Giáo án Lịch sử và Địa lí 7 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Bùi Thị Kim Thoa

docx 15 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 7 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Bùi Thị Kim Thoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa 
 Tổ: Ngữ Văn
 TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG 3. CHÂU PHI
 BÀI 9. THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
 Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (2 tiết/ tuần 9)
I. MỤC TIÊU
 1. Về kiến thức
 - Đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi.
 - Đặc điểm thiên nhiên châu Phi.
 2. Về năng lực
 a. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
 b. Năng lực đặc thù:
 - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình 
dạng và kích thước châu Phi.
 - Năng lực tìm hiểu địa lí: 
 + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr128-132.
 + Sử dụng quả Địa cầu, hình 9.1 SGK tr128 để xác định vị trí, hình dạng và kích 
thước lãnh thổ châu Phi, xác định các dãy núi, đồng bằng, các con sông và các khoáng 
sản của châu lục.
 + Sử dụng lược đồ hình 9.2 SGK tr130 để xác định các đới khí hậu ở châu Phi.
 - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: đưa ra các 
biện pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên ở châu Phi. 
 3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông 
tin khoa học về thiên nhiên và bảo vệ môi trường tự nhiên ở châu Phi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Giáo viên (GV)
 - Bản đồ tự nhiên châu Phi, hình 9.2 SGK tr130 phóng to.
 - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả 
lời. 2
 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, TBĐ Địa lí 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1: Khởi động 
 a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học 
tập cho HS. 
 b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS.
 c. Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
 * GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng:
 1 2
 3 4
 * GV phổ biến luật chơi: 
 - “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 đến 4 
tương ứng với 4 câu hỏi.
 - Các em dựa vào TBĐ Địa lí 7 và sự hiểu biết của bản thân để trả lời, các em có 
quyền lựa chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời.
 - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép 
sẽ biến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị 
khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận 
được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút).
 * Hệ thống câu hỏi:
 Câu 1. An-giê là thủ đô của quốc gia nào?
 Câu 2. Kì quan “Kim Tự Tháp” nằm ở quốc gia nào?
 Câu 3. Tên sa mạc lớn nhất thế giới?
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 3
 Câu 4. Đất nước nào có tên gọi khác là “Bờ Biển Ngà”?
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
 * HS dựa vào TBĐ Địa lý 7, hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. 
 * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
 Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
 Câu 1: An-giê-ri
 Câu 2: Ai Cập
 Câu 3: Xa-ha-ra
 Câu 4: Cốt-đi-va
 CHÂU PHI
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá 
nhân.
 Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Châu Á giáp với 3 đại dương và 2 
châu lục, lãnh thổ trải dài từ vùng cực tới Xích đạo. Do phạm vi lãnh thổ rộng lớn, 
châu Á có điều kiện tự nhiên rất đa dạng. Vậy thiên nhiên châu Á có những đặc điểm 
gì nổi bật? Những đặc điểm ấy có ý nghĩa như thế nào đối với việc sử dụng và bảo 
vệ tự nhiên? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học 
hôm nay. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
 2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi 
 a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích 
thước châu Phi.
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 4
 b. Nội dung: Quan sát quả Địa cầu, TBĐ Địa lí 7, hình 9.1 kết hợp kênh chữ 
SGK tr 128, 129 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Vị trí địa lí, hình dạng 
 * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. và kích thước châu Phi
 * GV treo bản đồ tự nhiên châu Phi lên bảng. - Phần lớn lãnh thổ châu 
 * GV yêu cầu HS quan sát lược đồ, hình 9.1, TBĐ Địa lí 7, Pho nằm giữa chí tuyến 
 quả Địa cầu và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu Bắc và chí tuyến Nam.
 hỏi sau: - Tiếp giáp:
 1. Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 vĩ độ nào? + Phía bắc giáp châu Âu 
 2. Xác định trên lược đồ vị trí tiếp giáp của châu Phi. qua Địa Trung Hải.
 3. Châu Phi có diện tích là bao nhiêu? Đứng thứ mấy trên + Phía đông bắc giáp châu 
 thế giới? Á qua Biển Đỏ và bán đảo 
 Xi-nai.
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 5
4. Lãnh thổ châu Phi có dạng hỉnh gì? Bờ biển châu Phi + Phía đông giáp Ấn Độ 
có đặc điểm gì? Dương.
5. Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ châu Phi thuận lợi gì + Phía tây giáp Đại Tây 
cho phát triển kinh tế? Dương.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: - Diện tích lớn ba thế giới: 
* HS quan sát TBĐ Địa lí 7, lược đồ, hình 1.1, quả Địa cầu hơn 30 triệu km2.
và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - Lãnh thổ có dạng khối. 
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái Bờ biển ít bị chia cắt.
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS 
trình bày sản phẩm của mình:
1. Phần lớn lãnh thổ châu Pho nằm giữa chí tuyến Bắc và 
chí tuyến Nam.
2. Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp châu Âu qua Địa Trung Hải.
+ Phía đông bắc giáp châu Á qua Biển Đỏ và bán đảo Xi-
nai.
+ Phía đông giáp Ấn Độ Dương.
+ Phía tây giáp Đại Tây Dương.
3. Diện tích lớn ba thế giới: hơn 30 triệu km2.
4. Lãnh thổ có dạng khối. Bờ biển ít bị chia cắt.
5. thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và trao đổi hàng hóa 
với các châu lục khác.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp 
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết 
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức 
cần đạt.
* Mở rộng: 
- Vịnh biển lớn nhất châu phi là vịnh Ghi-nê.
- Bán đảo lớn nhất châu Phi là bán đảo Xô-ma-li.
- Đảo lớn nhất châu Phi là đảo Ma-đa-gát-xca.
 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên châu Phi
 a. Mục tiêu: 
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 6
 - Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Phi.
 b. Nội dung: Quan sát hình 5.1, 5.2, TBĐ Địa lí 7, kết hợp kênh chữ SGK 
tr129-132, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Đặc điểm tự nhiên châu 
 * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. Phi
 * GV treo bản đồ tự nhiên châu phi và hình 5.2 phóng to a. Địa hình và khoáng sản
 lên bảng. - Đặc điểm địa hình châu 
 * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu Phi:
 cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 5.1, 5.2, TBĐ Địa lí 7 và 
 thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời + Bề mặt khá bằng phẳng, 
 các câu hỏi theo phiếu học tập sau: độ cao trung bình khoảng 
 1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1 750m so với mực nước 
 biển.
 Phần câu hỏi Phần trả lời
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 7
 - Phân tích đặc + Địa hình cao về phía 
 điểm địa hình đông nam và thấp dần về 
 châu Phi. phía tây bắc.
 - Xác định Các 
 + Các dạng địa hình chính: 
 dạng địa hình 
 sơn nguyên, bồn địa, hoang 
 chính: sơn 
 mạc, núi thấp và đồng 
 nguyên, bồn địa, 
 bằng.
 hoang mạc, núi 
 thấp và đồng - Sự phân bố các loại 
 bằng trên lược khoáng sản chính ở châu 
 đồ. Phi:
 - Cho biết sự + Dầu mỏ: Bắc Phi.
 phân bố các loại + Kim loại quý (vàng, kim 
 khoáng sản chính cương): Nam Phi.
 ở châu Phi.
 b. Khí hậu
2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2
 Phần câu hỏi Phần trả lời - Khí hậu khô nóng bậc 
 - Kể tên các đới nhất thế giới, nhiệt độ trung 
 khí hậu ở châu bình năm trên 200C, lượng 
 Phi. mưa thấp.
 - Nhận xét đặc - Các đới khí hậu phân bố 
 điểm chung của gần như đối xứng nhau qua 
 khí hậu châu Phi. Xích đạo.
 + Đới khí hậu xích đạo;
 - Vì sao khí hậu 
 + Đới khí hậu cận xích đạo;
 châu Phi lại khô 
 nóng? + Đới khí hậu nhiệt đới;
 + Đới khí hậu cận nhiệt.
3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
 Phần câu hỏ Phần trả lời c. Sông, hồ
 - Kể tên một số - Mạng lưới sông ngòi của 
 sông và hồ lớn ở phân bố không đều.
 châu Phi.
 - Nguồn cấp nước chủ yếu 
 - Nhận xét đặc là nước mưa nên chế độ 
 điểm mạng lưới nước sông phụ thuộc chế 
 độ mưa.
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 8
 sông ngòi châu - Các hoang mạc rất ít 
 Phi. sông, chỉ có dòng chảy vào 
 mùa mưa và không có nước 
 - Vì sao mạng 
 vào mùa khô
 lưới sông hồ 
 châu Phi lại thưa 
 thớt?
4. Nhóm 7, 8 – phiếu học tập số 4
 Phần câu hỏi Phần trả lời d. Các môi trường tự 
 - Trình bày đặc nhiên
 điểm các môi 
 - Môi trường xích đạo:
 trường thiên 
 nhiên ở châu Phi. + Phạm vi: gồm bồn địa 
 Công-gô và duyên hải phía 
 - Nêu các biện bắc vịnh Ghi-nê.
 pháp để bảo vệ 
 môi trường tự + Sinh vật: rất phát triển, 
 nhiên ở châu Phi. đặc trưng là rừng thường 
 xanh.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
 + Sông ngòi: mạng lưới 
* HS quan sát hình 5.1, 5.2, TBĐ Địa lí 7 và thông tin trong 
 dày đặc, nhiều nước quanh 
bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
 năm.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái 
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. + Đất: màu mỡ, thuận lợi 
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: phát triển nông nghiệp.
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS - Môi trường nhiệt đới:
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1, 3, 5, 7 lên + Phạm vi: phân bố ở hai 
thuyết trình câu trả lời trước lớp: bên môi trường xích đạo
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
 + Sinh vật: phân hoá ra 
 Phần câu hỏi Phần trả lời
 mùa mưa và mùa khô rõ 
 - Phân tích đặc + Bề mặt khá bằng phẳng, độ cao rệt. Càng về phía chí tuyến 
 điểm địa hình trung bình khoảng 750m so với mực thảm thực vật chuyển từ 
 châu Phi. nước biển. kiểu rừng sang đồng cỏ cao 
 + Địa hình cao về phía đông nam và và cây bụi.
 thấp dần về phía tây bắc.
 + Sông ngòi: lưu lượng 
 nước khá lớn nhưng thay 
 đổi theo mùa .
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 9
 + Các dạng địa hình chính: sơn + Đất: đất đỏ vàng là chủ 
 nguyên, bồn địa, hoang mạc, núi thấp yếu, có thể khai thác tốt cho 
 và đồng bằng. nông nghiệp nếu đảm bảo 
 - Xác định Các + Sơn nguyên: SN. Ê-ti-ô-pi-a, được nước tưới.
 dạng địa hình SN.Đông Phi,...
 - Môi trường hoang mạc: 
 chính: sơn + Bồn địa: Công-gô, Ca-la-ha-ri, 
 nguyên, bồn địa, Sat,... + Phạm vi: chiếm diện tích 
 hoang mạc, núi + Hoang mạc: Xa-ha-ra, Na-mip,.... lớn, phân bố chủ yếu ở khu 
 thấp và đồng + Núi thấp: Át-lát, Đrê-ken-béc,.... vực chí tuyến.
 bằng trên lược + Đồng bằngĐồng bằng châu thổ + Thảm thực vật, sông 
 đồ. sông Nin, các đồng bằng ven vịnh ngòi kém phát triển.
 Ghi-nê,....
 - Môi trường cận nhiệt:
 - Cho biết sự + Dầu mỏ: Bắc Phi.
 phân bố các loại + Kim loại quý (vàng, kim cương): + Phạm vi: chiếm một 
 khoáng sản chính Nam Phi. phần lãnh thổ nhỏ ở phía 
 ở châu Phi. bắc và nam châu Phi. 
2. Nhóm 3 – phiếu học tập số 2 + Thảm thực vật là cây lá 
 Phần câu hỏi Phần trả lời cứng để hạn chế thoát 
 - Kể tên các đới + Đới khí hậu xích đạo; nước.
 khí hậu ở châu + Đới khí hậu cận xích đạo;
 + Mạng lưới sông ít phát 
 Phi. + Đới khí hậu nhiệt đới;
 triển.
 + Đới khí hậu cận nhiệt.
 - Nhận xét đặc + Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, 
 0
 điểm chung của nhiệt độ trung bình năm trên 20 C, 
 khí hậu châu Phi. lượng mưa thấp.
 + Các đới khí hậu phân bố gần như 
 đối xứng nhau qua Xích đạo.
 - Vì sao khí hậu + Châu Phi nằm giữa hai chí tuyến và 
 châu Phi lại khô nằm hoàn toàn trong đới nóng. 
 nóng? + Diện tích Châu Phi rất rộng, hầu hết 
 là hoang mạc.
 + Đường bờ biển ít bị cắt xẻ do chịu 
 ảnh hưởng của biển không vào sâu 
 trong đất liền. 
 + Có dòng biển lạnh chảy qua, nước 
 không bốc hơi được nên dù gần biển 
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 10
 nhưng nó vẫn là hoang mạc nóng 
 bức.
3. Nhóm 5 – phiếu học tập số 3
 Phần câu hỏi Phần trả lời
 - Kể tên một số + Các sông chính: Công-gô, Nin, 
 sông và hồ lớn ở Dăm-be-đi, Ni-giê,...
 châu Phi. + Các hồ chính: Vích-to-ri-a, Tan-ga-
 ni-ca, Ma-la-u ,...
 - Nhận xét đặc + Mạng lưới sông ngòi của phân bố 
 điểm mạng lưới không đều.
 sông ngòi châu + Nguồn cấp nước chủ yếu là nước 
 Phi. mưa nên chế độ nước sông phụ thuộc 
 chế độ mưa.
 + Các hoang mạc rất ít sông, chỉ có 
 dòng chảy vào mùa mưa và không có 
 nước vào mùa khô
 + Bồn địa Công-gô và phía bắc vịnh 
 Ghi-nê có mưa nhiều nên mạng lưới 
 sông dày đặc, lượng nước lớn.
 + Có nhiều hồ lớn, là nguồn cung cấp 
 nước ngọt và thủy sản quan trọng cho 
 người dân.
 - Vì sao mạng Do khí hậu châu Phi có khô nóng.
 lưới sông hồ 
 châu Phi lại thưa 
 thớt?
4. Nhóm 7 – phiếu học tập số 4
 Phần câu hỏi Phần trả lời
 - Trình bày đặc - Môi trường xích đạo:
 điểm các môi + Phạm vi: gồm bồn địa Công-gô và 
 trường thiên duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê.
 nhiên ở châu Phi. + Sinh vật: rất phát triển, đặc trưng là 
 rừng thường xanh.
 + Sông ngòi: mạng lưới dày đặc, 
 nhiều nước quanh năm.
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 11
 + Đất: màu mỡ, thuận lợi phát triển 
 nông nghiệp.
 - Môi trường nhiệt đới:
 + Phạm vi: phân bố ở hai bên môi 
 trường xích đạo
 + Sinh vật: phân hoá ra mùa mưa và 
 mùa khô rõ rệt. Càng về phía chí 
 tuyến thảm thực vật chuyển từ kiểu 
 rừng sang đồng cỏ cao và cây bụi.
 + Sông ngòi: lưu lượng nước khá lớn 
 nhưng thay đổi theo mùa .
 + Đất: đất đỏ vàng là chủ yếu, có thể 
 khai thác tốt cho nông nghiệp nếu 
 đảm bảo được nước tưới.
 - Môi trường hoang mạc: 
 + Phạm vi: chiếm diện tích lớn, phân 
 bố chủ yếu ở khu vực chí tuyến.
 + Thảm thực vật, sông ngòi kém phát 
 triển.
 - Môi trường cận nhiệt:
 + Phạm vi: chiếm một phần lãnh thổ 
 nhỏ ở phía bắc và nam châu Phi. 
 + Thảm thực vật là cây lá cứng để 
 hạn chế thoát nước.
 + Mạng lưới sông ít phát triển.
 - Nêu các biện + Phát triển kinh tế trên cơ sở sử dụng 
 pháp để bảo vệ hợp lí các tài nguyên của đất nước.
 môi trường tự + Liên kết với nhau để sử dụng tài 
 nhiên ở châu Phi. nguyên có hiệu quả nhất giữa các 
 nước trong khu vực.
 + Học tập kinh nghiệm phát triển 
 kinh tế của các nước phát triển trên 
 thế giới.
 + Áp dụng các biện pháp thủy lợi 
 nhằm hạn chế sự khô hạn.
* HS các nhóm 2, 4, 6, 8 lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản 
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 12
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết 
 quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức 
 cần đạt.
 3. Hoạt động luyện tập 
 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS 
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để 
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
 GV yêu cầu HS dựa vào hình 9.2, 9.4 (tr132) và kiến thức đã học, hãy trả lời 
các câu hỏi sau: 
 1. Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai trạm khí tượng sau:
 a. Dựa vào hình 9.2, cho biết hai trạm khí tượng trên thuộc đới khí hậu nào?
 b. Ở mỗi trạm khí tượng, em hãy cho biết:
 - Nhiệt độ tháng cao nhất, nhiệt độ tháng thấp nhất vào những tháng nào. 
 - Tổng lượng mưa năm, tháng có lượng mưa cao nhất, tháng có lượng mưa 
thấp nhất.
 2. Vì sao mạng lưới sông, hồ ở châu Phi phân bố không đều?
 * HS dựa vào hình 9.2, 9.4 tr116, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn 
để trả lời câu hỏi.
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 13
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình:
 1. 
 a. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
 - Trạm Ba-ta thuộc đới khí hậu xích đạo.
 - Trạm Kêp-tao thuộc đới khí hậu cận nhiệt.
 Nguyên nhân: nhiệt độ chênh lệch giữa mùa đông và mùa hạ lớn lượng mưa 
trung bình năm thấp.
 b. Nhiệt độ, lượng mưa tại các trạm khí tượng
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 14
 2. 
 Mạng lưới sông, hồ ở châu Phi phân bố không đều do
 - Châu Phi có nhiệt độ trung bình cao nhất thế giới, thiên nhiên thuộc nhiều 
kiểu môi trường của đới nóng (xích đạo, nhiệt đới, hoang mạc và cận nhiệt) và 
mỗi kiểu môi trường lại có nhiệt độ và lượng mưa khác nhau.
 - Trong khi đó, lượng nước sông hồ chủ yếu phụ thuộc vào chế độ mưa => 
sông, ngòi phân bố không đều.
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của 
cá nhân.
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS.
 4. Hoạt động vận dụng 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập.
 b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập 
ở nhà. 
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy sưu tầm hình ảnh 
và viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) giới thiệu một di sản thiên nhiên hoặc một 
vườn quốc gia ở châu Phi.
 Hoạt động này nếu còn thời gian GV hướng dẫn HS làm việc ở lớp, nếu không 
còn thời gian thì hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà.
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS tìm hiểu thông tin trên mạng, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình:
 Công viên quốc gia Serengeti ở cộng hòa Tanzania là một trong những khu 
bảo tồn động vật hoang dã nổi tiếng và lâu đời nhất ở châu Phi. Công viên nổi 
tiếng với sự di cư hàng năm của hàng triệu linh dương đầu bò cộng với hàng trăm 
ngàn linh dương gazelle và ngựa vằn, mà chúng là những con mồi ngon của những 
loài động vật ăn thịt đang săn đoán trên con đường di cư. Công viên cung cấp cho 
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 15
người xem một trong những quang cảnh thiên nhiên ấn tượng nhất trên thế giới. 
Hình ảnh ngựa vằn di cư ở Vườn quốc gia Serengeti.
 Cuộc đại di cư là chuyến đi kéo dài, vất vả qua 1.000 km diễn ra đều đặn mỗi 
năm trong một khung cảnh ngoạn mục, trên những đồng cỏ, những khu vực bằng 
phẳng không cây cối lớn chỉ rải rác những mỏm đá xen kẽ với dòng sông và cánh 
rừng. Công viên cũng là một trong số những nơi có sự tương tác giữa động vật 
ăn thịt - con mồi lớn nhất và đa dạng nhất trên thế giới. Công viên quốc gia 
Serengeti có diện tích 12.950 km2 và được xem là một trong những hệ sinh thái 
tự nhiên ít bị tác động nhất trên trái đất.
 Bước 4. Đánh giá:
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS.
 KHBD môn Địa lí 7-Tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_7_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_bui_thi.docx