-1- Ngày dạy: /11/2024 Tiết 10. BÀI 4: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RỪNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: - Năng lực riêng: Trình bày được vai trò của rừng. Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở nước ta Mô tả được đặc điểm của các loại rừng phổ biến ở nước ta. - Năng lực chung: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. 2. Phẩm chất: ● Có ý thức bảo vệ rừng. ● Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên ● SGK, Giáo án. ● Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. ● Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh ● SGK, SBT. ● Đọc trước bài học trong SGK. ● Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học. ● Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát video một số khu rừng nổi tiếng ở đất nước ta và trên thế giới: (từ đầu -> 2 :30) Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -2- - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Hãy nói về một khu rừng mà em biết. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS đứng dậy trình bày chia sẻ của bản thân. - GV chiếu hình ảnh và đưa giới thiệu rừng U Minh – Cà Mau, Kiên Giang cho HS biết: Rừng U Minh được con sông Trèm chia ra thành 2 vùng U Minh Thượng (thuộc tỉnh Kiên Giang) và U Minh Hạ (thuộc tỉnh Cà Mau). Cả hai khu rừng đều được coi là khu sinh quyển, lá phổi xanh của Đồng bằng sông Cửu Long. Khu rừng là nơi sinh sống của 252 loài thực vật, 24 loài thú, 185 loài chim, nhiều loài có tên trong Sách đỏ. Đến với rừng U Minh, du khách sẽ được len lỏi trong rừng trên những kênh rạch dài hút tầm mắt, ngắm nhìn cảnh đẹp kỳ thú khi đi giữa ngút ngàn lau sậy, chiêm ngưỡng những rừng tràm bạt ngàn và thỉnh thoảng bắt gặp vài nhành hoa sim tím lãng mạn. Ngoài ra du khách cũng sẽ được trải nghiệm cuộc sống giản dị của người dân Nam Bộ, thưởng thức những món ăn ngon tuy đơn giản nhưng khiến người ta nhớ mãi. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt vào bài học: Viêṭ Nam nổi tiếng với thiên nhiên có những thảm thực vật đa dạng, những khu rừng nguyên sinh nổi tiếng. Vậy các em có biết về các loại rừng phổ biến ở nước ta cũng như vai trò của rừng với môi trường sinh thái và với sinh hoạt sản xuất? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 4: Giới thiệu chung về rừng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của rừng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thành phần của đất trồng và vai trò của từng phần đối với cây trồng. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -3- d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu vai trò của rừng - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 SGK - Rừng là một vùng đất rộng lớn , gồm tr.24 và trả lời câu hỏi: Rừng là gì? rất nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh - GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ còn trống vật và các yếu tố môi trường sống của Hình 4.2. – Sơ đồ vai trò của rừng SGK tr.25, chúng, có mối quan hệ chặt chẽ với yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và thực nhau. hiện nhiệm vụ: Đọc nội dung vai trò của - Vai trò của rừng: rừng và hoàn thiện sơ đồ theo mẫu ở Hình + Với môi trường sinh thái: 4.2. ● Là lá phổi xanh của Trái đất. ● Chống xói mòn đất, giữ nước, giảm lũ lụt, hạn hán. ● Liên tục tạo chất hữu cơ làm tăng độ phì nhiêu cho đất. ● Là nơi cư trú của nhiều loài động vật và con người. + Với sinh hoạt, sản xuất ● Cung cấp củi đốt. ● Nguyên liệu cho sản xuất - GV mở rộng kiến thức: Luật Bảo vệ và đồ gỗ, làm nhà, sản xuất giấy. phát triển rừng của Việt Nam có ghi rõ: ● Cung cấp nguồn dược liệu “Rừng là một trong những tài nguyên quý và nguồn gene quý. báu mà thiên nhiên ưu ái ban tặng cho nước ● Là nơi du lịch sinh thái, ta, rừng có khả năng tái tạo, là bộ phận quan thắng cảnh thiên nhiên. trọng với môi trường sinh thái, đóng góp giá ● Việc giao đất, giao rừng trị to lớn với nền kinh tế quốc gia, gắn liền tạo việc làm và thu nhập cho với đời sống của nhân dân và sự sống còn người dân. của dân tộc.” - Trong giai đoạn 2000-2020, Việt Nam - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, đọc đã được công nhận 11 Khu dự trữ sinh mục Tìm hiểu thêm SGK tr.26 và trả lời câu quyển thế giới (Núi Chúa, Kon Hà hỏi: Có bao nhiêu khu rừng dự trữ sinh Nừng, Langbiang, Cù Lao Chàm, Núi quyển thế giới ở Việt Nam? Chúa, Mũi Cà Mau, miền tây Nghệ An, - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết ven biển và biển đảo Kiên Giang, châu SGK tr.26. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -4- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thổ sông Hồng, Cát Bà, Đồng Nai, rừng - HS quan sát hình ảnh, đọc SGK, thảo luận ngập mặn Cần Giờ) theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. => Việt Nam trở thành quốc gia có số - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần lượng Khu dự trữ sinh quyển thế giới thiết. đứng thứ 2 Đông Nam Á, sau Indonesia Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Các loại rừng phổ biến ở nước ta a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu và mô tả được mục đích sử dụng của các loại rừng phổ biến ở nước ta. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS phân biệt được các loại rừng phổ biến, trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Các loại rừng phổ biến ở nước ta - GV giới thiệu kiến thức: Theo mục đích sử (Đính kèm kết quả Phiếu học tập số 1 dụng, rừng được chia làm 3 loại bên dưới). + Rừng đặc dụng. - Đặc điểm của một loại rừng (rừng + Rừng phòng hộ. phòng hộ): + Rừng sản xuất. + Rừng đặc dụng: - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc ● Để bảo tồn thiên nhiên, để nghiên cứu thông tin mục 2 SGK tr.26, 27 và thực hiện khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1: hóa... + Nhóm 1: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của ● Rừng gồm: vườn quốc gia, khu bảo rừng đặc dụng. tồn thiên nhiên, khu rừng văn hóa – lịch + Nhóm 2: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của sử... rừng phòng hộ. + Rừng phòng hộ: Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -5- + Nhóm 3: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của ● Để bảo vệ nguồn nước, đất, chống xói rừng sản xuất. mòn, sa mạc hóa và thiên tai, điều hòa Loại rừng Mục đích sử dụng khí hậu. Rừng đặc dụng ? ● Rừng gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn, Rừng phòng hộ ? rừng phòng hộ chắn gió cát, rừng phòng Rừng sản xuất ? hộ chắn sóng, lấn biển, rừng phòng hộ - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4.3 – Một bảo vệ môi trường. số loại rừng ở Việt Nam SGK tr.27 và trả lời + Rừng sản xuất: Sử dụng để sản xuất, câu hỏi: Kể tên các loại rừng có trong Hình kinh doanh gỗ, lâm sản và kết hợp phòng 4.3. hộ, bảo vệ môi trường. Hình 4.3: + Hình 4.3.a: Rừng đước: Rừng phòng hộ + Hình 4.3.b: Rừng phòng hộ + Hình 4.3.c: Rừng đặc dụng + Hình 4.3.d: Rừng sản xuất *Kết luận: + Rừng có vai trò rất quan trọng đối với môi trường sinh thái, đời sống sinh hoạt và sản xuất. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả + Có ba loại rừng phổ biến ở Việt Nam lời câu hỏi: Nêu và mô tả đặc điểm một loại là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng rừng mà em biết. sản xuất. - GV giới thiệu cho HS thông tin về dấu chân carbon. + Carbon footprint (dấu chân carbon) là tổng lượng phát thải khí nhà kính đến từ quá trình sản xuất, sử dụng và cuối vòng đời của một sản phẩm hoặc dịch vụ. Nó bao gồm các chất carbon dioxide (CO2) là loại khí mà con người thải ra nhiều nhất, và những loại chất khác, bao gồm khí metan (CH4), nitơ oxit (NO2) và flo (F). Những loại khí nhà kính có ảnh hưởng tới sức khỏe con người và giữ nhiệt trong khí quyển, gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -6- + Dấu chân carbon do một người, tổ chức hay quốc gia tạo ra có thể theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Phát thải trực tiếp như khi bạn sử dụng năng lượng để lái xe hay sử dụng các thiết bị điện. Gián tiếp là khi bạn sử dụng bất kể một vật dụng bất kỳ mà cần dùng năng lượng để sản xuất ra nó, ví dụ như thực phẩm hay quần áo. Thông thường, phần lớn lượng khí thải carbon của một cá nhân sẽ đến từ giao thông vận tải, nhà ở và thực phẩm. - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.27 và trình chiếu hình ảnh khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới – Amazon. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc SGK, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -7- d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng: Câu 1. Rừng là một hệ sinh thái bao gồm A. Thực vật rừng và động vật rừng. B. Đất rừng và thực vật rừng. C. Đất rừng và động vật rừng. D. Sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác. Câu 2. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò chính của rừng phòng hộ? A. Sản xuất, kinh doanh gỗ và các loại lâm sản. B. Bảo tồn nguồn gene sinh vật. C. Bảo vệ đất, chống xói mòn. D. Phục vụ du lịch và nghiên cứu. Câu 3. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của rừng sản xuất? A. Bảo vệ nguồn nước. B. Cung cấp gỗ và các loại lâm sản. C. Hạn chế thiên tai. D. Bảo vệ di tích lịch sử. Câu 4. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của rừng đặc dụng? A. Chống sa mạc hóa. B. Điều hòa khí hậu. C. Hạn chế thiên tai. D. Bảo tồn nguồn gene. Câu 5. Đâu không phải là một thành phần của rừng? A. Vi sinh vật B. Thực vật C. Nấm D. Máy tỉa cành. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, nhanh chóng suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS đứng dậy, xung phong câu trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt lại đáp án: 1 - D 2 - C 3 - C 4 - D 5 - D - GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang nhiệm vụ mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -8- - GV giao nhiệm vụ cho HS: Các loại rừng sau đây thuộc loại rừng nào trong ba loại rừng đã học (rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng). Tên rừng Loại rừng 1. Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình 2. Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định 3. Rừng tràm Trà Sư, An Giang 4. Vườn quốc gia U Minh Thượng, Kiên Giang 5. Vườn quốc gia Tràm Chim, Tam Nông, Đồng Tháp 6. Vườn quốc gia Yok Đôn, ĐắK Nông, Đắc Lắc 7. Rừng thông Bản Áng, Mộc Châu, Sơn La 8. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ 9. Vườn quốc gia Ba Bể, Bắc Kạn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS đứng dậy, xung phong câu trả lời Tên rừng Loại rừng 1. Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình Rừng đặc dụng 2. Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định Rừng đặc dụng 3. Rừng tràm Trà Sư, An Giang Rừng đặc dụng 4. Vườn quốc gia U Minh Thượng, Kiên Giang Rừng đặc dụng 5. Vườn quốc gia Tràm Chim, Tam Nông, Đồng Rừng đặc dụng Tháp 6. Vườn quốc gia Yok Đôn, ĐắK Nông, Đắc Lắc Rừng đặc dụng 7. Rừng thông Bản Áng, Mộc Châu, Sơn La Rừng sản xuất 8. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ Rừng đặc dụng 9. Vườn quốc gia Ba Bể, Bắc Kạn. Rừng đặc dụng Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Trường THCS:............ Lớp:.............................. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm 1: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của rừng đặc dụng. Trả lời: Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -9- Nhóm 2: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của rừng phòng hộ. Trả lời: Nhóm 3: Tìm hiểu về mục đích sử dụng của rừng sản xuất. Trả lời: *Hướng dẫn về nhà: - Ôn lại kiến thức đã học. - Làm bài tập trong Sách bài tập Công nghệ 7. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 5. Trồng cây rừng. TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT Trần Thị Hiền Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025
Tài liệu đính kèm: