Ngày soạn: 21 /9 /2020 Tuần 4 – Tiết 7 BÀI: 6 CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á ( 2 tiết) I. Mục tiêu : tiết 1 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Khu vực ĐNA hiện nay bao gồm các nước nào, vị trí của các nước này, điểm tương đồng để tạo thành một khu vực riêng biệt. - Các giai đoạn LS lớn của khu vực * Kĩ năng: Biết sử dụng bản đồ hành chánh ĐNA để xác định vị trí các vương quốc cổ và phong kiến. * Thái độ: - Nhận thức được quá trình lịch sử, sự gắn bó lâu đời giữa các dân tộc ở ĐNÁ. -Trong lịch sử các quốc gia Đông Nam Á cũng có nhiều thành tựu đóng góp cho văn minh nhân loại. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực: tự học, NL hợp tác, NL tái hiện, so sánh, phân tích, rút ra bài học LS - Phẩm chất: Sống có trách nhiệm, có tình yêu quê hương đất nước, yêu hòa bình. II. Chuẩn bị: GV: - Bản đồ hành chánh khu vực ĐNA. - Tranh ảnh về các công trình kiến trúc tiêu biểu, văn hoá ĐNA. HS: SGK, Vở ghi bài, Bài soạn . III. Tổ chức các hoạt động dỵ học: 1. Ổn định lớp: 1’( Kiểm tra sĩ số , vệ sinh) 2. Kiểm tra bài cũ (3’) - Hoàn thành bảng niên biểu về Ấn Độ? - Ấn Độ thời phomg kiến trải qua các triều đại nào? 3. Nội dung bài mới: 32’ * HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 1’ Hoạt động khởi động. Giới thiệu bài ĐNA được coi là một khu vực có bề dày văn hoá LS lâu đời, ngay từ các thế kỉ đầu CN, các quốc gia đầu tiên bắt đầu xuất hiện. Trải qua hàng nghìn năm LS, các quốc gia có nhiều biến chuyển. Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự hình thành và phát triển của khu vực ĐNA thời phong kiến. *HĐ 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới: 31’ Sản phẩm HĐ của Hoạt động của GV- HS Kết luận của GV HS Kiến thức 1: 13’ 1/Sự hình thành các vương Sự hình thành các quốc cổ ở ĐNA: vương quốc cổ ở ĐNA: - Là khu vực rộng lớn bao gồm ---->Các nước ĐNA đều - HS XĐVT các QG 11 quốc gia có điểm tương đồng về ĐNÁ trên LĐ ( VN, Lào, CPC, MAM, Thái mặt tự nhiên, quá trình Lan, XGP, MLXA, BGN, phát triển LS, văn hoá IĐNXA, PLP, ĐTM) tạo nên một khu vực riêng biệt, khác với các ---> Vào 10 TK đầu SCN gồm nước trên thế giới. - HS chỉ trên lược đồ, các QG cổ ở ĐNÁ. ---> Tập trung vào sự BĐ treo tường hình thành các QG cổ - Trong 10 thế kỉ đầu + Vương quốc Cham-pa ở vùng đại 10 TK đầu SCN CN, có hàng loạt Trung Bộ VN. - Xác định vị trí các quốc gia nhỏ được nước trên bản đồ? hình thành (Cham- Pa + Vương quốc Phù Nam, ở hạ ---> Lưu ý: Đây là KV ở Trung bộ Việt lưu song Mê Công. chịu ảnh hưởng của gió Nam, vương quốc mùa thuận lợi cho SX Phù Nam ở hạ lưu + Các VQ ở hạ lưu song Mê nông nghiệp kt, phong sông Mê Công ) Nam và trên các đảo của In-đô- tục tập quán nê-xi-a - THMT: Những thuận lợi và - Chịu ảnh hưởng của khó khăn ảnh hưởng gió mùa tạo nên 2 đến sự phát triển nông mùa tương đối rõ nghiệp của vùng ĐNA? rệt - Các quốc gia cổ đại ở - Thuận lợi: cung cấp Đông Nam Á ra đời từ đủ nước tưới, khí hậu khi nào? nóng ẩm → thích hợp - GV chốt ý. Ngay từ cho cây cối sinh thời đồ đá người ta đã trưởng và phát triển. tìm thấy dấu vết cư trú - Khó khăn: hạn hán, của con người ở hầu hết lũ lụt, sâu bệnh.. các nước trong khu vực Kiến thức 2: 18’ Sự hình thành và 2.Sự hình thành và phát triển phát triển của các quốc của các quốc gia phong kiến gia phong kiến ĐNA . ĐNA: - Các Đông Nam Á - HS quan sát SGK, Thế kỉ X- XVIII là thời kì phát cũng trải qua các giai nghe, theo dõi triển thịnh vượng các quốc gia đoạn hưng thịnh và suy. - Mô-giô-pa-hit ĐNÁ: Từ nửa sau tk X->XVIII (In-đô-nê-si-a), - Trong thời gian này Thời gian Quốc gia - Đại Việt, Chăm-pa, các quốc gia nào xuất - Cuối tk XIII - In-đô-nê-xi-a hiện? Ăngco... - - Xác định các quốc gia -VQ Su-kh-ô-thay - (- Đại Việt - Từ tk IX - Cham- pa đó trên bản đồ? (Thái Lan), - CPC) -THMT - Lạn xạng (Lào) ASEAN được thành HS: Lên xác định. - TK XI - Pa-gan (mam) lập từ năm 1967, đích - Đều bước vào giai bảo vệ hòa bình ổn định đoạn suy thoái, mặc và phát triển bền vững. - Đầu thế kỉ XIII, do bị Mông dù XHPK vẫn tồn tại - Quá trình hình thành Cổ tấn công, người Thái di cư cho đến khi trở thành và phát triển của các xuống phía nam, lập vương quốc thuộc địa của các quốc gia phong kiến Su-khô-thay, một bộ phận khác nước phuơng Tây. ĐNÁ ? lập VQ Lạn-Xạng thế kỷ XIV. - Liên hệ giáo dục: - Trong 10 tk đầu ASEAN được thành lập CN, hàng loạt các - Từ nửa sau thế kỉ XVIII, các từ 1967, mở rộng quan quốc gia nhỏ ra đời quốc gia này bước vào giai đoạn hệ đa phương với nhiều - Từ nữa sau tk XVIII suy yếu. QG trên TG, vì mục các qg pk ĐNÁ bước đích bvhb ổn định và vào thời kỳ suy yếu - Giữa thế kỉ XIX trở thành phát triển bền vững thuộc địa của các nước phương KT,XH Tây trừ Thái Lan - Nhận xét H12, 13 - HS trình dựa vào SGK. skg * HĐ3: Hoạt động luyện tập: 3’ Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á đến giữa thế kỉ XIX? * HĐ4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2’ Khu vực Đông Nam Á ngay nay gồm có những nước nào? 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’ - Học bài cũ - Sưu tầm thêm những thành tựu các nước Đông Nam Á. - Đọc trước bài 7 sgk. IV. Đánh giá nội dung bài học: 2’ - Nêu điều kiện tự nhiên và những yếu tố hình thành các vương quốc cổ ĐNÁ? - Kể tên 1 số vương quốc phong kiến ĐNÁ tiêu biểu và 1 số công trình đặc sắc ? - Qúa trình hình thành và phát triển của các quá gia phong kiến ĐNÁ thể hiện như thế nào ? V. Rút kinh nghiệm. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tuần 4 Ngày soạn: / / Tiết 8 BÀI 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (TT) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: *Kiến thức: -Vị trí của Lào, Campuchia. - Các giai đoạn phát triển của 2 nước từ hình thành, thịnh vượng, suy vong. * Kĩ năng: - Biết xác định vị trí các nước trên bản đồ. - Biết xác định các giai đoạn LS bằng PP lập biểu đồ. *Thái độ: Giáo dục các em lòng trân trọng, giữ gìn truyền thống đoàn kết giữa 3 nước VN, Lào, Campuchia. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát cho học sinh: - Năng lực: tự học, NL hợp tác, NL tái hiện, so sánh, phân tích, rút ra bài học LS - Phẩm chất: Sống có trách nhiệm, có tình yêu quê hương đất nước, yêu hòa bình II. Chuẩn bị : GV: - Bản đồ hành chánh khu vực ĐNA. - Tranh ảnh một số công trình kiến trúc văn hoá ĐNA. HS: SGK, bài soạn, vở ghi. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1p ( Kiểm tra sĩ số, vệ sinh) 2. Kiểm tra bài cũ: 2p Vị trí, tên gọi, đặc điểm chung một số nước trong khu vực Đông Nam Á? 3. Nội dung bài mới: 32p * HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 1p Hoạt động khởi động.Giới thiệu bài Sau khi đã học khái quát về các nước ĐNA, chúng ta sẽ tìm hiểu một số nước tiêu biểu trong khu vực. Như vậy những nước nào trong khu vực tiếp giáp với VN. Hôm nay sẽ tìm hiểu rõ qua bài tiếp theo. * HĐ2: Hoạt động tìm tòi kiến thức mới: 28p Hoạt động của GV- HS Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của giáo viên Kiến thức 1: 18’ Vương quốc Campuchia 1/ Vương quốc Campuchia: - Campuchia là một trong những nước có LS lâu đời *Thời kì Chân Lạp: và phát triển nhất ĐNA thời - Trên đất Campuchia đã có cổ trung đại. người Khơme sinh sống. - Em hãy xác định vị trí của Lên bảng xác định.(kết Campuchia trên bản đồ? hợp lược đồ SGK) - Trong quá trình lao động, - Người Khơme họ có cuộc - Có một bộ phận dân sản xuất, tộc người Khơme sống như thế nào? cư cổ sinh sống, cư dân giỏi săn bắn, đào ao, đắp bờ, - Thế kỉ VI vương quốc nào này đã xây dựng nên khắc bia bằng chữ Phạn... đã được hình thành? nước Phù Nam tồn tại --->Người Khơme là một bộ từ TK I- IV. - Đến thề kỷ VI, Vương phận của cư dân cổ ĐNA, - Giỏi săn bắn, đào ao, Quốc Chân Lạp ra đời. cuối TKVIII thì bị người đắp bờ, khắc bia bằng Giava đến xâm chiếm và chữ Phạn... thống trị cho đến năm 802. - Vương quốc Chân ----> Chia nhóm cho HS Lạp. thảo luận: *Thời kì Ăngco ( TK IX- - Tại sao thời kì phát triển - Thời kì phát triển nhất XV) là thời kì phát triển của Campuchia được gọi là của Cam- pu- chia. nhất: thời kì Ăngco? - Sự phát triển kt - xh của - Kinh tế chủ yếu là sản xuất Campuchia trong thời kì này - Nông nghiệp rất phát nông nghiệp phát triển. thể hiện ra sao? triển, có nhiều công + Các nhóm trình bày. trình kiến trúc độc đáo, - Lãnh thổ được mở rộng + Nhận xét, bổ sung. quân đội hùng mạnh. trên các lưu vực sông lớn + GV nhận xét, chốt ý. - Qui mô đồ sộ, kiến - Giải thích “Ăngco”: có trúc độc đáo, thể hiện -Văn hóa phát triển độc đáo, nghĩa là kinh đô, có nhiều óc thẩm mĩ và trình độ tiêu biểu là kiến trúc đền, đền tháp, kinh đô của kiến trúc cao của người tháp như Ăngco Vát, Ăngco Campuchia, một địa điểm Campuchia. Thom. của vùng Xiêm Riệp ngày nay. - Sau thời kì Ăngco, - Gọi HS đọc đoạn chữ nhỏ, - HS đọc sgk Campuchia bước vào giai hướng dẫn H14. đoạn suy yếu. - Sau thời kì Ăngco, tình - Năm 1863 bị thực dân hình Campuchia ra sao? Pháp xâm lược. --->Như vậy LS Campuchia - Bước vào giai đoạn từ khi thành lập đến 1863 có suy yếu kéo dài cho đến thể chia làm mấy giai đoạn khi thực dân Pháp xâm lớn? lược vào năm 1863. - THMT: Liên hệ, giáo dục - HS: 4 giai đoạn HS sự tương đồng về tự +Từ thế kỉ I- IV: Phù nhiên của 2 nước, các thành Nam tựu văn hóa của nước bạn, + Từ thế kỉ VI- IX: và giao lưu văn hóa giữa 2 Chân Lạp từ thế kỉ IX- dân tộc. XV: Ăngco, - Liên hệ cụ thể về sự hợp + từ thế kỉ XV-1863: tác thân thiện giữa 2 dân tộc suy yếu. Việt- Khmer ở địa phương. Kiến thức 2: 14’’ Vương quốc Lào : 2/ Vương quốc Lào: - Gọi HS đọc SGK/21 - HS đọc sgk - Chủ nhân xưa cổ của - Người Lào Thơng. - Tộc người đầu tiên là người Lào là ai? người Lào Thơng. - Các bộ tộc này sinh sống - Họ sông bằng nghê như thế nào? trồng lúa nương, săn - Sang thế kỉ XIII, người bắn, làm nghề thủ Thái di cư đến gọi là người - Nước Lạng xạng thành lập công Lào Lùm với trồng lúa như thế nào? - Người Lào Thơng. nương, săn bắn, làm nghề - Cho biết các chính sách về - Trước TK XIII có thủ công đối nội, đối ngoại của người ĐNÁ di cư đến, - Thịnh vượng trong các thế vương quốc Lạn Xạng ? gọi là người Lào kỉ XV- XVII. Thơng, sang TK XIII người Thái di cư đến - Đối ngoại: giữ quan hệ - Nguyên nhân nào dẫn đến gọi là người Lào Lùm... hòa hiếu với Đại Việt, sự suy yếu của nước Lạn - Giữa TK XIV Lào Campuchia, kiên quyết đấu Xạng? thống nhất thành một tranh chống xâm lược. nước riêng Lạn Xạng. - Liên hệ, GDHS: Lào cùng ( nghĩa là Triệu Voi) - Thế kỉ XVIII người tộc nằm trên bán đảo Đông -Do sự tranh chấp Lạn Xạng suy yếu dần, khi Dương, có chung đường quyền lực trong hoàng bị Thái Lan thôn tính,..Cuối biên giới với VN, bằng tộc, vương quốc Thái thế kỉ XIX bị TD Pháp đô những quốc lộ 7,8,9 qua các Lan xâm lược hộ. cửa khẩu Cầu Treo, Lao -Uy nghi, đồ sộ, có kiến Bảo, việc giao lưu buôn bán trúc nhiều tầng, có 1 giữa 2 nước rất thuận lợi... tháp chính và nhiều tháp phụ nhỏ ở xung - Giáo dục HS trân trọng và quanh, không cầu kì, gìn giữ các thành tựu văn phức tạp như các công hóa của nước bạn. trình của Campuchia. * HĐ3: Hoạt động luyện tập: 3’ Em hãy lập bảng so sánh chế độ phong kiến phương Đông và phương Tây về thời gian hình thành? Cơ sở kinh tế xã hội? Nhà nước? *HĐ4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2’ Nêu thể chế nhà nước ta hiện nay ? 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’ - Học bài theo câu hỏi cuối bài. - Tìm hiểu thêm những tư liệu liên quan đến giai đoạn lịch sử trên. - Làm bài tập trong sách bài tập. - Học thuộc bài cũ - Chuẩn bị bài “ Nước ta buổi đầu độc lập” IV. Đánh giá nội dung bài học: 2’ - Lập niên biểu các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Cam Pu Chia. - Nêu sự thịnh vượng của Cam Pu Chia thời Ăng co? - Qúa tình hình thành vá phát triển của vương quốc Lào ? V. Rút kinh nghiệm. ........ ....... Ký duyệt của tổ tuần 4 Ngày: 23/ 9 /2020 - ND: - pp : - HT: Nguyễn Thị Đinh
Tài liệu đính kèm: