Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa Tổ: Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: Bài 13 VƯƠNG QUỐC LÀO Môn học/ HĐGD: Lịch sử 7 Thời lượng thực hiện: 1 tiết/ tuần 17 I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Quá trình hình thành và phát triển của Vương Quốc Lào. - Sự phát triển của Vương quốc Lào thời Lan Xang. - Một số nét tiêu biểu về văn hóa của Vương quốc Lào. 2. Về năng lực: * Năng lực chung - Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm. * Năng lực chuyên biệt - Lập được trục thời gian các sự kiện tiêu biểu về quá trình hình thành và phát triển của vương quốc Lào. 3. Về phẩm chất: - Nhận thức được quá trình phát triển lịch sử, tính chất tương đồng và sự gắn bó lâu đời của các dân tộc ở Đông Nam Á. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy chiếu, máy tính - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. - Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học. b) Nội dung: GV: cho HS quan sát hình ảnh trong SGK nêu câu hỏi: HS quan sát hình ảnh, làm việc CĐ để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: - HS có thể trả lời đúng hoặc chưa đúng, chưa đủ, GV khuyến khích, động viên để dẫn dắt HS vào bài mới d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Chiếu hình ảnh đầu bài học và đặt câu hỏi: ? Công trình này được xây dựng vào thời kì nào? Em hãy chia sẻ một số hiểu biết của bản thân về đất nước Lào thời kì đó? 2 B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi. HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập. B3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn). HS: - Đại diện trả lời câu hỏi - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Lào a) Mục tiêu: Giúp HS biết được quá trình hình thành, phát triển của Vương quốc Lào. b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Quá trình hình thành, phát triển của - HS đọc thông tin trong SGK T.48 và sơ đồ Vương quốc Lào. 13.1 - Trước năm 1353: - GV chia nhóm lớp + Người Lào Thowng sinh sống, là - Giao nhiệm vụ các nhóm: chủ nhân của văn hóa cánh đồng ? Mô tả quá trình hình thành, phát triển của chum. Vương quốc Lào? + Từ TK XIII, một nhóm người - Thời gian: 5 phút Thái đến định cư vùng đồng bằng B2: Thực hiện nhiệm vụ ven song Mê Công => gọi là Lào GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu cần) Lùm. HS: - Giai đoạn từ 1353 đến TK XVIII - Đọc SGK và làm việc cá nhân + Năm 1353, Pha Ngừm (tộc - Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. trưởng) đã tập hợp và thống nhất B3: Báo cáo, thảo luận các tộc Lào, lên ngôi vua, đặt tên GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày, báo nước là Lan Xang (Triệu Voi), phát cáo sản phẩm. triển và đạt đến sự thịnh vượng HS báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo trong các TK XVI-XVII. dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn) B4: Kết luận, nhận định (GV) KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 3 Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của HS. Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung sau. 2. Vương quốc Lào thời Lan Xang a) Mục tiêu: Giúp HS biết được quá trình hình thành, phát triển của Vương quốc Lào thời Lan Xang. b) Nội dung: - GV sử dụng KT khăn trải bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức. - HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Vua chỉ huy quân đội, quan đứng - HS đọc thông tin tư liệu 13.2, 13.3 trong đầu các mường. Kinh đô ban đầu ở SGK T.48 Mường Xoa, sau chuyển về Viêng - GV chia nhóm lớp Chăn. - Giao nhiệm vụ các nhóm: - Cuối thế kỉ XIV, cư dân dần trở ? Nêu những biểu hiện về sự phát triển của nên đông đúc, đời sống thanh bình. Vương quốc Lào thời Lan Xang - Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, - Thời gian: phút phát triển nghề thủ công truyền B2: Thực hiện nhiệm vụ thống, trao đổi buôn bán với các HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận nước láng giềng. luận nhóm. - Đối ngoại: Lan Xang giữ quan hệ GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm hòa hiếu với Can-pu-chia và Đại (nếu cần). Chú ý các từ khóa Phát triển thịnh Việt. Kiên quyết chống quân xâm vượng, thế kỉ XV – XVII, sản xuất nông lược (chống Miến Điện năm 1565). nghiệp, trao đổi buôn bán, thanh bình sung túc. B3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). HS: - Trả lời câu hỏi của GV. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 4 - Chuyển dẫn sang phần tiếp theo. 3. Một số thành tựu tiêu biểu về văn hóa a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số thành tựu tiêu biểu về văn hóa của Vương quốc Lào. b) Nội dung: - GV sử dụng KT khăn trải bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức. - HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh 13.4 trong SGK Tr.49,50 - GV chia nhóm lớp - Giao nhiệm vụ các nhóm: ? Hoàn thành vào bảng những thành tựu tiêu biểu về văn hóa của Vương quốc Lào? - Thời gian: phút B2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm. GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần). B3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). HS: - Trả lời câu hỏi của GV. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. - Chuyển dẫn sang phần luyện tập. • Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa Lào Lĩnh vực Thành tựu - Phật giáo: cơ sở thống nhất các bộ tộc lào, ảnh hưởng mạnh đến đời Tôn giáo sống văn hóa, xã hội Lào. KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 5 Văn học Kho tàng truyện cổ tích, truyền thuyết, Chữ viết Thế kỉ XIII, chữ Lào ra đời với các nét chữ cong Xứ sở của hội hè, người Lào thích ca hát nhảy múa (hát Lăm, múa Phong tục Lăm-vông) HĐ 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung: HĐN làm bài tập của GV giao N1,2 ?1. Hoàn thành bảng tóm tắt lịch sử vương quốc Lào thời Lan Xang theo mẫu N3,4 ?2. Nêu những biểu hiện và đánh giá sự phát triển của Vương Quốc Lào thời Lan Xang N5,6 ?3 Quan sát bức tranh khảm 13.5, em hãy cho biết, giá trị văn hóa truyền thống nào cảu Lào đến ngày nay vẫn được bảo tồn và phát triển c) Sản phẩm: 1. Thời gian Tình hình Tình hình xã Thành tựu văn Tình hình kinh tế thành chính trị hội hóa lập - Tôn giáo: Phật giáo là quốc Kinh tế chủ yếu là Cuối thế kỉ Vua chỉ huy giáo. nông nghiệp, phát triển XIV, cư dân quân đội, - Văn học: Lời Năm nghề thủ công truyền dần trở nên quan đứng huấn thị của Pha 1535 thống, trao đổi buôn đông đúc, đời đầu các Ngừm, trường bán với các nước láng sống thanh mường ca Xin Xay giềng. bình. - Nhiều hội hè, thích ca hát 2. - Vua chỉ huy quân đội, quan đứng đầu các mường. Kinh đô ban đầu ở Mường Xoa, sau chuyển về Viêng Chăn. - Cuối thế kỉ XIV, cư dân dần trở nên đông đúc, đời sống thanh bình. - Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, phát triển nghề thủ công truyền thống, trao đổi buôn bán với các nước láng giềng. - Đối ngoại: Lan Xang giữ quan hệ hòa hiếu với Can-pu-chia và Đại Việt. Kiên quyết chống quân xâm lược (chống Miến Điện năm 1565). Đánh giá: KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 6 - Vương quốc Lan Xang tồn tại và phát triển thịnh vượng trong thời gian dài (1353- thế kỉ XVIII) - Để lại một kho di sản đồ sộ cho hậu thế và làm phong phú, đa dạng hơn văn hóa thế giới. 3. Thông qua bức tranh khảm gạch màu ở chùa Xiêng Thông, thế kỉ XVI ta có thể thấy các hoạt động lễ hội, ca hát, múa là những giá trị văn hóa truyền thống nào của lào đến nay vẫn được bảo tồn và phát triển. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu HS hoàn thành bảng đã cho B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của đề bài và HĐN để làm bài tập - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập B3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HĐ 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi làng, của di tích đền thờ nơi mình sinh sống). d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập. Tìm hiểu them trên sách, báo và In-ter-net về những thành tựu văn hóa tiêu biểu của đất nước Lào , em ấn tượng nhất với thành tựu nào? Vì sao? B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS Lựa chọn một trong những thông tin trên internet, ví dụ: “Thạt Luổng”, “điệu nhảy Lăm Vông”, Lăm Vông – điệu nhảy truyền thống của Lào. Đây là một điệu nhảy dân gian Lào và thường được nhảy trong các lễ hội, đám cưới, các bữa tiệc. Lăm Vông là nhạc 4/4. Đây là điệu nhảy mà mọi người đứng theo hai vòng tròn, nữ ở vòng tròn trong và di chuyển ngược chiều kim đồng hồ (Tuy nhiên ở trên sàn thì thường là ngược lại: Nam ở trong, nữ ở ngoài). Trước khi nhảy hai người chào nhau theo kiểu Lào bằng cách chắp tay trước ngực, chân hơi chùng xuống, đầu hơi cúi, đây cũng là kiểu chào của người Thái. Điệu nhảy này là minh chứng rõ nét cho một đời sống văn hóa của người Lào rất phong phú và hồn nhiên. KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 7 B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa Tổ: Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ CHUNG 2. ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: (3 tiết/ tuần 17,18) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Các điều kiện địa lí và lịch sử góp phần hình thành và phát triển một số đô thị cổ đại và trung đại. - Mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại. - Vai trò của giới thương nhân với sự phát triển đô thị châu Âu trung đại. 2. Về năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: + Phân tích được các điều kiện địa lí và lịch sử góp phần hình thành và phát triển một số đô thị cổ đại và trung đại. + Trình bày được mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên (GV) - Hình 2.2, 2.9 và bảng 2.6 SGK phóng to. - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời. KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 8 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ cho HS. c. Sản phẩm: HS giải mã được ô chữ GV đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV treo bảng phụ trò chơi ô chữ lên bảng: 1 2 3 4 5 * GV phổ biến luật chơi: - Trò chơi ô chữ gồm 5 chữ cái được đánh số từ 1 đến 5 sẽ tương ứng với 5 câu hỏi. - Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 2 lượt trả lời. - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và ô chữ sẽ hiện ra chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng tên ô chữ thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút). * Hệ thống câu hỏi: Câu 1. Cuộc phát kiến địa lí của Cô-lôm-bô vào năm: A. 1492 B. 1493 C. 1494 D. 1495 Câu 2. Cuộc phát kiến địa lí của Cô-lôm-bô đã tìm ra? A. Châu Á B. Châu Mỹ C. Châu Âu D. Châu Phi Câu 3. Ph Magienlan sinh năm: A. 1482 B. 1481 C. 1480 D. 1479 Câu 2. Châu lục được hưởng lợi nhiều nhất từ các cuộc phát kiến địa lí là? A. Châu Á B. Châu Mỹ C. Châu Âu D. Châu Phi Câu 5. V.Gama đã phát hiện ra vùng đất: A. Ấn Độ B. Việt Nam C. Trung Quốc D. Nhật Bản Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: - HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: - Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Câu 1: A KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 9 Câu 2: B Câu 3: C Đ Ô T H Ị Câu 4: C Câu 5: A * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Cách ngày nay khoảng 6000 năm, thế giới chỉ có một vài thành phố với số dân không đến 100000 người sinh sống trong 1 thành phố. Điều đó quả là khác xa với hiện tại. Vậy những điều kiện địa lí – lịch sử nào đã góp phần vào sự hình thành, phát triển các đô thị đó? Giữa đô thị và các nền văn minh cổ đại có mối quan hệ ra sao? Giới thương nhân có vai trò gì trong sự phát triển của đô thị châu Âu trung đại? Để biết được điều này, lớp chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Tìm hiểu đô thị và các nền văn minh cổ đại a. Mục tiêu: - Phân tích được các điều kiện địa lí và lịch sử góp phần hình thành và phát triển một số đô thị cổ đại và trung đại. - Trình bày được mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại. b. Nội dung: Quan sát hình 2.2 kết hợp kênh hình, kênh chữ SGK tr187-189 thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Đô thị và các nền văn * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. minh cổ đại * GV treo bản đồ hình 2.2 lên bảng. a. Đô thị và các nền văn * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu minh cổ đại phương Đông cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 2.2, các hình ảnh và KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 10 thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời - Hoạt động sản xuất chính các câu hỏi theo phiếu học tập sau: của con người phương 1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1 Đông là nông nghiệp và Phần câu hỏi Phần trả lời chăn nuôi nên ở phương - Trình bày Đông cổ đại đã sớm hình những điều kiện thành nhu cầu định cư và địa lí và lịch sử có ý thức về xây dựng và góp phần hình thiết kế. Khi sản xuất thủ thành nên các đô công và trao đổi buôn bán thị cổ đại phương tách khỏi và chi phối hoạt Đông. động sản xuất nông nghiệp - Đô thị có vai trò thì các đô thị đã được hình như thế nào đối thành. với sự hình thành - Các đô thị phương Đông và phát triển của cổ đại ra đời đều phát triển văn minh cổ đại với vai trò là trung tâm tôn phương Đông? giáo, chính trị của các nhà Điều đó thể hiện nước nông nghiệp. Các nền như thế nào qua văn minh cổ đại phương trường hợp các Đông hình thành và phát đô thị của Lưỡng triển gắn với các đô thị - Hà? những trung tâm kinh tế, 2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2 chính trị, văn hoá và điển Phần câu hỏi Phần trả lời hình cho trình độ phát triển - Trình bày của một nền văn minh. những điều kiện b. Đô thị và các nền văn địa lí và lịch sử minh cổ đại phương Tây góp phần hình - Các đô thị phương Tây cổ thành nên các đô đại ra đời và phát triển trên thị cổ đại phương cơ sở của nền kinh tế thủ Tây. công nghiệp và thương - Đô thị A-ten và nghiệp. Họ đến những nơi Rô-ma có vai trò có đông người qua lại như như thế nào đối ngã ba, bến sông, để với nền văn minh buôn bán, từ đó các đô thị Hy Lạp và La Mã cổ đại phương Tây ra đời. cổ đại? - Các khu vực ven biển là Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: nơi các đô thị phát triển lên * HS quan sát hình 2.2, các hình ảnh và thông tin trong bày, nhanh chóng do chúng có suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. vị trí giao thông thuận tiện * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái cho việc trao đổi, buôn bán độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. mà chủ yếu giao thương lúc Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 11 * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS đó bằng đường bộ và trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 6 lên thuyết đường thuỷ. trình câu trả lời trước lớp: - Đô thị A-ten và Rô-ma là 1. Nhóm 2 – phiếu học tập số 1 2 đô thị quan trọng nhất. Phần câu hỏi Phần trả lời - Trình bày + Phương Đông là nơi có mạng lưới những điều kiện sông ngòi phát triển, có nhiều sông địa lí và lịch sử lớn như sống Ấn, sông góp phần hình Hằng,...Chúng là nơi có vị trí giao thành nên các đô thông thuận lợi để trao đổi buôn bán thị cổ đại phương với các khu vực khác, đồng thời các Đông. con sông lớn đã tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp phát triển, làm của cải dư thừa nhiều dẫn đến nhu cầu trao đổi buôn bán xuất hiện. + Hoạt động sản xuất chính của con người phương Đông là nông nghiệp và chăn nuôi nên ở phương Đông cổ đại đã sớm hình thành nhu cầu định cư và có ý thức về xây dựng và thiết kế. Khi sản xuất thủ công và trao đổi buôn bán tách khỏi và chi phối hoạt động sản xuất nông nghiệp thì các đô thị đã được hình thành. - Đô thị có vai trò + Các đô thị phương Đông cổ đại ra như thế nào đối đời đều phát triển với vai trò là trung với sự hình thành tâm tôn giáo, chính trị của các nhà và phát triển của nước nông nghiệp. Các nền văn minh văn minh cổ đại cổ đại phương Đông hình thành và phương Đông? phát triển gắn với các đô thị - những Điều đó thể hiện trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá như thế nào qua và điển hình cho trình độ phát triển trường hợp các của một nền văn minh. đô thị của Lưỡng + Các đô thị của Lưỡng Hà: Các đô Hà? thị Lưỡng Hà cổ đại là nơi đến của nhiều tộc người khác nhau. Nhà buôn khắp nơi tụ tập về các thành thị của Lưỡng Hà để trao đổi và mua bán. Vào thế kỉ VII TCN, Ba-bi-lon có quy mô lớn và sầm uất nhất thời bấy giờ. Sau thế kỉ IV TCN, Ba-bi-lon và những thành thị khác ở khu vực Lưỡng Hà dần suy tàn. Nền văn minh KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 12 Lưỡng Hà cổ đại cũng sụp đổ theo những thành thị của nó. 2. Nhóm 6 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời - Trình bày + Các đô thị phương Tây cổ đại ra đời những điều kiện và phát triển trên cơ sở của nền kinh địa lí và lịch sử tế thủ công nghiệp và thương nghiệp. góp phần hình Sản xuất phát triển, hàng thủ công thành nên các đô làm ra ngày càng nhiều làm nảy sinh thị cổ đại phương nhu cầu trao đổi buôn bán, để có điều Tây. kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, trao đổi sản phẩm, một số thợ thủ công đã tìm cách thoát khỏi lãnh địa, họ đến những nơi có đông người qua lại như ngã ba, bến sông, để buôn bán, từ đó các đô thị cổ đại phương Tây ra đời. + Các khu vực ven biển là nơi các đô thị phát triển lên nhanh chóng do chúng có vị trí giao thông thuận tiện cho việc trao đổi, buôn bán mà chủ yếu giao thương lúc đó bằng đường bộ và đường thuỷ. - Đô thị A-ten và + A-ten là đô thị quan trọng nhất của Rô-ma có vai trò Hy Lạp cổ đại ra đời vào thế kỉ VII như thế nào đối TCN và phát triển rực rỡ trong thế kỉ với nền văn minh V TCN. Những thành tựu của nền Hy Lạp và La Mã văn minh Hy Lạp cổ đại như: mô cổ đại? hình nhà nước dân chủ, văn học, chữ viết, toán học, kiến trúc, điêu khắc,... hầu hết khởi nguồn ở A-ten. + Năm 146 TCN, sau khi A-ten và các đô thị của Hy Lạp bị chinh phục bởi người La Mã, Rô-ma bắt đầu giữ vai trò là trung tâm của vùng Địa Trung Hải cho đến năm 476. Những đóng góp cơ bản của La Mã cổ đại cho văn minh nhân loại về hệ thống luật pháp, thể chế cộng hoà, quy hoạch và xây dựng đô thị,... chủ yếu là những đóng góp của Rô-ma. - HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 13 Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 2.2. Tìm hiểu đô thị và các nền văn minh cổ đại a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của giới thương nhân với sự phát triển đô thị châu Âu trung đại. b. Nội dung: HS quan sát bảng 2.6, hình 2.9 và đọc kênh chữ SGK tr 190- 192 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Các đô thị châu Âu thời * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. trung đại và vai trò của * GV yêu cầu HS dựa vào bảng 2.6, hình 2.9 và thông tin giới thương nhân trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: a. Sự ra đời và phát triển 1. Xác định Vùng nào ở châu Âu tập trung các đô thị phát của các đô thị châu Âu triển vào thế kỉ XIV? thời trung đại 2. Xác định Vùng nào tập trung các đô thị phát triển vào - Khoảng X-XI sản xuất thế kỉ XV? thủ công nghiệp trong các 3. Tại sao lại có sự thay đôi này? lãnh địa phát triển dẫn đến 4. Hãy nêu vai trò của giới thương nhân đối với sự phát như cầu trao đổi sản phẩm triển của các đô thị châu Âu thời trung đại. => đô thị ra đời. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: - Thế kỉ XIV châu Âu có * HS quan sát bảng 2.6, hình 2.9 và đọc kênh chữ trong hàng trăm đô thị, còn tồn SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. tại đến ngày nay như Luân * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái Đôn, Pa-ri, Rô-ma... độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 14 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: b. Vai trò của giới thương * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS nhân đối với sự phát triển trình bày sản phẩm của mình: của các đô thị châu Âu 1. Vùng tập trung các đô thị phát triển vào thế kỉ XIV: nước thời trung đại Ý + Tầng lớp là động lực thúc 2. Vùng tập trung các đô thị phát triển vào thế kỉ XV: vùng đẩy sự phát triển của đô thị. biển Ban-tích và biển Bắc + Thương nhân liên kết với 3. Tại vì: Trước thế kỉ XIV, nhờ vào vị trí địa lý thuận lợi giới quý tộc quyền quý, lập nên thương mại ở Italia rất phát triển. Các hoạt động phát nên hội đồng đô thị, họ trở triển công nghiệp dệt và đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá thành những công dân hàng đã thúc đẩy các thành phố ở Italia phát triển nhanh chóng. đầu của đô thị. Mặt khác, Italia không tồn tại một thực thể chính trị duy + Thương nhân thường bỏ nhất mà nó chia thành nhiều lãnh địa, thị quốc nhỏ nên ở tiền ra xây dựng những Italia hình thành nên nhiều thành phố lớn mà sau phát triển công trình công cộng như thành đô thị. Đến khi sản xuất hàng hoá phát triển, thu nhập nhà thờ, đài phun nước, từ buôn bán cao hơn nên tầng lớp thương nhân càng ngày thuê các hoạ sĩ trang hoàng càng có vai trò quan trọng hơn và trở thành động lực thúc phố xá, nhà cửa, bảo trợ đẩy sự phát triển của đô thị. Thương nhân liên kết với giới cho các nhà văn hoá, khoa quý tộc quyền quý, lập nên hội đồng đô thị. Thương nhân học có tư tưởng tiến bộ. một số đô thị châu Âu còn tập hợp lại với nhau thành lập + Thương nhân một số đô các hiệp hội buôn bán. Đến thế kỉ XV, là thời kì hùng mạnh thị châu Âu còn tập hợp lại của liên minh Han-xi-tích của các đô thị thuộc vùng ven với nhau thành lập các hiệp biển Ban-tích. hội buôn bán với mục đích 4. Vai trò của giới thương nhân đối với sự phát triển của bảo vệ tự do thương mại, các đô thị châu Âu thời trung đại: thống nhất thị trường và an + Tầng lớp là động lực thúc đẩy sự phát triển của đô thị. toàn cho các thương nhân + Thương nhân liên kết với giới quý tộc quyền quý, lập nên buôn bán đường dài. hội đồng đô thị, họ trở thành những công dân hàng đầu của + Tại nhiều nước, hàng đô thị. năm thương nhân còn tổ + Thương nhân thường bỏ tiền ra xây dựng những công chức các hội chợ để thúc trình công cộng như nhà thờ, đài phun nước, thuê các hoạ đẩy trao đổi hàng hóa giữa sĩ trang hoàng phố xá, nhà cửa, bảo trợ cho các nhà văn các vùng và giữa các quốc hoá, khoa học có tư tưởng tiến bộ. gia. + Thương nhân một số đô thị châu Âu còn tập hợp lại với nhau thành lập các hiệp hội buôn bán với mục đích bảo vệ tự do thương mại, thống nhất thị trường và an toàn cho các thương nhân buôn bán đường dài. + Tại nhiều nước, hàng năm thương nhân còn tổ chức các hội chợ để thúc đẩy trao đổi hàng hóa giữa các vùng và giữa các quốc gia. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 15 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 3. Hoạt động luyện tập (10 phút) a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Em hãy trình bày những hoạt động của tầng lớp thương nhân thời trung đại ở Tây Âu. Vì sao tầng lớp thương nhân lại có vai trò quan trọng với sự phát triển của các đô thị châu Âu trung đại? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: - Những hoạt động của tầng lớp thương nhân thời trung đại ở Tây Âu. + Thương nhân liên kết với giới quý tộc quyền quý, lập nên hội đồng đô thị, họ trở thành những công dân hàng đầu của đô thị. + Thương nhân thường bỏ tiền ra xây dựng những công trình công cộng như nhà thờ, đài phun nước, thuê các hoạ sĩ trang hoàng phố xá, nhà cửa, bảo trợ cho các nhà văn hoá, khoa học có tư tưởng tiến bộ. + Thương nhân một số đô thị châu Âu còn tập hợp lại với nhau thành lập các hiệp hội buôn bán với mục đích bảo vệ tự do thương mại, thống nhất thị trường và an toàn cho các thương nhân buôn bán đường dài. + Tại nhiều nước, hàng năm thương nhân còn tổ chức các hội chợ để thúc đẩy trao đổi hàng hóa giữa các vùng và giữa các quốc gia. - Tầng lớp thương nhân có vai trò quan trọng với sự phát triển của các đô thị châu Âu trung đại vì thương nhân giữ vai trò trung gian trong việc sản xuất và buôn bán hàng hoá và là nhân tố kết nối các chủ sản xuất, kết nối hoạt động thương mại giữa các khu vực, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của đô thị. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 4. Hoạt động vận dụng KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 16 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: 1. Những thành tựu nào của văn minh đô thị thời cổ đại vẫn còn có giá trị với thế giới ngày nay? 2. Tổ chức thương mại nào có số nước tham gia đông nhất? Tổ chức đó có điểm gì giống với Liên minh Han-xi-tích? Tham khảo trang web: cho câu trả lời của em. Hoạt động này GV hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS vào tiết học sau. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: (Vào tiết học sau) 1. - Nhiều quảng trường được xây dựng ở các đô thị hiện nay là một trong những địa điểm du lịch và khám phá hấp dẫn cho du khách. - Các đô thị đã để lại nhiều thành tựu rực rỡ về hội họa và kiến trúc cũng như quy hoạch và thiết kế của đô thị. 2. - Tổ chức thương mại WTO có số nước tham gia đông nhất. - Điểm giống nhau của Liên minh Han-xi-tích với tổ chức WTO: - Mục đích của tổ chức: + Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới. + Bảo vệ thương mại. + Thống nhất thị trường thương mại thế giới. + Đảm bảo an toàn cho sự phát triển thương mại của các nước thành viên. - Đều có cuộc họp thường niên hằng năm để giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên hoặc các vấn đề nảy sinh liên quan đến thương mại. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. KHBD môn Lịch sử 7-Tuần 17,18 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024
Tài liệu đính kèm: