bầu cử tổng thống mĩ, gặp:
chiếu ảnh hội thảo về vấn đề mội trường... Xã luận, bình luận thời sự, bình luận thể 
( Như vậy văn bản nghị luận tồn tại ở thao, các bài nghiên cứu, phê bình, hội 
khắp mọi nơi, là nhu cầu thiết yếu diễn ra thảo khoa học, trao đổi về học thuật trên 
trong cuộc sống) các báo và tạp chí chuyên ngành...
 2.Thế nào là văn bản nghị luận
Hoạt động cặp đôi 2p a. Xét ví dụ
Đọc văn bản "chống nạn thất học"
trong sgk và hiểu biết của em hãy trả 
lời các câu hỏi sgk
?Văn bản này hướng tới ai?
?Văn bản này nói cái gì?
? Chỉ luận điểm của văn bản này là gì? 
(Tìm những câu văn chứa luận điểm?)
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết 
đó nêu ra những lí lẽ nào? Hãy liệt kê các 
lí lẽ ấy? Chỉ rõ dẫn chứng mà tác giả đó sử dụng để làm sáng rõ cho từng lí lẽ ấy? -Hướng tới: quốc dân Việt Nam
? Tác giả có thể thực hiện được mục đích - Mục đích: Chống giặc dốt (nạn thất học)
của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, => Luận điểm: Chống nạn thất học
biểu cảm được không? Vì sao? Câu văn chứa luận điểm: "Một trong 
Đại diện 1 cặp trình bày, các cặp khác những công việc phải thực hiện cấp tốc 
bổ sung, gv nhận xét và chốt kiến thức trong lúc này là nâng cao dân trí"
GV giảng: Sau cách mạng tháng 8/1945 "Mọi người Việt Nam phải hiểu biết 
VN phải chống lại 3 thứ giặc rất nguy quyền lợi của mình ..... chữ quốc ngữ"
hiểm (giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm). *Lí lẽ:
Chống nạn thất học do chính sách ngu - Tình trạng thất học, lạc hậu trước cách 
dân của bọn thực dân Pháp để lại mạng tháng 8
(Không. Vì không có sức khái quát, không + Chính sách ngu dân
thể thuyết phục được người đọc, người + 95% số dân thất học
nghe một cách gọn ghẽ, chặt chẽ, rõ ràng, - Những điều kiện cần phải có để người 
đấy đủ như vậy). dân xây dựng nước nhà
 + Nâng cao dân trí
 + Mọi người dân VN phải hiểu biết quyền 
 lợi, bổn phận của mình, phải có kiến 
 thức...
 - Những khả năng thực tế trong việc 
 chống nạn thất học
 + Người biết chữ dạy cho người chưa biết
 + Người chưa biết chữ thì gắng sức mà 
 học cho biết
Hoạt động cá nhân + Phụ nữ lại càng cần phải học
? Qua việc tìm hiểu văn bản "chống nạn b. Ghi nhớ
thất học" em hiểu thế nào là văn nghị * Ghi nhớ (SGK/ 9)
luận? Văn nghị luận có những đặc điểm 
gì?
Tiết 76
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HĐ 2. Luyện tập. II. Luyện tập 
- PP: Dạy học theo nhóm 1. Bài tập 1
-KT:Thảo luận nhóm, tự học, hợp tác...
-Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn 
đề, tự đánh giá .tự nhận thức, hợp tác
...
Hoạt động nhóm 5p
Đọc thông tin bài 1 trong sgk và hiểu 
biết của em hãy trả lời các câu hỏi sgk - Là bài văn nghị luận( một vấn đề xã hội 
?Đọc diễn cảm bài văn “Cần tạo ra thói về lối sống đạo đức.): Cần tạo ra thói 
quen tốt trong đời sống xã hội” quen tốt trong đời sống xã hội
? Đây có phải là bài văn nghị luận không? - Để giải quyết vấn đề trên tác giả đã sử 
Vì sao? dụng nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng ? Tác giả đề xuất ý kiến gì? để trình bày, bảo vệ quan điểm của mình
 ? Những dòng, câu văn nào thể hiện ý - ý kiến: Cần phân biệt thói quen xấu và 
 kiến đó? thói quen tốt; cần tạo thói quen tốt và 
 ? Để thuyết phục người đọc tác giả đó nêu khắc phục thói quen xấu trong đời sống 
 ra những lí lẽ và dẫn chứng nào? hằng ngày từ những việc nhỏ.
 ? Bài văn có nhằm giải quyết vấn đề có - Những dòng thể hiện ý kiến đó:
 trong thực tế hay không? Em có tán thành " Có thói quen tốt và thói quen xấu" 
 ý kiến tác giả bài viết đưa ra không? Vì " Thói quen này thành tệ nạn"
 sao? "Tạo được thói quen tốt là rất khó ... cho 
 HS trình bày quan điểm cá nhân xã hội"
 ? Qua bài tập 1, giúp em nhớ lại những - Lí lẽ: " tạo được thói quen tốt là rất khó
 đặc điểm gì của văn nghị luận. .... cho xã hội"
 -Dẫn chứng: Luôn dậy sớm ...là thói 
 quen tốt
 Đại diện các nhóm trình bày, nhóm Hút thuốc lá... 
 khác nx,bổ sung, gv hoàn chỉnh kiến Vứt rác bừa bãi.... 
 thức (Ghi nhớ SGK/7)
 2.Bài tập 2
 Hoạt động cặp đôi 2p - Mở bài: Câu 1 (có thói quen tốt và thói 
 Đọc văn bản trong sgk hãy trả lời các quen xấu): Nêu vấn đề
 câu hỏi . - Thân bài: Tiếp -> rất nguy hiểm:
 ? Hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên? + Dùng lí lẽ dẫn chứng trình bày những 
 thói quen xấu cần loại bỏ
 Đại diện 1 cặp trình bày, các cặp khác + Đưa ra thói quen xấu để thấy rằng nó 
 bổ sung, gv nhận xét và chốt kiến thức cần loại bỏ chứ không đưa ra thói quen tốt 
 thì không biết những thói quen xấu ntn
 -Kết bài: còn lại: Hướng phấn đấu và 
 mong muốn mọi người có thói quen tốt tự 
 giác, có nếp sống văn minh.
 3.Bài tập 4
 Hoạt động cá nhân 2p - Bài văn kể chuyện hai biển hồ nhằm 
 Làm bài 4 mục đích bàn về 2 cách sống của con 
 HS đọc bài văn "Hai biển hồ" người (2 đoạn cuối văn bản) => đây là bài 
 ? Bài văn "Hai biển hồ" là văn bản tự sự văn nghị luận
 hay nghị luận?
 Đại diện hs trình bày, hs khác nx,bổ sung, 
 gv hoàn chỉnh kiến thức
3. Hoạt động luyện tập:
Tiết 75: Sử dụng kĩ thuật hỏi và trả lời 
Nội dung kiến thức bài học
4. Hoạt động vận dụng:
- Hãy bình luận về vẻ đẹp của các loài hoa trong khuôn viên trường em?
- Hãy viết 1 đoạn văn đưa ra ý kiến về 1 cách học Tiếng Anh em cho là hiệu quả? 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
Tiết 75
- Tìm thêm các văn bản văn nghị luận đọc, tập bình luận một vấn đề nào đó( 1 trận kéo 
co, 1 trận bóng đá, một cảnh đẹp nào đó em biết hoặc xem qua ti vi, báo đài...)
-Học bài, thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập phần luyện tập (SGK/ 9, 10); để chuẩn bị cho tiết sau 
Tiết 76
- Tìm đọc các văn bản nghị luận
- Xem lại các bài tập và làm bài tập 3 SGK/ 10
- Chuẩn bị bài mới: Tục ngữ về con người xã hội (Đọc văn bản, chú thích, nhắc lại khái 
niệm tục ngữ, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
Tuần 21
 Ngày soạn: 
Ngày dạy:
 Tiết 77: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I.Mục tiêu: HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt ( so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và 
nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học.
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
2. Kĩ năng:
Phân tích được nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ
3. Thái độ: Yêu thích để vận dụng tục ngữ trong giao tiếp
4. Năng lực, phẩm chất:
+ Phẩm chất:sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập.
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, 
hợp tác
II.Chuẩn bị:
 1. Thầy: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu liên quan.
 2. Trò: Đọc và soạn kĩ bài( trả lời các câu hỏi trong sgk )
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PPDH: Dạy học nhóm, nêu /phát hiện và giải quyêt vấn đề...
- KTDH: đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời....
IV. Tổ chức các hoạt động học tập
 1. Hoạt động khởi động
*GV ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số
* Kiểm tra: ? Thế nào là tục ngữ? Đặc điểm của tục ngữ?
 ? Đọc thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động, sản xuất. Phân tích 1 câu 
 tục ngữ mà em thích nhất.
*Tổ chức khởi động:
Đọc những câu tục ngữ mà em biết?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
 HĐ1.Đọc và tìm hiểu chung. I . Đọc và tìm hiểu chung
 - Phương pháp dạy học nêu/ phát hiện 
 và giải quyết vấn đề...
 -Kĩ thuật : Thuyết trình tích cực , đặt * Đọc
 câu hỏi , hỏi và trả lời hs , đọc tích 
 cực. * Chú thích : SGK/2
 -Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn *Cấu trúc
 đề, tự đánh giá .tự nhận thức. Nhóm 1: Câu1->6: Tục ngữ về con người
 Hoạt động cả lớp + Câu 1, 2, 3: phẩm chất con người
 -Các câu tục ngữ cần đọc với giọng + Câu 4, 5, 6: việc học tập tu dưỡng
 ntn? Nhóm 2: Câu 7, 8, 9: Những câu tục ngữ về 
 (nhẹ nhàng, tình cảm, đầy kinh quan hệ ứng xử xã hội
 nghiệm...)
 - Hãy thể hiện văn bản bằng giọng đọc 
 đó? II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
 - Chú thích nào cần lưu ý ? 1. Tục ngữ về con người:
 Sử dụng KT hỏi và trả lời để tìm 
 hiểu
 ? Có thể chia 9 câu tục ngữ trong bài 
 làm mấy nhóm?
 ? Mỗi nhóm gồm những câu nào?
 ?Khái quát nội dung những câu tục a) Tục ngữ về phẩm chất con người: 
 ngữ đó? Câu 1 Một mặt người bằng mười mặt của + NT: bp so sánh ngang bằng, hoán dụ, nhân 
 hóa
 -> Khẳng định người quý hơn của, quý gấp 
HĐ2. Tìm hiểu chi tiết văn bản bội lần
+PP: vấn đáp- gợi mở, phân tích 
mẫu,giảng bình, dạy học nhóm
+KT: Đặt câu hỏi, thảo luận
- Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn 
đề, tự đánh giá .tự nhận thức, hợp 
tác ...
Hoạt động nhóm 5p
?Giải thích nghĩa của câu tục ngữ 
1,2,3 ?( Nội dung, nghệ thuật)
? Kinh nghiệm ứng dụng của những 
câu tục ngữ đó trong cuộc sống?
- Nhận xét chung về nội dung của các 
câu tục ngữ đó?
Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm, 
nhóm khác nhận xét bổ sung.
Gv nhận xét hoạt động và chốt kiến 
thức cơ bản.
Với kết cấu 2 vế ss, tg dân gian đó sd 
khéo léo bp hoán dụ (lấy bộ phận chỉ => Đề cao giá trị con người hơn mọi thứ của 
toàn thể) – dựng mặt người để chỉ con cải vật chất.
người; bp nhân hóa (mặt của). Điểm 
khác biệt của 2 vế ss này chính là số - Vận dụng: Phê phán những trường hợp coi 
từ “một – mười”. Chính ~ số từ đó đó của hơn người; An ủi động viên những trường 
nói lên quan niệm của dân gian về giá hợp mà nhân dân cho là "Của đi thay người"; 
trị của con người: người quý hơn của, Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân 
quý gấp bội lần. dân: đặt con người lên trên mọi thứ của cải.
- dị bản: 1 mặt người = 10 mặt ruộng, - Người làm ra của chứ của không làm ra 
1 mặt người > 10 mặt của. Thời nào người
cũng vậy, đối với con người, của cải - Người sống hơn đống vàng
vc rất quan trọng, với người nông - Lấy của che thân chứ không ai lấy thân che 
dân, ruộng nương quý biết chừng nào. của
Ko phải nd ta ko coi trọng vc của cải, Câu 2: Cái răng cái tóc là góc con người
mà là vc của cải quan trọng là thế, - Nghĩa của câu tục ngữ:
song vẫn ko có giá trị = con người. + Răng và tóc phần nào thể hiện được sức 
GV: Góc là cách tính mang t.chất định khỏe của con người
lượng tương đối của nd, nghĩa là + Răng, tóc là một phần thể hiện hình thức, 
chiếm khoảng ¼ tổng thể. (VD: ko tính tình, tư cách của con người.
bằng 1 góc nhà tôi) -> cách sd từ hay, - NT: gieo vần lưng. Sd từ ngữ độc đáo.
độc đáo. -> Câu TN thể hiện cỏch nhỡn nhận, đánh 
GV bình: Câu TN nhấn mạnh tầm giá, bình phẩm con người của nhân dân; đồng quan trọng của răng và tóc trong việc thời khuyên nhủ, nhắc nhở con người phải 
thể hiện hình thức cũng như tính cách biết giữ gìn răng tóc cho sạch và đẹp.
con người. Có câu TN khác: Một 
thương tóc bỏ đuôi gà; Hai thương Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm
răng trắng như ngà dễ thương. Người - NT: 2 vế đối rất chỉnh, gieo vần lưng, sd ẩn 
Việt xưa rất coi trọng hàm răng, mái dụ (đói rách -> những thiếu thốn vật chất
tóc. Đó là cái đầu tiên để đánh giá 1 Sạch – thơm -> phẩm cách trong sạch)
người đẹp. Có đc mái tóc dài bóng - Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, 
mượt, hàm răng nhuộm đen nhánh là dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, thơm tho.
niềm kiêu hãnh của các cô gái Việt Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ vẫn phải sống 
xưa. Ngày nay, quan niệm về vẻ đẹp trong sạch, ko vì nghèo mà làm điều xấu xa, 
có nhiều đổi khác, song mái tóc, hàm tội lỗi
răng vẫn là cái “góc” rất quan trọng -> Câu TN là lời nhắc nhở, giáo dục ta về 
làm toát lên vẻ đẹp con người. lòng tự trọng của mỗi người.
- GV – HS liên hệ cuộc sống.
TN về con người – xh ko chỉ dừng lại 
ở lớp nghĩa đen mang tính cụ thể mà 
cái quan trọng hơn, câu TN muốn gửi 
gắm vào đó ý nghĩa hàm ẩn mang tính 
khái quát cao. Dự ở thời đại nào thì 
con người luôn cần giữ cho mình lòng 
tự trọng. Vật chất, miếng cơm manh 
áo luôn có sức cảm dỗ mạnh mẽ, 
nhiều khi nó làm lóa mắt ta, khiến ta 
“đói ăn vụng, túng làm liều”, ko còn b) Những câu tục ngữ về học tập, tu dưỡng 
giữ đc nhân cách trong sạch. Vậy nên của con người
hs các em cũng cần ghi nhớ: đói cho 
sạch, rách cho thơm, giấy rách phải 
giữ lấy lề. Câu 4 Học ăn, học nói, học gói, học mở
 - NT: hình thức câu ngắn gọn gồm 4 vế cân 
Hoạt động theo căp 2p đối, sd điệp ngữ “học”, cách gieo vần lưng.
Tìm nội dung , nghệ thuật ý nghĩa câu -> Để trở thành người lịch sự, biết giao tiếp 
tục ngữ 4,5,6 có văn hóa, thì cần phải học và tự rèn luyện 
Đại diện 1 cặp trình bày, các cặp mình từ những hành vi, việc làm nhỏ nhất.
khác bổ sung, gv nhận xét và chốt Câu 5 Không thầy đố mày làm nên
kiến thức - NT: bptt nói quá, sd từ ngữ dân dã
+ Gói , mở: Các cụ kể rằng ở HN - Nghĩa đen: Không có thầy dạy thì không 
trước đây 1 số gđ giàu sang thường làm nên
gói nước chấm vào lá chuối xanh, đặt Nghĩa bóng: khẳng định vai trò công ơn của 
vào chén bày lên mâm. Lá chuối giòn người thầy trong việc giáo dục con người.
dễ gãy rách khi gói, dễ bật tung khi -Vận dụng: Khuyên mọi người phải kính 
mở. Người gói hay người mở đều phải trọng thầy giáo và nghề giáo
khéo. Vì thế biết gói, biết mở trong + Muốn sang thì bắc cầu Kiều thầy
trường hợp này đc coi là 1 tiêu chuẩn + Nhất tự vi sư, bán tự vi sư của người khéo tay, lịch thiệp. V.vậy, 
gói, mở đều phải học. Câu 6 Học thày không tày học bạn
+ Lời nói chẳng mất tiền mua ...; Ăn - NT: So sánh ( không bằng)
trông nồi, ngồi trông hướng; Ăn đưa - Nghĩa đen: Học thầy không bằng học bạn 
xuống, uống đưa lên Nghĩa bóng: đề cao vai trũ của việc học bạn
GV: Mỗi hành vi của con người đều là -> Khuyến khích ta mở rộng đối tượng, phạm 
sự tự giới thiệu mình với người khác vi học hỏi và khuyên nhủ về việc xây dựng 
và đều đc người khác đánh giá. Từ khi tình bạn đẹp
còn nhỏ cũng cần tự rèn dũa cho 
mình những hành vi, cử chỉ đúng mực: 
đi-về chào hỏi, nói năng từ tốn, nhẹ 
nhàng, thưa gửi với bề trên, xưng hô 
bạn bè, mượn hỏi, trả cảm ơn,... 2.Tục ngữ về mối quan hệ trong xã hội 
(GV giảng :thày không chỉ là thày cô Câu 7 Thương người như thể thương thân
trong trường học, mà có thể là những - NT: so sánh ngang bằng
người thày trong cuộc sống, là bất cứ - Nghĩa: Thương người khác như thương 
ai dạy ta về kiến thức hay lẽ sống: là chính bản thân mình
ông bà cha mẹ, hay dù là 1 người lạ -> Câu tục ngữ khuyên người ta lấy bản thân 
gặp trên đường,...) mình soi vào người khác, coi người khác như 
(Vì bạn là người gần gũi với ta có thể bản thân mình để quý trọng, đồng cảm, 
học hỏi được nhiều điều, ở nhiều lúc) thương yêu họ.
Hoạt động nhóm 5p Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
?Chỉ ra nội dung ,nghệ thuật , ý nghĩa - NT: ẩn dụ
của câu tục ngữ 7,8,9. - Nghĩa đen: Khi ăn quả phải nhớ ơn người 
? Từ đó em hiểu những câu tục ngữ đó trồng cây
này khuyên chúng ta điều gì? Nghĩa bóng: Khi được hưởng thành quả phải 
Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhớ đến người đã có công gây dựng, giúp đỡ 
nhóm khác bổ sung, gv nhận xét và mình.
chốt kiến thức => Câu TN là lời khuyên sâu sắc hơn về lòng 
+ Lá lành đùm lá rách biết ơn.
+ Một con ngựa đau... Câu 9 Một cây làm chẳng lên non 
+ Bầu ơi thương lấy bí cùng 1 giàn - NT: Ẩn dụ
+ Ba ông thợ da bằng một ông Gia Cát - Nghĩa đen: Một cây không làm nên núi, 
+ Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết rừng, nhiều cây có thể tạo nên rừng, núi
+ Thuận vợ thuận chồng, bể Đông tát Nghĩa bóng: Một người lẻ loi không thể làm 
cạn nên việc lớn, việc khó; nhiều người hợp sức 
+ Đoàn kết là sức mạnh... sẽ tạo ra sức mạnh to lớn, làm đc nhiều việc 
 khó khăn, lớn lao.
 => Khẳng định chân lí đoàn kết là sức mạnh 
 vô địch
 III. Tổng kết
 -Về hình thức: chúng đều có cấu tạo ngắn, có 
 vần, nhịp, thường sử dụng phép so sánh, ẩn 
 dụ 3. Hoạt động luyện tập
? Đọc diễn cảm các câu tục ngữ về con người và xã hội?
4. Hoạt động vận dụng:
?Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng câu tục ngữ?
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
-Sưu tầm thêm các câu tục ngữ về con người và xã hội, lưu sổ tay văn học
-Học thuộc lòng các câu tục ngữ. Làm bài tập phần luyện tập SGK/ 13
- Chuẩn bị bài mới: Rút gọn câu
+ Trả lời các câu hỏi trong sgk.
Ngày soạn: 
Ngày dạy:
 Tuần 21, Tiết 78: RÚT GỌN CÂU
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được cách rút gọn câu. Hiểu được tác dụng của rút gọn câu
2. Kĩ năng:
- Chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại
3. Thái độ:
- Biết sử dụng câu rút gọn trong từng trường hợp
4. Năng lực, phẩm chất:
+ Phẩm chất:sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập.
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, 
hợp tác
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Bài soạn, tài liệu liên quan.
2. Trò: Đọc và soạn kĩ bài( trả lời các câu hỏi trong sgk )
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PPDH: Dạy học nhóm, nêu /phát hiện và giải quyêt vấn đề...
- KTDH: đặt câu hỏi, động não, hỏi và trả lời....
IV. Tổ chức các hoạt động học tập
 1. Hoạt động khởi động *GV ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số
* Kiểm tra: ( kiểm tra vở soạn của học sinh)
*Tổ chức khởi động:
Các dòng sau có phải là câu k?
-Học giỏi lắm.
- Nói to lên.
- Hát hay quá.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
 HĐ1. Thế nào là rút gọn câu I. Thế nào là rút gọn câu
 - Phương pháp dạy học nêu/ phát hiện và 
 giải quyết vấn đề...
 -Kĩ thuật : Thuyết trình tích cực , đặt câu 
 hỏi , hỏi và trả lời hs , đọc tích cực.
 -Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn đề, 
 tự đánh giá .tự nhận thức, hợp tác ...
 Hoạt động nhóm 5p 1. Xét ví dụ
 ?Đọc 2 VD trong sgk và trả lời các câu 
 hỏi a. VD 1
 ?Từ đó rút ra nhận xét thế nào là câu - Câu (a) lược bỏ t.phần CN (chúng tôi)
 rút gọn. -> Ngụ ý hoạt động nói đến trong câu là 
 ?Lấy VD về việc rút gọn câu trong thực của tất cả mọi người.
 tế? - Những CN trong câu a: Chúng ta, người 
 Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm VN, chúng em, .....
 khác bổ sung, gv nhận xét và chốt kiến -Lược bỏ CN vì đây là 1 câu tục ngữ đưa 
 thức ra lời khuyên cho mọi người hoặc nêu 
 nxét chung về đặc điểm của người VN ta
 b. VD 2
 - (a) lược bỏ vị ngữ ( đuổi theo nó)
 -> tránh lặp từ đó xuất hiện ở câu trước
 -Lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ
 => Làm cho câu ngắn gọn hơn nhưng vẫn 
 đảm bảo được lượng thông tin cần truyền 
 đạt.
 HS đọc ghi nhớ 2. Ghi nhớ: SGK/15
 HĐ2. Cách dùng câu rút gọn II. Cách dùng câu rút gọn
 - Phương pháp dạy học nêu/ phát hiện và 
 giải quyết vấn đề...
 -Kĩ thuật : Thuyết trình tích cực , đặt câu 
 hỏi , hỏi và trả lời hs , đọc tích cực.
 -Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn đề, 
 tự đánh giá .tự nhận thức, hợp tác ... 1. Xét ví dụ Hoạt động nhóm 5p
?Đọc 2 VD trong sgk và trả lời các câu VD1:
hỏi a. Thiếu thành phần chủ ngữ
?Lấy VD về việc rút gọn câu trong thực 
tế? b. Không nên rút gọn như vậy. Vì rút gọn 
? Qua 2 VD trên, em hãy cho biết khi rút như vậy sẽ làm cho câu trở nên khó hiểu. 
gọn câu cần lưu ý điều gì? Văn cảnh không cho phép không phục 
Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm chủ ngữ một cách dễ dàng
khác bổ sung, gv nhận xét và chốt kiến VD2:
thức a. Câu trả lời không được lễ phép
Hs đọc ghi nhớ
 b. Thêm ạ: (Mẹ ơi, hôm nay con được 1 
 điểm 10 ạ!)
 2. Ghi nhớ: SGK/ 16
3. Hoạt động luyện tập
HĐ3. Luyện tập III. Luyện tập
- PP: Dạy học theo nhóm
-KT:Thảo luận nhóm, tự học, hợp tác...
-Năng lực : tự học , tự giải quyết vấn 
đề, tự đánh giá .tự nhận thức, hợp tác
...
Hoạt động nhóm 5p Bài 1: - Câu b rút gọn chủ ngữ
Đọc thông tin bài 1 trong sgk và hiểu ( Chúng ta) ăn quả nhớ kẻ trồng cây)
biết của em hãy trả lời các câu hỏi sgk - Câu c rút gọn chủ ngữ
 ( Người, ai) nuôi lợn ăn cơm nằm, (người, 
Đại diện các nhóm trình bày, nhóm ai) nuôi tằm ăn cơm đứng
khác nx,bổ sung, gv hoàn chỉnh kiến - Câu d rút gọn nòng cốt câu ( C- V)
thức ( Chúng ta nên nhớ rằng) tấc đất, tấc vàng
 => Làm cho câu trở nên gọn hơn, ngụ ý 
 những hành động, đặc điểm nói trong câu 
 là của chung mọi người.
Hoạt động cặp đôi 2p Bài 2:
Đọc văn bản trong sgk hãy trả lời các a. ( Tôi) bước tới........
câu hỏi . ( Thấy) cỏ cây chen đá....... 
 ( thấy) lom khom
 ( thấy) lác đác
Đại diện 1 cặp trình bày, các cặp khác ( Tôi như) con quốc quốc 
bổ sung, gv nhận xét và chốt kiến thức ( Tôi như) cái gia gia....
 ( Tôi) dừng chân
 ( Tôi cảm thấy chỉ có) một mảnh tình ...
 b. ( người ta) đồn rằng 
 ( Vua) ban khen....... 4. Hoạt động vận dụng:
-Kĩ thuật viết tích cực
Viết đoạn văn ngắn trong đó có câu rút gọn?
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Tìm hiểu thêm về rút gọn câu
-Học bài. Hoàn thành các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm của văn bản nghị luận 
Trả lời các câu hỏi trong sgk.
Tuần: 21 
Ngày soạn: 
Ngày dạy:
 Tiết 79: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu: HS cần :
1. Kiến thức:
- HS nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với 
nhau
2. Kĩ năng:
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một bài văn mẫu
- Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và triển khai lập luận cho một đề bài.
3. Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu các yếu tố luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài văn nghị luận
4. Năng lực, phẩm chất:
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập.
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, 
hợp tác
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Bài soạn, tài liệu liên quan.
2. Trò: Đọc và soạn kĩ bài( trả lời các câu hỏi trong sgk )
III. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PPDH: Dạy học nhóm, nêu /phát hiện và giả quyêt vấn đề...

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_hoc_ki_ii_ngu_van_khoi_7.docx