Giáo án Lịch sử 7 - Tuần 1 - Đặng Văn Gấu

doc 8 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 7 - Tuần 1 - Đặng Văn Gấu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu
 Tên bài dạy: 
 PHẦN I : KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI
 BÀI 1
 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG 
 KIẾN Ở CHÂU ÂU (Thời sơ- trung kì trung đại)
 Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 7
 Thời gian thực hiện: Tuần: 1, Tiết 1
I / MỤC TIÊU BÀI HỌC:
 1. Kiến thức, thái độ, kĩ năng:
 a. Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được những ý cơ bản sau :
 - Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu, cơ cấu xã hội (Gồm 2 giai 
cấp cơ bản : Lãnh chúa và nông nô ) 
 - Hiểu khái niệm lãnh địa phong kiến và đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa 
 - Hiểu được thành thị trung đại xuất hiện như thế nào ? Kinh tế trong thành thị 
trung đại khác kinh tế lãnh địa ra sao
 b. Về thái độ:
 Thông qua những sự kiện cụ thể, bồi dưỡng nhận thức cho học sinh về sự phát 
triển hợp quy luật của xã hội lồi người từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến
 c. Về kĩ năng:
 - Biết sử dụng bản đồ Châu Âu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến 
 - Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã 
hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: 
Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua nội dung bài học:
 - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sáng tạo.
 - Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, 
 nhân vật hiện tượng lịch sử, để phân tích, nhận xét, đánh giá 
II / CHUẨN BỊ:
 1. GV: Bản đồ Châu Âu thời phong kiến
 2. HS: Một số tranh ảnh mô tả hoạt động trong thành thị trung đại, Đọc bài trước, sưu 
tầm các tâì liệu liên quan đến nội dung bài học 
III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định: Kt sỉ số.
2/ Kt bài củ: 3/ Bài mới: (1P) Lịch sử xã hội loài người đã phát triển liên tục qua nhiều giai đoạn. Học 
lịch sử 6 chúng ta đã biết được nguồn gốc và sự phát triển của loài người nói chung và 
dân tộc Việt Nam nói riêng trong thời kì cổ đại. Chúng ta sẽ học nối tiếp thời kì mới – 
Thời trung đại. Trong bài học đầu tiên, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung của bài.
 TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CHÍNH
 10/ HĐ1: 15p 1. Sự hình thành xã hội phong 
 GV : Xã hội phong kiến ở Châu Âu đã được hình kiến ở Châu Âu:
 thành như thế nào ? Chỉ trên bản đồ * Hoàn cảnh lịch sử:
 ( Từ thiên niên kỉ I TCN, các quốc gia cổ đại 
 phương Tây Hi Lạp – Rôma phát triển, tồn tại đến 
 thế kỉ V. Từ phương Bắc, người Giécman tràn 
 xuống và tiêu diệt các quốc gia này, lập nên nhiều Cuối thế kỉ V, người Giéc-man 
 vương quốc mới) tiêu diệt các quốc gia cổ đại và 
 GV: Sau đó người Giécman đã làm gì ? thành lập nhiều vương quốc 
 ( Lật đổ đế quốc Rôma và thành lập nên nhiều mới. (Anh, Pháp )
 vương quốc mới : Đông Gốt, Anglô – xăcxông, 
 Phơrăng, Tây Gốt sau này phát triển thành các 
 vương quốc Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Italia . 
 Họ còn chia ruộng đất, phong tước vị cho nhau)
 GV : Những việc làm ấy có tác động như thế nào 
 đến xã hội phương Tây ?
 ( - Bộ máy nhà nước chiếm hữu nô lệ sụp đổ
 - Các tầng lớp mới xuất hiện) * Biến đổi trong xã hội:
 GV : Những người như thế nào được gọi là lãnh - Tướng lĩnh, quý tộc được chia 
 chúa phong kiến ? ruộng đất, phong tước trở 
 ( Những người vừa có ruộng đất, vừa có tước vị) thành các lãnh chúa phong kiến
 GV : Nông nô do những tầng lớp nào hình thành ? - Nô lệ và nông dân trở thành 
 15/ GV : Quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô ở Châu nông nô. 
 Âu như thế nào ? - Nông nô phụ thuộc lãnh chúa 
 Xã hội phong kiến châu Âu 
 HĐ2: 15P hình thành.
 Học sinh đọc SGK phần 2 2. Lãnh địa phong kiến: 
 GV : Em hiểu thế nào là “Lãnh địa”; “Lãnh 
 chúa”; “Nông nô” ? - Lãnh địa : là khu đất rộng lớn 
 ( - Lãnh địa : là vùng đất do quý tộc phong kiến do lãnh chúa làm chủ, trong đó 
 chiếm được có lâu đài thành quách.
 - Lãnh chúa : là người đứng đầu lãnh địa - Lãnh chúa: là người đứng đầu 
 - Nông nô : là người phụ thuộc vào lãnh chúa, lãnh địa.
 phải nộp tô thuế cho lãnh chúa) - Nông nô: Là người phụ thuộc 
 GV : Em hãy miêu tả và nêu nhận xét về lãnh và nộp thuế cho lãnh chúa.
 địa phong kiến trong H1 – SGK ?
 (Tường cao, hào sâu, đồ sộ, kiên cố, có đầy đủ nhà cửa, trang trại, nhà thờ như 1 đất nước thu nhỏ)
 GV : Trình bày đời sống sinh hoạt trong lãnh địa 
 ?
 ( Lãnh chúa giàu có nhờ bóc lột tô thuế nặng nề 
 từ nông nô, ngược lại nông nô hết sức khổ cực, - Đời sống trong lãnh địa :
 nghèo đói) + Lãnh chúa : xa hoa, đầy đủ
 Tích hợp môi trường: Lãnh địa pk. + Nông nô : đói nghèo, khổ cực 
 GV: Đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa chống lại Lãnh chúa
 phong kiến là gì ?
 ( Tự sản xuất và tiêu dùng, không trao đổi với bên 
10/ ngoài kinh tế mang tính chất tự cấp tự túc ) - Đặc điểm kinh tế : tự cấp tự 
 GV : Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội cổ đại và túc, không trao đổi với bên 
 xã hội phong kiến ? ngoài.
 ( - Xã hội cổ đại : gồm chủ nô và nô lệ, nô lệ chỉ là 
 công cụ biết nói
 - Xã hội phong kiến : gồm lãnh chúa và nông nô, 
 nông nô phải nộp thuế cho lãnh chúa)
 HĐ3: 12P
 Học sinh đọc SGK 3. Sự xuất hiện các thành thị 
 GV : Đặc điểm của thành thị là gì ? trung đại:
 ( Là các nơi giao lưu, buôn bán, tập trung đông * Nguyên nhân:
 dân cư) Cuối thế kỉ XI, sản xuất phát 
 GV : Thành thị trung đại xuất hiện như thế nào ? triển, hàng hóa thừa được đưa 
 ( Do hàng hóa nhiều cần trao đổi, buôn bán, đi bán thị trấn ra đời 
 lập xưởng sản xuất, mở rộng thành thị trấn thành thị trung đại xuất hiện
 thành thị trung đại xuất hiện) * Tổ chức:
 GV : Cư dân trong thành thị gồm những ai ? Họ - Bộ mặt thành thị : phố xá, nhà 
 làm những nghề gì ? cửa. 
 ( Thợ thủ công và thương nhân, lập ra các phường - Tầng lớp : thị dân ( thợ thủ 
 hội, thương hội để cùng nhau sản xuất và buôn công + thương nhân ).
 bán. Hàng năm họ còn tổ chức các hội chợ triển 
 lãm, trao đổi và buôn bán hàng hóa)
 GV : Thành thị ra đời có ý nghĩa gì ?
 ( Thúc đẩy sản xuất và buôn bán phát triển tác 
 động đến sự phát triển của xã hội phong kiến)
 GV : Nền kinh tế trong các thành thị có đặc điểm 
 gì khác với nền kinh tế lãnh địa ?
 ( - Nền tảng kinh tế thành thị là thủ công nghiệp 
 và thương nghiệp
 - Nền tảng kinh tế lãnh địa chủ yếu là nông 
 nghiệp) * Vai trò : Thúc đẩy xã hội 
 GV : Miêu tả lại cuộc sống ở thành thị qua bức phong kiến phát triển. tranh H2 SGK ?
 ( Cảnh sôi động của việc mua bán chứng tỏ nền 
 kinh tế hàng hóa ở đây rất phát triển. Bên cạnh 
 hội chợ là lâu đài, nhà thờ với những kiến trúc đặc 
 sắc, hiện đại. Bức tranh phản ánh thành thị không 
 chỉ là trung tâm kinh tế mà còn là trung tâm văn 
 hóa, không khí dân chủ cũng được thể hiện qua 
 việc giao lưu hàng hóa)
 * Tóm lại : Thành thị là hình ảnh tương phản 
 của lãnh địa. Sự phát triển của kinh tế hàng hóa 
 là 1 nhân tố dẫn đến sự suy vong của xã hội 
 phong kiến ở Châu Âu
4/ Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (1p)
 - Củng cố lại kiến thức của bài dạy. 
 - Học thuộc bài cũ, xem trước bài mới, Sưu tầm tư liệu cho tiết sau.
IV/ Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (1p)
 - Xã hội phong kiến Châu Âu được hình thành như thế nào ?
 - Vì sao thành thị trung đại xuất hiện ? So sánh nền kinh tế thành thị với nền kinh 
tế lãnh địa ?
V/ Rút kinh nghiệm : .........................................
 .
Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu
 Tên bài dạy: 
 BÀI 2
 SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH 
 THÀNH CNTB Ở CHÂU ÂU.
 
 Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 7
 Thời gian thực hiện: Tuần: 1, Tiết 2
I / MỤC TIÊU BÀI HỌC:
 1. Kiến thức, thái độ, kĩ năng:
 a. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ:
 - Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, như là 1 trong những nhân 
tố quan trọng, tạo tiền đề cho sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
 - Quá trình hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phong 
kiến b. Thái độ: Qua các sự kiện lịch sử, giúp học sinh thấy được tính tất yếu, tính quy 
luật của quá trình phát triển từ xã hội phong kiến lên xã hội tư bản chủ nghĩa
 c. Kĩ năng:
 Biết dùng bản đồ thế giới ( hoặc quả địa cầu ) để đánh dấu đường đi của 3 nhà 
phát kiến địa lí đã được nói tới trong bài.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua nội dung 
bài học:
 - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sáng tạo.
 - Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, 
 nhân vật hiện tượng lịch sử, để phân tích, nhận xét, đánh giá 
II / CHUẨN BỊ: 
 1. GV: Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử.
 2. HS: Tranh ảnh về những con tàu và những đồn thủy thủ tham gia các cuộc phát 
kiến địa lí
III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định : Kt sỉ số.
2/ KT bài củ: 3P - Nêu HC hình thành xh phong kiến ở Châu Âu?
 - Đời sống của lãnh chúa và nông nô?
3/ Bài mới: 1P. Ở thế kỉ XV nền kinh tế hàng hóa phát triển, đây là nguyên nhân thúc 
đẩy người phương Tây tiến hành các cuộc phát kiến địa lí để từ đó tìm ra được những 
vùng đất mới ? Quá trình tìm kiếm đó xảy ra như thế nào ta đi vào nội dung bài học.
 T HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG CHÍNH
 G SINH
20/ HĐ1: 17P 1. Những cuộc phát kiến lớn về 
 * Phát kiến địa lí : Quá trình tìm ra những con địa lí:
 đường mới, vùng đất mới, những dân tộc mới và 
 những con người mới
 GV : Vì sao lại có các cuộc phát kiến địa lí?
 ( Vào thế kỉ XIV – XV ở Châu Âu nền kinh tế - Nguyên nhân: 
 hàng hóa đã phát triển, nhu cầu về nguyên liệu, + Sản xuất phát triển.
 vàng bạc, đá quí, thị trường ngày một tăng đòi + Cần nguyên liệu và thị trường.
 hỏi các thương nhân Châu Âu cần tìm ra thị 
 trường mới. Trong khi đó con đường giao lưu 
 buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người 
 Thổ Nhĩ Kì chiếm độc quyền. Bởi vậy, việc tìm 
 kiếm con đường sang Ấn Độ, Trung Quốc trở nên 
 cấp thiết )
 Tích hợp môi trường phát kiến lớn về địa lí:
 GV : Các cuộc phát kiến địa lí được thực hiện 
 nhờ những điều kiện nào ? - Các cuộc phát kiến địa lí lớn : ( Do khoa học kĩ thuật phát triển : đóng được Vaxcôđơgama, C.Côlômbô, Ph. 
 những tàu lớn, có la bàn ) Magienlan, B.Đi-a-xơ.
 GV : Mô tả lại con tàu Caraven ?
 GV : Kể tên các cuộc phát kiến địa lí lớn và nêu 
 sơ lược về các cuộc hành trình đó trên bản đồ ?
 GV chỉ bản đồ cho học sinh và tường trình các 
 cuộc thám hiểm 
 ( 1487 Điaxơ vòng qua cực nam Châu Phi 
 - Năm 1492 Côlômbô cùng 90 thủy thủ trên ba 
 chiếc tàu, đã đến được Cuba và một số vùng ở 
 quần đảo Ăngti. Chính ông là người phát hiện ra 
 Châu Mĩ nhưng cho đến khi chết ông vẫn tưởng 
 đó là Ấn Độ.
 - Năm 1497 Vaxcôđơgama chỉ huy 01 đội tàu 
 gồm 4 chiếc với 160 thủy thủ đã đi vòng quanh - Kết quả và ý nghĩa: 
 Châu Phi, đến Calicút trên bờ biển Tây Nam Ấn + Tìm ra những con đường mới.
 Độ + Đem lại những món lợi khổng 
 - 1519 – 1522 Ph. Magienlăng 01 quý tộc Bồ lồ cho giai cấp tư sản Châu Âu
15/ Đào Nha có học thức, ông được vua Tây Ban Nha + Đặt cơ sở cho việc mở rộng thị 
 trả cho một khoản tiền lớn để chỉ huy các cuộc trường của các nước Châu Âu.
 thám hiểm, ông là người tiến hành các chuyến 
 vòng quanh thế giới bằng đường biển )
 GV : Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí là gì ?
 ( Nó được coi là 1 cuộc cách mạng trong giao 
 thông và tri thức, nó đem về cho giai cấp tư sản 
 những nguồn nguyên liệu quý giá vô tận, cùng 
 những vùng đất mênh mông của các Châu Á, 
 Châu Phi, Châu Mĩ, thúc đẩy thương nghiệp phát 
 triển)
 Các cuộc phát kiến địa lí đã giúp cho việc giao 
 lưu kinh tế, văn hóa được đẩy mạnh. Quá trình 
 tích lũy tư bản cũng dần dần hình thành đó 2. Sự hình thành chủ nghĩa tư 
 là quá trình tạo vốn ban đầu và những người bản ở Châu Âu: 
 lao động làm thuê
 HĐ2: 20p - Sau các cuộc phát kiến địa lí, 
 Học sinh đọc SGK phần 2 quá trình tích lũy tư bản nguyên 
 GV : Quý tộc và thương nhân Châu Âu đã tích thủy đã hình thành : Tạo vốn và 
 lũy vốn và đã giải quyết nhân công bằng cách nào người lao động làm thuê
 ?
 ( - Cướp bóc tài nguyên từ thuộc địa
 - Buôn bán nô lệ da đen
 - Đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa không có việc làm làm thuê )
 GV : Tại sao quý tộc phong kiến không tiếp 
 tục sử dụng nông nô để lao động ? - Hậu quả của quá trình tích lũy 
 ( Để sử dụng nô lệ da đen thu lợi nhiều hơn ) tư bản nguyên thủy : 
 GV : Với nguồn vốn và nhân công có được, quý + Kinh tế : Hình thức kinh doanh 
 tộc và thương nhân Châu Âu đã làm gì ? tư bản ra đời
 ( Lập xưởng sản xuất quy mô lớn, lập các công ty + Xã hội : Các giai cấp mới hình 
 thương mại, lập đồn điền ) thành Tư sản và vô sản
 GV : Những việc làm đó có tác động gì đối với + Chính trị : Giai cấp tư sản mâu 
 xã hội ? thuẫn với quý tộc phong kiến 
 ( - Hình thức kinh doanh tư bản thay thế chế độ đấu tranh chống phong kiến
 tự cấp, tự túc
 - Các giai cấp mới được hình thành ) - Tư sản bóc lột kiệt quệ vô sản 
 GV : Giai cấp tư sản và vô sản được hình thành quan hệ sản xuất tư bản hình 
 từ những tầng lớp nào ? thành.
 ( - Tư sản : gồm quý tộc, thương nhân và chủ đồn 
 điền
 - Giai cấp vô sản : những người làm thuê bị bóc 
 lột thậm tệ )
 GV : Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được 
 hình thành như thế nào ? 
 GV : Những biểu hiện của sự xuất hiện quan hệ 
 sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Châu Âu ?
 ( - Thành thị : Công trường thủ công thay thế cho 
 phường, hội 
 Trong sản xuất có sự phân công chuyên môn và 
 bước đầu có máy móc giản đơn năng suất lao 
 động rất cao
 - Nông thôn : Sản xuất nhỏ bị xóa bỏ, thay thế 
 bằng hình thức đồn điền hay trang trại sản xuất 
 với quy mô lớn.
 - Thương nghiệp : Các thương hội thay thế bằng 
 các công ty thương mại ( Đông Ấn, Tây Ấn của 
 Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha )
 Tất cả những vấn đề nêu trên đã chứng 
 minh được rằng : nền sản xuất mới tư bản chủ 
 nghĩa ra đời ngay trong lòng xã hội phong kiến
4/ Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2p)
 - Củng cố lại kiến thức của bài dạy. 
 - Học thuộc bài cũ, xem trước bài mới, Sưu tầm tư liệu cho tiết sau.
IV/ Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2p)
 - Các cuộc phát kiến địa lí tác động như thế nào đến xã hội phong kiến Châu Âu ? - Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành như thế nào ? 
 - Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở 
Châu Âu.
V/ Rút kinh nghiệm: 
 KÍ DUYỆT T1:
 Ngày tháng năm 2021 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_7_tuan_1_dang_van_gau.doc