Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu Tên bài dạy: BÀI TẬP LỊCH SỬ Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 7 Thời gian thực hiện: Tuần: 30, Tiết 59 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. HS củng cố lại vững chắc những kiến thức cơ bản một cách có hệ thống. Giáo viên kiểm tra được mức độ nắm kiến thức của HS. 2. Năng lực - Rèn luyện tốt hơn kỹ năng học tập bộ môn: nhận thức vấn đề lịch sử, nhân vật lịch sử, khả năng suy đoán tình huống , khả năng ứng xử, giao tiếp, khả năng thuyết trình 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính chăm chỉ, trung thực cho HS II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN. • Kịch bản trò chơi tương tự trò chơi đường lên đỉnh Olimpia. • Bảng phụ ghi ô chữ vượt chướng ngại vật. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY..: Gv giới thiệu nội dung . IV/. Phương án trò chơi lịch sử thực hiện ở lớp 7.B. C GV thông báo thể lệ cuộc thi : Cuộc thi sẽ chia làm 4 phần: Phần 1: Khởi động.(5’) Phần 2: vượt chướng ngại vật (5’) Phần3 :Tăng tốc (5’) Phần 4: về đích (20’) *GV Chia lớp thành 4 đội: Mỗi đội chơi sẽ cử 2 đại diện để tham gia chơi trực tiếp. Những người còn lại của đội sẽ viết đáp án vào phiếu tham gia cuối buổi chơi đội nào có nhiều câu trả lời đúng sẽ là đội thắng cuộc.. * Bầu Ban thứ kí và 4 người vào BGK ( là những HS có thành tích học tập tốt) GV thông báo thể lệ phần thi thứ nhất Phần khởi động .: có 20 câu hỏi cho cả 4 đội mỗi đội sẽ trả lời 5 câu trong vòng 1 phút. Mỗi câu đúng sẽ được 10 điểm . nếu quá 1’ không trả lời hết quyền trả lời sẽ thuộc về đội tiếp theo.Những câu mà đội chơi không trả lời được đội khác trả lời sẽ chỉ dành được 5 điểm . Phần thứ nhất : Khởi động (1’ cho mỗi đội ) Đội 1: Câu 1:tên ông Vua được mệnh danh là Vua Quỷ?-Lê Uy Mục. Câu 2:Ai là người lập nên nhà Mạc năm 1527?-Mạc Đăng Dung Câu3: Chiến tranh giữa nhà Mạc và nhà Lê gọi là chiến tranh . TL: Nam –Bắc triều. Câu 4 : chiến thắng đầu tiên của quân Tây Sơn trong việc chống lại chính quyền phong kiến Đàng trong?- Hạ thành Quy Nhơn. Câu 5:chính sách ngoại giao của Quang Trung có gì đặc biệt? TL: Vừa mềm dẻo để giữ hoà hảo vừa cứng rắn để bảo vệ độc lập chủ quyền. Đội 2: Câu 1: Vua nào được mệnh danh là Vua Lợn?-Lê Tương Dực. Câu 2 : Ranh giới chia cắt nước ta trong chiến tranh Trịnh –Nguyễn? TL: Sông Gianh. Câu3: điền từ còn thiếu vào câu ca sau: chiều chiều én liệng truông Mây. Cảm thương chàng ..bị vây trong thành. Câu 4:Quân Tây Sơn đánh ra Bắc mấy lần ? - 3 lần Câu 5:Đông Định Vương là tước hiệu của ai?- Nguyễn Lữ. Đội 3: Câu 1:Ai được xem là quyền thần lộng hành ngang ngược ở xứ đàng trong? TL: Trương Phúc Loan. Câu 2:triều đại nào hệ thống giáo dục mở rộng xuống tận làng xã?- TL:Triều Tây Sơn Câu 3:Theo dự định Nguyễn Huệ sẽ lấy vùng đất nào làm kinh đô?- Phượng Hoàng –Trung Đô ở Nghệ An. Câu 4:Nhân vật giúp Nguyễn Huệ ra Bắc Hà thành công lần thứ nhất? TL: Nguyễn Hữu Chỉnh. Câu5: Quân Xiêm sợ Tây Sơn như Sợ ? – TL :Cọp Đội 4: Câu 1: Quận He là tên gọi của nhân vật nào?-Nguyễn Hữu Cầu Câu 2: Tên của Bộ truyên Nôm dài 8000 câu ?- Thiên Nam Ngữ Lục. Câu 3: Trạng Trình ,Trạng Sấm là tên gọi của ai? TL:Nguyễn Bỉnh Khiêm Câu 4 : Ba quân đội ngũ chỉnh tề tiến Trăm họ chật đường vui tiếp nghênh .” là nói về việc quân Tây Sơn đang tiến về đâu?- Vào Thăng Long Câu 5:Quân Thanh tiến vào nước ta theo mấy đạo? – 5 đạo. II. Phần thi : Vượt chướng Ngại vật. Có 8 câu hỏi hàng ngang dành cho 4 đội. thí sinh lựa chọn từ hàng ngang bất kỳ . trả lời mỗi câu trong 30s. trả lời đúng mỗi câu được 10 điểm. Tìm ra từ chìa khoá khi chưa giải xong sẽ được 40 điểm . nếu tìm được khi tất cả các ô đều mở sẽ được 20 điểm. Lí giải hay có ý nghĩa về từ chìa khoá được 10 điểm. Câu1: Từ hàng ngang thứ nhất: có 11 chữ cái: Đây là một căn cứ của anh em Tây Sơn dựng cờ khởi nghĩa TL:Tây Sơn hạ đạo. Câu 2 từ hàng ngang thứ 2: có 5 chữ cái: Tên một dạng văn bản thường được nhà Vua sử dụng trong các trường hợp ban bố rộng rãi các sắc lệnh của nhà nước? TL : Chiếu Câu 3 từ hàng ngang thứ 3: (8 chữ cái) Tên của triều đại phong kiến phương bắc xâm lược nước ta năm 1788? TL: Mãn Thanh. * Câu 4: từ hàng ngang thứ 4 :(6 chữ cái) Tên ngọn núi nơi Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế? TL: Núi Bân * Câu5 Từ hàng ngang thứ 5 ( có 12 chữ cái) :Đây là cách gọi thân thương và giàu hình ảnh chân thực của nhân dân ta dành cho nghĩa quân tây sơn? TL: đạo quân áo vải *Câu 6: Từ hàng ngang thứ 6 (9 chữ cái ) Đây là đạo quân đặc biệt nhất của nghĩa quân Tây sơn? TL: Tượng Binh *Câu 7: Từ hàng ngang thứ 7 :((14 chữ cái ) Đây là trận thuỷ chiến lớn nhất trong lịch sử quân sự Việt Nam? TL :Rạch Gầm- Xoài Mút. *Câu 8 : Từ hàng ngang thứ 8 : ( có 8 chữ cái ) Ai được phong là Bắc cung hoàng hậu ? Lê ngọc Hân.( Công chúa ) Từ chìa khoá : Quang Trung Yêu cầu HS liên kết các dữ kiện ở ô hàng ngang trình bày những hiểu biết của mình về triều đại Tây Sơn. Lí giải tại sao ô chữ lại lấy tên là Quang Trung? 1 T Â Y S ơ N H ạ đ ạ o 2 C H I Ế U 3 M ã N T H A N H 4 N Ú I B Â N 5 đ ạ O Q u â n á O V ả i 6 T Ư Ợ N G B I N H 7 R ạ C H G ầ M X O à I M ú t 8 L Ê N G Ọ C H Â N Từ chìa khóa¸ : Quang Trung Gv cho hs liên kết các dữ kiện để giải nghĩa từ chìa khoá III. Phần Thi Tăng Tốc : Mỗi đội có 4 câu hỏi mỗi câu hỏi có 3 dữ kiện. Trả lời trong vòng 10giây ở dữ kiện thứ nhất được 30 điểm . Dữ kiện thứ2 : 10 giây tiếp theo được 20 điểm. Dữ kiện thứ 3 10 giây cuối cùng được 10 điểm . Nếu sau thời gian quy định đội chơi không tìm ra được đáp án quyền trả lời thuộc về đội nào có tín hiệu đầu tiên. Câu 1:(đội1) Dữ kiện 1: Đây là giai cấp đặc biệt nhất trong xã hội Việt Nam? Dữ kiện 2:Là lực lượng chính , lực lượng đông đảo nhất trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Dữ kiện3 :Giai cấp đông đảo nhất trong xã hội phong kiến? đáp án : Nông dân. HS có thể lý giải ngắn gọn tại sao đây là giai cấp đặc biệt? ( Dựa trên 3 câu hỏi dữ kiện để trả lời ) Câu 2:(đội 2) Dữ kiện 1 :Đây là một ngày lễ có ý nghĩa bậc nhất của dân tộc Việt Nam. Dữ kiện 2:Từ năm 2005 được xem là Quốc lễ của Việt Nam? Dữ kiện 3: Ngày lề này diễn ra vào tháng 3 âm lịch? Trả lời : Giỗ tổ Hùng Vương, Câu 3:(đội 3) Dữ kiện 1 :Đây là một chiến thắng quan trọng nhất của quân Tây Sơn:?. Dữ kiện 2:Chiến thắng này đã kết thúc oanh liệt cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc? Dữ kiện3 : Chiến thắng diễn ra vào ngày mồng 5 tết năm Mậu Thân 1789? Trả lời: Chiến thắng Ngọc Hồi -Đống Đa. Câu 4:( đội 4) Dữ kiện 1 :Đây là một sự kiện văn hoá quan trọng bậc nhất của nước ta thế kỷ XVI:?. Dữ kiện 2:Là phương tiện không thể thiếu được trong cuộc sống nhất là để phát triển dòng văn học viết? Dữ kiện3 : Công đầu tiên thuộc về một giáo sĩ phương Tây? Trả lời : Chữ quốc ngữ. Nếu học sinh trả lời được ở những sự kiện đầu tiên thì yêu cầu học sinh lí giải ngắn gọn về đáp án đó. PHẦN III VỀ ĐÍCH. HÙNG BIỆN VỀ MỘT ĐỀ TÀI LỊCH SỬ : mỗi đội sẽ tiến hành bắt thăm tên chủ đề:có 4 chủ đề để học sinh lựa chọn Chủ đề1: Quang Trung với chiếu lập học. Chủ đề 2: Quang Trung với chiếu Khuyến nông Chủ đề 3: Chiến tranh phong kiến. Chủ đề 4 : :Văn hoá dân tộc thế kỷ XVI-XVIII Các đội sẽ có 2 phút chuẩn bị nội dung trình bày. Đội sẽ cử đại diên hùng biện đề tài . Yêu cầu có phần giới thiệu.nội dung tình bày : nhìn nhận của bản thân về những vấn đề đó như thế nào? GV gọi đại diện cho các đội lên trình bày trong 1’. Ban giám khảo cùng Gv sẽ chấm và cho điểm từng đội .Mỗi đề tài xuất sắc sẽ được 30 điểm. Trả lời các câu hỏi phụ của BGK xuất sắc sẽ được 10 điểm. Phần IV. Kết thúc . Ban Thư kí tổng hợp điểm Gv thông báo kết quả và trao giải. Khen thửơng các đội chơi ,cá nhân xuất sắc. khuyến khích động viên các cá nhân đội chơi. Gv hướ ng dẫn HS ôn tập ************************* Tuần 30,31 Tiết 61, 62, CHỦ ĐỀ VIỆT NAM NỮA ĐẦU THẾ KỈ XIX Bài 27: CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN NHÀ NGUYỄN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học xong bài, học sinh: - Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền. Các vua Nguyễn thuần phục nhà Thanh và khước từ mọi tiếp xúc với các nước phương tây. - Các ngành kinh tế thời Nguyễn còn có nhiều hạn chế - Đời sống cơ cực của nông dân và nhân dân các dân tộc dưới triều Nguyễn là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ hàng trăm cuộc nổi dậy trên khắp cả nước. 2. Năng lực: - Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế + Năng lực tái hiện tình hình chính trị- kinh tế dưới thời Nguyễn + Năng lực thực hành bộ môn: sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, các câu ca dao, tục ngữ về chế độ phong kiến nhà Nguyễn. 3. Phẩm chất: - Thấy được chính sách của triều đình không phù hợp với yêu cầu lịch sử, nền kinh tế- xã hội không có điều kiện phát triển B. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHÂN THỨC Nội Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng dung cao Trình bày được Quan sát kênh hình quá trình nhà Đánh giá 1.Tình Biết được các để xác định được Nguyễn Lập lại được bộ hình chính chính sách các đơn vị hành chế độ phong kiến Hoàng trị kinh tế kinh tế chính thời nhà tập quyền triều luật lệ Nguyễn Hiểu được tác động của kinh tế đối với tình hình chính trị Biết được 2.Các Trình bày được nguyên nhân cuộc nổi những nét chính Lập bảng thống kê Đánh giá ý dẫn đến các dậy của về cuộc nổi dậy các cuộc nổi dậy nghĩa cuộc khởi nhân dân của nhân dân nghĩa C.HỆ THỐNG CÂU HỎI D. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ Hoạt Nội dung Thời Thời Nội dung cụ thể Hình Thiết bị động điểm lượng thức DH, Học TCDH liệu Khởi động Hình Tình hình 1, Nhà Nguyễn thành chính trị lập lại chế độ kiến thức kinh tế phong kiến tập quyên Kinh tế dưới triều nguyễn Các cuộc Đời sống nhân nổi dậy của dân dưới triều nhân dân Nguyễn Các cuộc nổi dậy Luyện tập Vận dụng Mở rộng III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ Việt Nam. - Lược đồ đơn vị hành chính Việt Nam thời Nguyễn (1832) - Tranh ảnh về quân đội thời Nguyễn - Tư liện có liên quan 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC A. TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT. a, Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về chế độ phong kiến nhà Nguyễn b.Nội dung hoạt động: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c) Sản phẩm học tập: + Ba hình ảnh này là: Lược đồ các đơn vị hành chính Việt Nam thời Nguyễn, Quan võ thời Nguyễn, Lính cận vệ thời Nguyễn. d) Cách thức tiến hành hoạt GV cho HS quan sát những hình ảnh H6.1, 6.2, 6.3 trong sgk và yêu cầu trả lời câu hỏi dưới đây: +Em hãy cho biết nội dung của các bức tranh. + Những hình ảnh đó gợi cho em suy nghĩ gì về tình hình kinh tế- chính trị của nước ta thời Nguyễn. - HS quan sát, trả lời - Học sinh quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận với nhau và trả lời: + Ba hình ảnh này là: Lược đồ các đơn vị hành chính Việt Nam thời Nguyễn, Quan võ thời Nguyễn, Lính cận vệ thời Nguyễn. + Tuy nhiên, các em chưa nắm được tình hình chính trị- kinh tế dưới thời Nguyễn thế nào: - Giáo viên nhận xét và vào bài mới: Vua Quang Trung mất đi là một tổn thất lớn cho cả đất nước. Thái tử Quang Toản lên ngôi đã không đập tan âm mưu xâm lược của Nguyễn Anhs, triều Tây Sơn tồn tại được 25 năm thì sụp đổ. Chế độ phong kiến nhà Nguyễn được thiết lập. Để rõ hơn chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài 27 3.2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ - KINH TẾ 1. Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền a) Mục tiêu HS nắm được nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền như thế nào? b) Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên c) Sản phẩm học tập: Trả lời câu hỏi và trình bày sản phẩm của nhóm d) Cách thức tiến hành hoạt động Hoạt động của thầy và trò Nội Dung - GV: giới thiệu cho Hs triều Tây Sơn sau khi Quang - Năm 1802 Nguyễn Trung mất, Quang Toản không đủ sức gánh vác công Ánh đặt niên hiệu Gia việc đất nước, Nguyễn Nhạc an phận không lo việc đất Long, chọn Phú Xuân( nước về sau. Huế) làm kinh đô. ? Nhân cơ hội triều Tây Sơn suy yếu, Nguyễn Ánh đã có hành động gì? - Năm 1806 lên ngôi - GV: dùng lược độ tường thuật lại trận chiến hoàng đế, nhà nước Nguyễn Ánh đánh đổ Tây Sơn quân chủ tập quyền ? Sau khi Nguyễn Ánh đánh đổ triều Tây Sơn đã được củng cố. có hành động gì? - Pháp luật: Năm 1815 - Hoạt động nhóm: nhà Nguyễn ban hành B1: GV giao nhiệm vụ cả lớp chia thành 4 nhóm. Các lậu Gia Long. nhóm đọc mục 1 SGK (4 phút), thảo luận và thực hiện - Năm 1931 chia nước các yêu cầu sau: ta thành 30 tỉnh và 1 Nhóm 1:Nhìn trên lược đồ cách tổ chức đơn vị hành phủ trực thuộc. chính dưới triều Nguyễn. Kể tên 1 số đơn vị tỉnh và ohur - Quân đội: nhiều binh trực thuộc? chủng, xây dựng thành Nhóm 2: Vua Gia Long củng cố luật pháp thế nào?Em trì vững chắc biết gì về nội dung bộ luật -> Quan tâm và củng cố Nhóm 3: Nhà Nguyễn thi hành biện pháp gì để củng cố quân đội. quân đội?Mô tả hình 6.2, 6.3 trong sgk? - Đối ngoại: thần phục Nhóm 4: Về ngoại giao nhà Nguyễn đã làm gì? nhà Thanh -B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt). -B3: HS: báo cáo, thảo luận -B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). HS nhóm khác có thể chất vấn nhóm bạn với việc đặt câu hỏi: vì sao, như thế nào. Ví dụ: + Nhóm 1: Nhóm bạn hỏi: Bạn có nhận xét gì về cách tổ chức đơn vị hành chính? + Nhóm 2: nhóm bạn hỏi: bạn có biết bộ hoàng triều hình luật có bao nhiêu quyển , bao nhiêu điều? + Nhóm 3: nhóm bạn hỏi: Qua hình 6.2, 6.3 bạn thấy nhà nước ta thời kì đó như thế nào? + Nhóm bạn hỏi: Hậu quả của chính sách đó là gì? GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. (Trường hợp cần thiết). Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 2. Kinh tế dưới triều Nguyễn a) Mục tiêu HS được tình hình nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp dưới triều Nguyễn. b) Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên c) Sản phẩm học tập: d) Cách thức tiến hành hoạt động Hoạt động của thầy và trò Nội dung -B1: GV giao nhiệm vụ cả lớp chia thành 4 nhóm. Các a. Nông nghiệp: nhóm đọc mục 2 SGK (4 phút), thảo luận và thực hiện các - Chú trọng khai yêu cầu sau: hoang Nhóm 1:Công cuộc khai hoang ở thời Nguyễn có tác dụng - Lập ấp, đồn điền như thế nào? - Đê điều không Nhóm 2: Thời Nguyễn có quan tâm tu sửa đê điều không? được quan tâm tu Tại sao việc đê điều gặp khó khăn? sửa, nạn tham nhũng Nhóm 3: Tình hình thủ công nghiệp ở triều Nguyễn như thế phổ biến nào? b. Thủ công Nhóm 4: Tình hình thương nghiệp ở triều Nguyễn như thế nghiệp: nào? - Thợ thủ công có -B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến điều kiện phát triển khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhưng không bị kìm nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS hãm. làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi c. Thương nghiệp: mở - linh hoạt). - Nội thương: Buôn -B3: HS: báo cáo, thảo luận bán phát triển -B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn - Ngoại thương: Hạn (theo kĩ thuật 3-2-1). HS nhóm khác có thể chất vấn nhóm chế buôn bán với bạn với việc đặt câu hỏi: vì sao, như thế nào. người phương tây Ví dụ: + Nhóm 1: Nhóm bạn hỏi: vì sao diện tích canh tác được tăng thêm nhưng vẫn còn tình trạng dân lưu vong? + Nhóm 3: nhóm bạn hỏi: bạn có suy nghĩ gì về tài năng của thợ thủ công nước ta đầu thế kỉ XIX? GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. (Trường hợp cần thiết). Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. II. CÁC CUỘC NỔI DẬY CỦA NHÂN DÂN 1. 1. Đời sống nhân dân dưới triều Nguyễn a) Mục tiêu: nắm được đời sống nhân dân dưới triều Nguyễn b) Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên c) Sản phẩm học tập: d) Cách thức tiến hành hoạt động Hoạt động của thầy và trò Nội Dung - GV: cho hs đọc sgk và thực hiện nội dung mục 1. 1. Đời sống nhân ? Dưới chính sách bảo thủ của triều Nguyễn, đời sống dân dưới triều nhân dân ta như thế nào? Nguyễn ? Đọc in nghiêng và cho biết nhận xét của em về - Đời sống nhân dân chính sách nhà nguyễn? ( nhất là nông dân) ? Thái độ của nhân dân với chế độ phong kiến nhà cực khổ nguyễn như thế nào? -> Họ vùng dậy đấu kì đó như thế nào? tranh + HS suy nghĩ trả lời GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. (Trường hợp cần thiết). Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 2. CÁC CUỘC NỔI DẬY.(20’) a) Mục tiêu: Hs biết lập bảng niên biểu, gi nhớ các mộc thời gian,nguyên nhân kết quả các cuộc nổi dạy b) Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tâp c) Sản phẩm học tập: phiếu học tập và trình bày d) Cách thức tiến hành hoạt động Gv phát phiếu học tập yêu cầu học sinh hoạt động nhóm : điền các thông tin vào phiếu học tập để hoàn thành nội dung sau. Tên cuộc địa Thành phần lãnh Nguyên Kết quả -ý k/n điểm đạo nhân nghĩa Nông Miền núi Thổ tù Bất bình với chính sách Tiêu biểu cho tinh Văn Việt Bắc Bảo Lạc dân tộc của nhà Nguyễn thần đấu tranh của Vân đồng bào miền núi phía 1833- Bắc chống lại chính 1835 sách dân tộc của triều Nguyễn. Lê Binh lính Sự bất bình của nhân Cuộc khởi nghĩa bị đàn Văn Gia Định dân Gia Định đối với áp Khôi triều Nguyễn 1833- 1835 Cao Hà Nội Là một Bất bình với chế độ cai đánh dấu sự chấm dứt Bá Nhà trị, thương xót sự đói một giai đoạn k/n của Quát nhoyêu khổ của nhân dân. căn nông dân miền xuôi 1854- nước ghét triều nguyễn 1856 Sau khi HS hoàn thành phiếu học GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày bằng sơ đồ các cuộc k/n. Bốn nhóm sẽ trình bày những nét nổi bật của 4 cuộc khởi nghĩa C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. 1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: các cuộc nổi dậy của nhân dân. 2. Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS (cụ thể hơn) và chủ yếu cho làm việc cá nhân - lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn nửa đầu thế kỉ XIX theo nội dung: tên cuộc khởi nghĩa, thời gian, địa bàn hoạt động, ý nghĩa Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Địa bàn hoạt động Ý nghĩa • Nêu nhận xét chung về các cuộc khởi nghĩa nông dân nửa đầu thế kỉ XIX ( nguyên nhân, mục tiêu, lưc lượng tham gia, quy mô) Nhận xét chung về các cuộc khởi nghĩa nông dân nửa đầu thế kỉ XIX Nguyên nhân: Mục tiêu: Lực lượng tham gia: Quy mô: . Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 3. Dự kiến sản phẩm GV chuẩn bị đáp án đúng. Nếu HS trả lời sai thì HS khác và GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức. Tên cuộc Thời gian Địa bàn hoạt Ý nghĩa khởi nghĩa động Phan Ba Năm 1821- Trà Lũ(Nam Góp phần làm lung lay triều đình Vành 1827 Định) nhà Nguyễn. Nông Văn Năm 1833- Miền núi phía Vân 1835 Bắc Lê Văn Năm 1833- Nam Kì Khôi 1835 Cao Bá Năm 1854- Hà Nội Quát 1856 Nhận xét chung về các cuộc khởi nghĩa nông dân nửa đầu thế kỉ XIX Nguyên Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng khổ cực vì địa chủ chiếm nhân: đoạt ruộng đất, quan lại tham nhũng, tô thuế phu dịch nặng nề. Nạn đói, dịch bệnh hoành hành khắp nơi. Mục tiêu: Chống lại phong kiến nhà Nguyễn. Lực lượng Nhiều tầng lớp nhân dân. tham gia: Quy mô: Rộng khắp cả nước, từ bắc chí nam, từ miền ngược đến miền xuôi. D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập c) Sản phẩm học tập: bài tập nhóm d) Cách thức tiến hành hoạt động * Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức: Câu 1 Tình hình kinh tế nước ta nữa đầu thế kỉ XIX so với kinh tế nước ta hiện nay như thế nào? Câu 2.Liên hệ suy nghĩ của mình cần làm gì để đấ nước giàu mạnh. *GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà): + Sưu tầm các hình ảnh tiêu biểu về tình hình chính trị- kinh tế nước ta dưới triều Nguyễn. + Liên hệ với tình hình thực tế nước ta và địa phương hiện nay, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm (VD: Bằng những hiểu biết của bản thân em hãy đánh giá thực trạng kinh tế, chính trị hiện nay như thế nào? - HS có thể viết báo cáo (đoạn văn hay trình chiếu hay bộ sưu tập ảnh ). VD: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 từ miêu tả về nông nghiệp ở địa phương em. - HS chia sẻ với bạn bằng việc thông qua trao đổi sản phẩm cho bạn, gửi thư điện tử - GV đánh giá sản phẩm của HS: nhận xét, tuyên dương, khen gợi - Thực trạng kinh tế, chính trị của nước ta hiện nay: - Đề xuất một số biện pháp: + Có cơ chế chính sách hợp lý ****************************
Tài liệu đính kèm: