Giáo án Lịch sử 7 - Tuần 4 - Năm học 2019-2020

doc 9 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 7 - Tuần 4 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 26/8/2019
Tuần 4 – Tiết 7 
 BÀI 6 CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức:
 + Khu vực ĐNA hiện nay bao gồm các nước nào, vị trí của các nước này, điểm 
tương đồng để tạo thành một khu vực riêng biệt.
 + Các giai đoạn LS lớn của khu vực
- Kĩ năng
 Biết sử dụng bản đồ hành chánh ĐNA để xác định vị trí các vương quốc cổ và 
phong kiến.
- Thái độ:
Nhận thức được quá trình lịch sử, sự gắn bó lâu đời giữa các dân tộc ở Đông Nam 
Á.
 Trong lịch sử các quốc gia Đông Nam Á cũng có nhiều thành tựu đóng góp cho 
 văn minh nhân loại.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực: tự học, NL hợp tác, NL tái hiện, so sánh, phân tích, rút ra bài học lịch sử
- Phẩm chất: Sống có trách nhiệm, có tình yêu quê hương đất nước, yêu hòa bình.
II. Chuẩn bị:
Gv : - Bản đồ hành chánh khu vực ĐNA.
 - Tranh ảnh về các công trình kiến trúc tiêu biểu, văn hoá ĐNA.
Hs : SGK, Vở ghi bài, Bài soạn .
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1’( Kiểm tra sĩ số , vệ sinh)
 2. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hoàn thành bảng niên biểu về Ấn Độ?
- Ấn Độ thời phomg kiến trải qua các triều đại nào?
 3. Nội dung bài mới: 
- HĐ 2: Tìm hiểu thực tiễn: 1’
 Hoạt động khởi động
Giới thiệu bài 
 ĐNA được coi là một khu vực có bề dày văn hoá LS lâu đời, ngay từ các thế kỉ đầu 
CN, các quốc gia đầu tiên bắt đầu xuất hiện. Trải qua hàng nghìn năm LS, các quốc 
gia có nhiều biến chuyển. Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự hình thành và 
phát triển của khu vực ĐNA thời phong kiến.
- HĐ 2: Tim tòi, tiếp thu kiến thức mới: 28’
 Hoạt động của giáo Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
viên và học sinh học sinh
Kiến thức 1: 10’ Sự hình 1/ Sự hình thành các 
thành các vương quốc cổ vương quốc cổ ở ĐNA
ở ĐNA: - Là khu vực rộng lớn Giảng: các nước ĐNA bao gồm 11 nước.
đều có điểm tương đồng 
về mặt tự nhiên, quá trình 
phát triển LS, văn hoá tạo 
nên một khu vực riêng 
biệt, khác với các nước - Chịu ảnh hưởng của gió 
trên thế giới. mùa có 1 mùa khô và 1 
 Khu vực ĐNÁ bao gồm HS: VN, Lào, Campuchia, mùa mưa.
những nước nào? (Yếu) Thái Lan, Mianma - Khí hậu nhiệt đới ẩm 
- GV lưu ý: Đông Timo mưa nhiều thuận lợi cho 
được thành lập từ tháng sự phát triển Nông 
5/2002. nghiệp phát triển , và các 
- Sử dụng bản đồ ĐNA. loại rau, cũ, quả.
 Xác định vị trí các nước 
trên bản đồ? HS: Lên xác định.
 Khu vực này có nét chung 
về ĐKTN là gì? HS: Chịu ảnh hưởng của 
- Lưu ý: gió mùa không gió mùa tạo nên 2 mùa 
chỉ ảnh hưởng đến SXNN tương đối rõ rệt 
mà còn ảnh hưởng lớn đến 
cảnh quan động thực vật, 
đời sống kt, phong tục tập 
quán 
- THMT: 
+ Những thuận lợi và - Thuận lợi: cung cấp đủ 
khó khăn ảnh hưởng đến nước tưới, khí hậu nóng ẩm 
sự phát triển nông nghiệp → thích hợp cho cây cối 
của vùng ĐNA?” (Khá- sinh trưởng và phát triển.
giỏi) - Khó khăn: hạn hán, lũ lụt, 
 sâu bệnh.. 
Thảo luận nhóm: - Trong 10 thế kỉ đầu CN, 
Các quốc gia cổ đại ở có hàng loạt quốc gia nhỏ 
Đông Nam Á ra đời từ khi được hình thành (Cham- Pa 
nào? ở Trung bộ Việt Nam, 
Hãy kể tên một số quốc vương quốc Phù Nam ở hạ 
gia Đông Nam Á cổ và lưu sông Mê Công )
xác định vị trí bản đồ.
- Các nhóm nhận xét, bổ 
sung.
- GV nhận xét, chốt ý.
- Mở rộng: ngay từ thời 
đồ đá người ta đã tìm thấy 
dấu vết cư trú của con 
người ở hầu hết các nước 
trong khu vực 
Kiến thức 2: 18’ Sự 2. Sự hình thành và 
hình thành và phát triển phát triển của các quốc 
của các quốc gia phong gia phong kiến ĐNA .
kiến ĐNA .
Các quốc gia phong kiến - Thế kỉ X- XVIII là thời 
Đông Nam Á cũng trải kì phát triển thịnh vượng 
qua các giai đoạn: Hình các quốc gia ĐNÁ: 
thành, hưng thịnh và suy + Quá trình mở rộng, 
vong ở mỗi nước quá trình thống nhất lãnh thổ và 
đó diễn ra trong thời gian đạt nhiều thành tựu văn 
khác nhau, nhưng nhìn hóa. 
chung từ nửa sau thế kỉ X- - Một số quốc gia xuất 
> XVIII là thời kì thịnh hiện như: Môgiôpahit 
vượng nhất của các quốc (Inđônêsia), Đại Việt, 
gia Đông Nam Á. - Một số quốc gia xuất hiện Chămpa, Ăngco...
Trong thời gian này các - Đầu thế kỉ XIII, do bị 
quốc gia nào xuất hiện? như: Môgiôpahit Mông Cổ tấn công, 
Sự di cư của người Thái (Inđônêsia), Đại Việt, người Thái di cư xuống 
đã dẫn đến điều gì? (Yếu) Chămpa, Ăngco... phía nam, lập vương 
 quốc Sukhôthay, một bộ 
 - Do người Mông Cổ tấn phận khác lập vương 
 công, người Thái di cư ồ ạt quốc LạnXạng thế kỷ 
 xuống phía nam lập nên XIV.
 - Từ nửa sau thế kỉ 
 vương quốc Sukhôthay(Thái 
 XVIII, các quốc gia 
 Lan), Lạn xạng (Lào) bước vào giai đoạn suy 
Xác định các quốc gia đó HS: Lên xác định. yếu. 
trên bản đồ? - Giữa thế kỉ XIX trở 
- THMT: ASEAN được thành thuộc địa của các 
thành lập từ năm 1967, nước phương Tây trừ 
mở rộng hợp tác quan hệ Thái Lan
song phương, đa phương 
với nhiều tổ chức và nhiều 
quốc gia trên thế giới vì 
mục đích bảo vệ hòa bình 
ổn định và phát triển bền 
vững 
- Sử dụng bản đồ nêu và 
xác định vị trí một số quốc 
gia tiêu biểu.
- Gọi HS đọc đoạn chữ 
nhỏ SGK.
Từ nửa sau thế kỉ XVIII, - Đều bước vào giai đoạn 
các quốc gia rơi vào tình suy thoái, mặc dù XHPK 
trạng gì? (Khá- giỏi) vẫn tồn tại cho đến khi trở thành thuộc địa của các 
 nước phuơng Tây.
- Nét giống nhau về quá - Từ đầu công nguyên cư 
trình hình thành và phát dan biết sử dụng rộng rải 
triển và suy vong của các công cụ bằng sắt và các 
quốc gia phong kiến ĐNÁ quốc gia đầu tiên đã xuất 
? hiện. Trong khoảng 10 thế 
 kỷ đầu công nguyên, hàng 
- GV lưu ý: trừ Thái Lan loạt các quốc gia nhỏ ra đời
không trở thành thuộc địa. - Khoảng nữa thế kỷ X- đến 
- Liên hệ giáo dục: đầu thế kỷ XVIII là thời kỳ 
ASEAN được thành lập từ phát triển thịnh vượng .
năm 1967, mở rộng hợp - Từ nữa sau thế kỷ XVIII 
tác quan hệ song phương, các quốc gia pk ĐNÁ bước 
đa phương với nhiều tổ vào thời kỳ suy yếu và trở 
chức và nhiều quốc gia thành thuộc địa của các 
trên thế giới vì mục đích nước phương Tây trừ Thái 
bảo vệ hòa bình ổn định Lan
và phát triển bền vững 
- Giới thiệu sơ lược về 
một số công trình kiến 
trúc tiêu biểu: đền Ăngco, 
đền Bôrôbuđua, tháp 
Pagan, tháp Chăm...
- Nhận xét H12, 13 SGK. - Hình vòm, kiểu bát úp, có 
(Khá- giỏi) tháp nhọn, đồ sộ, khắc hoạ 
 nhiều hình ảnh sinh động.
- HĐ3: Luyện tập: 4’
- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á đến 
giữa thế kỉ XIX?
- HĐ4: Vận dụng, mở rộng: 2’
- Khu vực Đông Nam Á ngay nay gồm có những nước nào?
4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’
- Học bài cũ
- Sưu tầm thêm những thành tựu các nước Đông Nam Á.
- Đọc trước bài 7 sgk.
 IV.Đánh giá nội dung bài học: 2’
 - Nêu điều kiện tự nhiên và những yếu tố hình thành các vương quốc cổ ĐNÁ?
 - Kể tên 1 số vương quốc phong kiến ĐNÁ tiêu biểu và 1 số công trình đặc sắc? 
 (Yếu)
 - Qúa trình hình thành và phát triển của các quá gia phong kiến ĐNÁ thể hiện 
như thế nào ? (Khá- giỏi)
 V. Rút kinh nghiệm.
 ........ Ngày soạn: 26/8/2019
 TUẦN 4
 TIẾT 8
 BÀI 6 CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (TT)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Vị trí của Lào, Campuchia.
+ Các giai đoạn phát triển của 2 nước từ hình thành, thịnh vượng, suy vong.
- Kĩ năng:
+ Biết xác định vị trí các nước trên bản đồ.
+ Biết xác định các giai đoạn LS bằng PP lập biểu đồ.
- Thái độ:
 Giáo dục các em lòng trân trọng, giữ gìn truyền thống đoàn kết giữa 3 nước VN, 
Lào, Campuchia.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát cho học sinh:
- Năng lực: tự học, NL hợp tác, NL tái hiện, so sánh, phân tích, rút ra bài học lịch sử
- Phẩm chất: Sống có trách nhiệm, có tình yêu quê hương đất nước, yêu hòa bình
II. Chuẩn bị :
Gviên :
- Bản đồ hành chánh khu vực ĐNA.
- Tranh ảnh một số công trình kiến trúc văn hoá ĐNA.
Hsinh: SGK, bài soạn, vở ghi.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp : 1’( Kiểm tra sĩ số, vệ sinh)
 2. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Vị trí, tên gọi, đặc điểm chung một số nước trong khu vực Đông Nam Á?
 3. Nội dung bài mới : 
- HĐ1: Tìm hiểu thực tiễn: 1’
Hoạt động khởi động:
 Giới thiệu bài 
 Sau khi đã học khái quát về các nước ĐNA, chúng ta sẽ tìm hiểu một số nước tiêu 
biểu trong khu vực. Như vậy những nước nào trong khu vực tiếp giáp với VN. Hôm 
nay sẽ tìm hiểu rõ qua bài tiếp theo.
- HĐ2: Tìm tòi kiến thức mới: 28’
Hoạt động của giáo viên Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo 
và học sinh học sinh viên
Kiến thức 1 : 14’ Vương 1/ Vương quốc 
quốc Campuchia Campuchia:
- GV: Campuchia là một 
trong những nước có LS 
lâu đời và phát triển nhất 
ĐNA thời cổ trung đại.
 Em hãy xác định vị trí của Lên bảng xác định.(kết hợp Campuchia trên bản đồ? lược đồ SGK)
Thời tiền sử, đất nước - Có một bộ phận dân cư cổ 
Campuchia ra sao? (Yếu) sinh sống, cư dân này đã xây 
 dựng nên nước Phù Nam tồn 
 tại từ TK I- IV.
Người Khơme họ có cuộc - Giỏi săn bắn, đào ao, đắp 
sống như thế nào? bờ, khắc bia bằng chữ Phạn...
 Thế kỉ VI vương quốc nào - Vương quốc Chân Lạp.
đã được hình thành? (Yếu)
- Giảng mở rộng: người - Thời kì Chân Lạp: 
Khơme là một bộ phận Thời tiền sử, trên đất 
của cư dân cổ ĐNA, giai Campuchia đã có 
đoạn Chân Lạp tồn tại đến người sinh sống. Trong 
cuối TKVIII thì bị người quá trình xuất hiện NN, 
Giava đến xâm chiếm và tộc người Khơme Giỏi 
thống trị cho đến năm 802. săn bắn, đào ao, đắp 
- Chia nhóm cho HS thảo bờ, khắc bia bằng chữ 
luận: Phạn...Đến Thế kỉ VI, 
+ Tại sao thời kì phát - Thời kì phát triển nhất của vưong quốc Chân Lạp 
triển của Campuchia Cam- pu- chia. ra đời.
được gọi là thời kì - Thời kì Ăngco ( TK 
Ăngco? IX- XV)là thời kì phát 
+ Sự phát triển của - Nông nghiệp rất phát triển, triển nhất:
Campuchia trong thời kì có nhiều công trình kiến trúc + Nông nghiệp phát 
này thể hiện ra sao? độc đáo, quân đội hùng triển.
(Khá- giỏi) mạnh. + Lãnh thổ mở rộng.
- Các nhóm trình bày. + Văn hóa độc đáo, 
- Nhận xét, bổ sung. tiêu biểu là kiến trúc 
- GV nhận xét, chốt ý. đền tháp như Ăngco 
- Giải thích “Ăngco”: có Vát, Ăngco Thom.
nghĩa là kinh đô, có nhiều 
đền tháp, kinh đô của 
Campuchia, một địa điểm 
của vùng Xiêm Riệp ngày 
nay.
- Gọi HS đọc đoạn chữ 
nhỏ, hướng dẫn H14.
 Em có nhận xét gì về HS: Qui mô đồ sộ, kiến trúc 
khu đền Ăngco Vát? độc đáo, thể hiện óc thẩm mĩ 
(Khá- giỏi) và trình độ kiến trúc cao của 
 người Campuchia.
 HS: Bước vào giai đoạn suy 
Sau thời kì Ăngco, tình yếu kéo dài cho đến khi thực - Sau thời kì Ăngco, 
hình Campuchia ra sao? dân Pháp xâm lược vào năm Campuchia bước vào 
 1863. giai đoạn suy yếu. Năm 
 HS: 4 giai đoạn 1863 bị Pháp xâm Như vậy LS Campuchia Từ thế kỉ I- IV: Phù Nam, từ lược.
từ khi thành lập đến 1863 thế kỉ VI- IX: Chân Lạp từ 
có thể chia làm mấy giai thế kỉ IX- XV: Ăngco, từ thế 
đoạn lớn? kỉ XV-1863: suy yếu.
- THMT: Liên hệ, giáo 
dục HS về sự tương đồng 
về diều kiện tự nhiên của 
2 nước. Tinh thần tôn 
trọng các thành tựu văn 
hóa của nhân dân nước 
bạn, phát triển và giao lưu 
văn hóa
giữa 2 dân tộc.
- Liên hệ cụ thể về sự hợp 
tác thân thiện giữa 2 dân 
tộc Việt- Khmer ở địa 
phương.
Kiến thức2: 14’ Vương 
quốc Lào : 2/ Vương quốc Lào :
- Gọi HS đọc SGK/21
 Chủ nhân xưa cổ của - Người Lào Thơng. - Tộc người đầu tiên là 
người Lào là ai? người Lào Thơng.
LS Lào có những mốc - Trước TK XIII có người - Sang thế kỉ XIII, 
quan trọng nào? ĐNA cổ sinh sống gọi là người Thái di cư đến 
 người Lào Thơng, sang TK gọi là người Lào Lùm 
 XIII người Thái di cư đến với trồng lúa nương, 
 gọi là người Lào Lùm... săn bắn, làm nghề thủ 
 Các bộ tộc này sinh sống - Họ sống trong các mường công 
như thế nào? (Yếu) cổ, chủ yếu trồng lúa nương, 
Nước Lạng xạng thành lập săn bắn, làm nghề thủ - Thịnh vượng trong 
như thế nào? công các thế kỉ XV- XVII. 
 - Giữa thế kỉ XIV, các bộ tộc - Đối ngoại: giữ quan 
 Lào thống nhất thành một hệ hòa hiếu với Đại 
 nước riêng gọi là Lạn Xạng. Việt, Campuchia, kiên 
 ( nghĩa là Triệu Voi) quyết đấu tranh chống 
Em hãy nêu các chính - Chia các mường, đặt quan xâm lược.
sách về đối nội, đối ngoại cai trị, xây dựng quân đội, - Thế kỉ XVIII Lạn 
của vương quốc Lạn giữ mối quan hệ hòa hiếu Xạng suy yếu, bị Thái 
Xạng ? (Khá- giỏi) nhưng kiên quyết chống xâm Lan thôn tính, cuối thế 
 lược. kỉ XIX bị Pháp đô hộ.
 Nguyên nhân nào dẫn đến - Do sự tranh chấp quyền 
sự suy yếu của nước Lạn lực trong hoàng tộc, vương 
Xạng? (Yếu) quốc Thái Lan xâm lược
- Hướng dẫn hình vẽ 
SGK/21
- GV: “Thạt luổng” có nghĩa là tháp lớn.
 Nhận xét về kiến trúc - Uy nghi, đồ sộ, có kiến 
Thạt Luổng? (Khá- giỏi) trúc nhiều tầng, có 1 tháp 
- Liên hệ, giáo dục HS: chính và nhiều tháp phụ nhỏ 
cũng giống như nước ở xung quanh, không cầu kì, 
Campuchia, Lào cùng nằm phức tạp như các công trình 
trên bán đảo Đông Dương, của Campuchia.
có chung đường biên giới 
với Việt Nam, bằng những 
quốc lộ 7,8,9 qua các cửa 
khẩu Cầu Treo, Lao Bảo, 
việc giao lưu buôn bán 
giữa 2 nước rất thuận lợi... 
- Giáo dục HS trân trọng 
và gìn giữ các thành tựu 
văn hóa của nước bạn. 
 - HĐ3: Luyện tập: 4’
 + Em hãy lập bảng so sánh chế độ phong kiến phương Đông và phương Tây về 
thời gian hình thành? Cơ sở kinh tế xã hội? Nhà nước?
 - HĐ4: Vận dụng, mở rộng: 2’
 + Nêu thể chế nhà nước ta hiện nay ? Trình bày hiểu biết của chế độ nhà nước ta 
hiện nay?
4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’
- Học bài theo câu hỏi cuối bài. 
- Tìm hiểu thêm những tư liệu liên quan đến giai đoạn lịch sử trên.
- Làm bài tập trong sách bài tập.
- Học thuộc bài cũ
- Chuẩn bị bài “ Nước ta buổi đầu độc lập”
IV. Đánh giá nội dung bài học: 2’
 - Lập niên biểu các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Cam Pu Chia. (Khá- 
giỏi)
 - Nêu sự thịnh vượng của Cam Pu Chia thời Ăng co? (Yếu)
 - Qúa tình hình thành vá phát triển của vương quốc Lào ?
 V. Rút kinh nghiệm.
 Ký duyệt tuần 4, ngày 29 /8/2019
 P. Hiệu trưởng
 Nguyễn Hữu Nghĩa

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_7_tuan_4_nam_hoc_2019_2020.doc