Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu Tên bài dạy: BÀI 28: SỰ PHÁT TRIỂN VỀ VĂN HÓA DÂN TỘC CUỐI THẾ KỈ XVIII- NỮA ĐẦU THẾ KỈ XIX (Tiếp theo) II.GIÁO DỤC, KHOA HỌC- KĨ THUẬT Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 7 Thời gian thực hiện: Tuần: 32, Tiết 63 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học xong bài, học sinh: - Nhận rõ bước tiến quan trọng trong các ngành nghiên cứu biên soạn lịch sử, địa lý, y hoc dân tộc. - Một số kĩ thuật phương tây đã được thợ thủ công Việt Nam tiếp thu nhưng hiệu quả ứng dụng chưa cao. 2. Năng lực: - Rèn luyện kĩ năng tư duy lô gic, xâu chuỗi sự kiện, các vấn đề lịch sử. - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế. + Năng lực tái hiện những thành tựu về giáo dục, khoa học, kĩ thuật + Năng lực thực hành bộ môn: sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, các câu ca dao, tục ngữ về các các thành tựu trong giai đoạn cuối XVIII- Nữa đầu TK XIX 3. Phẩm chất: - Yêu nước;Tự hào về những di sản và thành tựu khoa học của tiền nhân trong các lĩnh vực, tự hào về tài năng sáng tạo của người thợ thủ công nước ta cuối TK XVIII- đầu TKXIX Chăm chỉ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Chuẩn bị của giáo viên - Giáó án, máy tính - Tranh ảnh các thành tựu văn hóa - Tư liệu có liên quan 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1.Ổn định: 2.Bài cũ: Nghệ thuật nước ta cuối TKXVIII- ½ TKXIX đạt được những thành tựu gì? 3.Bài.mới: A TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT. 1. Mục tiêu: GV cho HS quan sát những hình ảnh H6.9 trong sgk Qua các hình ảnh trên kích thích cho học sinh tìm hiểu bài học. 2. Phương thức: - Giáo viên cho học sinh quan sát các hình ảnh và yêu cầu trả lời câu hỏi dưới đây: +Em hãy cho biết nội dung của các bức tranh. + Em biết gì về nhân vật này, ông có những cống hiến như thế nào? - HS quan sát, trả lời 3. Dự kiến sản phẩm - Học sinh quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận với nhau và trả lời: + Hình ảnh này là: Hải thượng Lãn ông Lê Hữu Trác (1720-1791) + Tuy nhiên, các em chưa nắm được hết các thành tựu giáo dục, khoa học, kĩ thuật thời kì này như thế nào? - Giáo viên nhận xét và vào bài mới: Cùng với sự phát triển của văn học nghệ thuật, giáo dục khoa học , kỉ thuật ở nước ta thời kì này cũng đạt được những thành tựu rực rỡ, đặc biệt phải kể đến sự du nhập của những kỉ thuật tiên tiến của phương tây với chính sách bảo thủ, đóng kín của chế độ phong kiến, các ngành khoa học mới không thể phát triển mạnh được. Để rõ hơn chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài 28 (tt) B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. HĐ của Giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt 1. Giáo dục thi cử ( 15’) HĐ của Giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt * Dưới triều đại Tây Sơn Quang Trung ban Bước 1 chuyển giao nhiệ vụ “chiếu lập học”, mở trường công đến tận GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu làng xã, loại bỏ các sính đồ 3 quan, đưa chữ hỏi: Nôm vào thi cử . ? Hãy trình bày những nét nổi bật * Triều Nguyễn. trong giáo dục thi cử dưới triều đại - Tài liệu học tập, nội dung thi cử không có Quang Trung? gì thay đổi. ? Vào thời Nguỹên tình hình giáo - 1807, ban hành quy chế thi Hương ở Bắc dục thi cử có gì thay đổi? Những thành, kì hạn không ổn định điểm mới trong giáo dục dưới triều - 1822, mở thi Hội đầu tiên (8 tiến sĩ) Nguyễn ? - 1829, Minh Mạng lấy thêm học vị Phó Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ, Bảng (Tiến sĩ hạng ba). Kì hạn thi không ổn trong quá trình thực hiện GV nêu định các câu hỏi gợi mở và giảng thêm - từ 1822 - 1851, có 14 khoa thi Hội (136 - mặc dù thi cử sa sút nhưng vẫn tiến sĩ, 87 Phó Bảng) xuất hiện nhiều ngôi sao sáng như - Trường QTG đặt ở Huế (con quan lại, Lê Quý Đôn, Ngô thời Sĩ , Ngô những người học giỏi) Thời Nhậm - Quốc Tử Giám đặt ở Huế B3: HS: báo cáo 1836, thành lập Tứ Dịch Quán - dạy tiếng -B4: HS: phân tích, nhận xét, nước ngoài (Pháp, Xiêm) đánh giá kết quả của bạn (theo kĩ => Sa sút hơn so với các triều đại trước. thuật 3-2-1. 2. Sử học, địa lý, y học (15’) HĐ của Giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt -B1: GV giao nhiệm vụ cả lớp chia thành 4 nhóm. Các nhóm • Sử học rất đọc mục 2 SGK (4 phút), thảo luận và thực hiện các yêu cầu phát triển sau: Xuất hiện hàng Gv yêu cầu học sinh điền các thông tin vào phiếu học tập với loạt nhà sử học, với những nội dung sau. những tác giả , tác phẩm nổi tiếng . lĩnh vực Sử học địa lý Y học Triều đậi Tác giả Tác phẩm Giá trị -B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt). -B3: HS: báo cáo, thảo luận -B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). HS nhóm khác có thể chất vấn nhóm bạn với việc đặt câu hỏi: vì sao, như thế nào. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. (Trường hợp cần thiết). Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Tại sao nói Lê quý Đôn là nhà bác học xuất sắc nhất của dân tộc thế kỷ XVII-XVIII? Qua tìm hiểu giúp học sinh thấy được những đóng góp của ông trong tất cả các lĩnh vực . đặc biệt tư tưởng của ông trong vấn đề trị quốc “gốc của nước vẫn là dân, sinh mệnh của vua cũng ở dân ..lòng dân một khi lung lay thì thế nước lở” ông là người Việt nam đầu tiên biết quả đất hình tròn., lĩnh Sử học địa lý. địa lý Y học Triều đại vực lịch sử Tác Lê Quý Đôn Lê Quý Đôn Lê Hữu Trác Triều giả Nguyễn Tác Đại Việt thông Vân đài loại Hải thượng y tông Triều phẩm sử.phủ biên tạp ngữ. tâm lĩnh nguyễn lục. Nghệ an ký. Hoàng lê nhất Kinh bắc thống chí của ngô phong thổ gia văn phái kí . Lịch triều hiến Gia Địng chương loại chí thành thông của Phan Huy Chú chí . Giá trị đúc kết kinh nghiệm y học phương bắc và • y học cổ truyền 3. Những thành tựu về kỹ thuật(8’) HĐ của Giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt Làm được đồng hồ, kính thiên lí, đúc súng, Gv: Những thành tựu về nghề thủ đống thuyền, tàu thuỷ, máy xẻ gỗ chạy bằng công của nhân dân ta trong thời kỳ hơi nứơc này? →: Nhân dân ta biết tiếp thu những thành Hs: Kỉ thuật làm đồng hồ, kính thiên tựu khkt mới của các nước phương tây. văn →- Chứng tỏ nhân dân ta có khả năng vươn - Máy xẻ gỗ, tàu thuỷ chạy bằng hơi lên phía trước vượt qua nghèo nàn, lạc hậu nước. - Thể hiện sựu sáng tạo và tài năng lao Gv: Vì sao có những thành tựu đó? động của người dân. Hs: Do tiếp xúc với phương Tây. - Do nhu cầu về quân sự, kinh tế Gv: Những thành tự đó nó phản ánh điều gì? Hsy Gv: Thái độ của nhà Nguyễn? Hs: Với tư tưởng bảo thủ đã ngăn cản, không tạo cơ hội đưa nước ta tiến lên C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. 1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: các thành tựu về giáo dục, khoa học, kỉ thuật 2. Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS (cụ thể hơn) và chủ yếu cho làm việc cá nhân, Lập bảng thống kê các thành tựu. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. lĩnh Sử học địa lý. địa lý Y học Kỉ thuật Triều đại vực lịch sử Tác Lê Quý Đôn Lê Quý Lê Hữu Trác Nguyễn Triều giả Đôn Văn tú Nguyễn Tác Đại Việt thông Vân đài loại Hải thượng y Đồng hồ, Triều phẩm sử.phủ biên tạp ngữ. tông tâm lĩnh kính thiên nguyễn lục. Nghệ an ký. lý Hoàng lê nhất Kinh bắc Máy xẻ gỗ thống chí của phong thổ ngô gia văn kí . phái Gia Địng Lịch triều hiến thành thông chương loại chí chí của Phan Huy Chú . Giá đúc kết kinh trị nghiệm y học phương bắc và y học cổ truyền 3. Dự kiến sản phẩm GV chuẩn bị đáp án đúng. Nếu HS trả lời sai thì HS khác và GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: - Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. - HS biết nhận xét, đánh giá về các thành tựu giáo dục, khoa học, kỉ thuật trong thời kì nay 2. Phương thức: a. Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức: .Liên hệ suy nghĩ của mình cần làm gì để gìn giữ thành tựu giáo dục, khoa học, kỉ thuật giai đoạn cuối TKXVIII- nữa đầu TKXIX b. GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà): + Sưu tầm các hình ảnh tiêu biểu về các thành tựu giáo dục, khoa học, kỉ thuật. - HS chia sẻ với bạn bằng việc thông qua trao đổi sản phẩm cho bạn, gửi thư điện tử - GV đánh giá sản phẩm của HS: nhận xét, tuyên dương, khen gợi ****************************** Tuần 32, tiết 64, LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG Bài 2: TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI BẠC LIÊU DƯỚI THỜI NHÀ NGUYỄN. I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Nắm những hoạt động về kinh tế nông nghiệp cũng như công nghiệp và tình hình xã hội ở Bạc Liêu. Đời sống xã hội của nhân dân Bạc Liêu dưới thời nhà Nguyễn. - Kỹ năng: Giúp h/s biết truyền thống đấu tranh của ông cha ta . Từ đó mà ra sức học tập . Có được kĩ năng quan sát ,nhận xét, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm . - Thái độ: Nêu cao tinh thần yêu nước, thương dân của nhân dân tỉnh nhà. Nền kinh tế phát triển của nhân dân Bạc Liêu thời nhà Nguyễn. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: HS có ý thức tự học tập, rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phong trào đấu tranh của anh hùng dân tộc ở tỉnh nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: - Năng lực thực hành thí nghiệm: II. Chuẩn bị - Giáo viên: Tài liệu lịch sử địa phương, Các đồ dùng giảng dạy và học tập. - Học sinh: Sưu tầm các số liệu phát triển về kinh tế địa phương (nếu có). III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra điều kiện học tập. 2. Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s ). 3. Bài mới I/ Hoạt động kinh tế: 1/ Nông nghiệp: - Nền nông nghiệp là kinh tế đóng vai trò quan trọng ở tỉnh Bạc Liêu. Phát triển thành dựa lúa của Nam Bộ. - Ngoài ra còn phát triển nhiều ngành ngề khác, trong đó có nghề làm muối. - Người dân Bạc Liêu còn chú trọng đến khai thác, làm cho diện tích ngày càng tăng dần. - Bên cạnh cây lúa là nguồn lương thực chính, nhân dân còn trồng nhiêu loại rau, cũ, quả 2/ Thủ công nghiệp: - Nghề làm muối: - Nghề đan lát: - Nghề rèn: - Nghề mộc và gia dụng: - Nghề bốc thuốc bắc: Ngoài ra còn nhiều nghề như:( Đánh bắt hải sản,khai thác rừng, đốt than ). 3/ Thương nghiệp: - Bạc Liêu là nơi buôn bán sầm uất, chợ búa đông đúc. - Kinh tế thương mại diễn ra ở vùng đông dân cư, kinh tế phát triển. II/ Tình hình xã hội: Bạc Liêu là xứ quê mùa ( cơ cầu) Dưới sông cá chốt, trên bờ Triều Châu. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối. a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Về nhà ôn bài b) Cách thức tổ chức hoạt động: c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: Giáo viên chốt lại các nội dung đã dạy. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm
Tài liệu đính kèm: