-1- Ngày dạy: /12/2024 Tiết 13 - BÀI 6. CHĂM SÓC CÂY RỪNG SAU KHI TRỒNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS sẽ: Tóm tắt được quy trình chăm sóc cây rừng. Có ý thức chăm sóc cây rừng. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống, sử dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng về trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng để giải quyết vấn đề trong tình huống mới. Giao tiếp và hợp tác: Biết trình bày ý tưởng và thảo luận những vấn đề về chăm sóc cây rừng. - Năng lực riêng: Nhận biết được quy trình trồng rừng, biết và sử dụng được một số thuật ngữ về chăm sóc cây rừng Đánh giá hành động hợp lí trong việc chăm sóc và bảo vệ rừng. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng về chăm sóc rừng. Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc rừng, bảo vệ hệ sinh thái, phản đối những hành vi xâm hại rừng II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên Tranh ảnh, video liên quan đến việc chăm sóc rừng sau khi trồng Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh SGK, SBT. Đọc trước bài học trong SGK. Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến kĩ thuật chăm sóc cây rừng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh 6.1, đặt câu hỏi mở đầu, HS trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS quan sát hình ảnh, đưa ra câu trả lời. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh: Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -2- - GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 6.1 và cho biết hậu quả của việc không chăm sóc cây rừng? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát từng ảnh, nội dung từng ảnh, suy nghĩ đưa ra trả lời câu hỏi của GV Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS đứng dậy trình bày chia sẻ câu trả lời của bản thân. Gợi ý: Hình 6.1a: Cây không thể phát triển hoặc sẽ bị chết. Hình 6.2b: Cây bị sâu bệnh hại Hình 6.3c: Cây bị động vật giẫm nát, phá hoại, làm gãy đổ Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt vào nội dung bài học: Bài 6. Chăm sóc cây rừng sau khi trồng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Mục đích của việc chăm sóc cây trồng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được lợi ích của việc chăm sóc cây rừng. b. Nội dung: GV cho HS tiếp cận thông tin, sử dụng phương pháp hỏi – đáp, hình thành kiến thức. c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự quan trọng của việc chăm sóc rừng sau khi trồng. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Mục đích của việc chăm sóc cây - GV đọc thông tin mục 1 sgk, đặt câu hỏi cho trồng HS: Theo em, mục đích của việc chăm sóc cây - Chăm sóc cây rừng nhằm: rừng là gì? + Hạn chế cỏ dại và sâu bệnh Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Làm đất tơi xốp, tăng thêm dinh - HS đọc SGK, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời dưỡng, tăng sức đề kháng cho cây - GV hướng dẫn, quan sát quá trình học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 HS trả lời mục đích của việc chăm sóc cây rừng. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu thời gian, số lần chăm sóc cây rừng sau khi trồng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được thời gian nào cần thiết để chăm sóc rừng và số lần chăm sóc cây rừng sau khi trồng. b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức cho HS tìm hiểu: Thời gian chăm sóc Số lần chăm sóc c. Sản phẩm học tập: HS biết cách chăm sóc cây rừng sau khi trồng. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -3- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thời gian, số lần chăm sóc cây - GV đặt vấn đề: Khi chúng ta trồng cây, bất cứ rừng sau khi trồng là cây ăn quả, cây rau, cây hoa đều phải bỏ 2.1 Thời gian chăm sóc công sức ra chăm sóc thì mới mong nó sống và - Thời gian: từ 1 đến 3 tháng sau khi phát triển được. Do đó, cây rừng sau trồng cũng trồng. không ngoại lệ, cây cũng cần được chăm sóc để - Chăm sóc liên tục đến 4 năm. nhanh phát triển. 2.2 Số lần chăm sóc - GV đặt câu hỏi: Vậy cây rừng nên chăm sóc - Năm nhất và năm hai, mỗi năm vào khoảng thời gian nào là hợp lí nhất? chăm sóc 2 -> 3 lần. - Sau khi HS trả lời, GV chốt lại kiến thức về - Năm ba và năm tư, mỗi năm chăm thời gian chăm sóc cây rừng sau khi trồng. sóc từ 1 -> 2 lần - GV yêu cầu HS quan sát hình 6.2 và cho biết: Em hãy cho biết số lần, thời gian chăm sóc cây rừng ở từng giai đoạn có trong hình 6.2 - GV chốt lại số lần chăm sóc cây rừng sau khi trồng. GV đặt câu hỏi vận dụng, HS liên hệ và trả lời: Hãy xác định thời gian và số lần chăm sóc một loại cây rừng mà em biết. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời - GV hướng dẫn, quan sát quá trình học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đứng dậy trình bày câu trả lời về thời gian và số lần chăm sóc cây rừng sau khi trồng. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 3: Tìm hiểu những công việc chăm sóc cây rừng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết các công việc cần thực hiện để chăm sóc cây rừng sau khi trồng. b. Nội dung: GV cho HS đọc thông tin sgk, hoạt động theo nhóm, thảo luận, hình thành kiến thức. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -4- c. Sản phẩm học tập: HS biết các công việc chăm sóc và mục đích của các công việc đó đối với cây rừng. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Những công việc chăm sóc cây - GV chiếu hình 6.3 yêu cầu HS: Mô tả nội dung rừng công việc chăm sóc cây rừng có trong hình? - Công việc chăm sóc cây rừng: + làm hàng rào bảo vệ + xới đất, vun gốc + bón phân + tỉa và trồng dặm + phát quang cây dại, làm cỏ. - GV chốt kiến thức, đặt câu hỏi vận dụng: Ngoài công việc chăm sóc cây rừng ở mục 3, theo em, để cây rừng sinh trưởng và phát triển tốt, người trồng rừng cần phải chú ý đến những việc gì? - GV kết luận kiến thức, cho HS tìm hiểu mục “Em có biết”. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin sgk, hình thành nhóm 4, quan sát hình ảnh, phân công nhiệm vụ hoàn thành bảng và tìm ra câu trả lời. - GV hướng dẫn, quan sát quá trình học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số đại diện nhóm đứng dậy trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua câu hỏi tự luận. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -5- b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho từng câu hỏi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV lần lượt trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Câu 1. Nêu các công việc chăm sóc cây rừng? Câu 2. Hoàn thành vào vở tên công việc chăm sóc rừng theo mẫu bảng dưới đây: Tên công việc chăm sóc rừng Mục đích ? Bổ sung chất dinh dưỡng cho cây ? Bảo vệ cây rừng khỏi các loại động vật gây hại ? Đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp ? Tránh sự cạnh tranh về ánh sáng và thức ăn ? Làm cho đất tơi, xốp; tạo điều kiện cho rễ cây phát triển Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, nhanh chóng suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS đứng dậy, xung phong câu trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt lại đáp án: Câu 1. Các công việc chăm sóc cây trồng: + Làm hàng rào bảo vệ + Xới đất, vun gốc cho cây rừng + Bón thúc + Tỉa và trồng dặm + Phát quang cây hoang dại xung quanh, làm cỏ. Câu 2. Hoàn thành bảng: Tên công việc chăm sóc rừng Mục đích Bón phân cho cây Bổ sung chất dinh dưỡng cho cây Làm hàng rào bảo vệ Bảo vệ cây rừng khỏi các loại động vật gây hại Tỉa và trồng dặm cây Đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp Phát quang và làm cỏ dại Tránh sự cạnh tranh về ánh sáng và thức ăn Xới đất và vun gốc Làm cho đất tơi, xốp; tạo điều kiện cho rễ cây phát triển - GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang nhiệm vụ mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học bằng cách thực hiện các nhiệm vụ GV yêu cầu. b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, thực hiện nhiệm vụ c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Câu 1. Tham gia trồng, chăm sóc cây trong khuôn viên nhà trường hoặc khu vực em sinh sống theo kĩ thuật đã học. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -6- Câu 2. Quan sát kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ở gia đình em và đề xuất những điểm cần thay đổi (nếu có) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS đứng dậy, xung phong câu trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Câu 1. Gợi ý: Chăm sóc cây trong khuôn viên trường hoặc nơi em sinh sống bằng những công việc sau: Làm hàng rào bảo vệ; Làm cỏ; Tỉa và dặm cây; Xới đất và vun gốc; Bón phân Câu 2. Gợi ý: - Kĩ thuật trồng: không vun gốc nên cây bị úng nước khi mùa mưa. Do đó cần thực hiện bước vun gốc đúng kí thuật. - Chăm sóc: không làm hàng rào bảo vệ nên gia súc gia cầm phá hại cây trồng. Do đó, cần làm hàng rào bảo vệ cây theo quy trình chăm sóc cây trồng. * Hướng dẫn về nhà: - Ôn lại kiến thức đã học. - Làm bài tập trong Sách bài tập Công nghệ 7. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 7. Bảo vệ rừng --------------------------------- Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -7- Ngày dạy: /12/2024 Tiết 14. Bài 7: BẢO VỆ RỪNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: Tóm tắt được các biện pháp bảo vệ rừng Có ý thức bảo vệ rừng và môi trường sinh thái. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống, sử dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng về bảo vệ rừng để giải quyết vấn đề trong tình huống mới. Giao tiếp và hợp tác: Biết trình bày ý tưởng và thảo luận những vấn đề về bảo vệ rừng. - Năng lực riêng: Nắm được tình hình rừng ở nước ta, biết được nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng. Biết được mục đích, biện pháp và ý nghĩa của việc bảo vệ rừng. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng về bảo vệ rừng. Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ hệ sinh thái, phản đối những hành vi xâm hại rừng II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên SGK, Giáo án. Tranh ảnh, video liên quan đến bảo vệ rừng. Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh SGK, SBT. Đọc trước bài học trong SGK. Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến công việc bảo vệ rừng, phá hoại rừng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình 7.1 sgk phần mở đầu, yêu cầu HS quan sát và cho biết: Những hình ảnh dưới đây có liên quan gì đến việc mất rừng? Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -8- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS đứng dậy trình bày chia sẻ của bản thân. Gợi ý: Các hình ảnh trong Hình 7.1 có liên quan đến việc mất rừng là: Gây biến đổi khí hậu: hạn hán Gây sạt nở đất Gây lũ lụt Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt vào nội dung bài học: Bài 7. Bảo vệ rừng B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tình hình rừng ở Việt Nam a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được tình hình rừng ở Việt Nam hiện nay. b. Nội dung: GV cho HS khai thác kênh hình, kênh chữ, trả lời câu hỏi, hình thành kiến thức. c. Sản phẩm học tập: HS nêu được tình hình diện tích rừng, nguyên nhân và giải pháp để giảm thiểu thiên tai. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tình hình rừng ở Việt Nam - GV cho HS: Quan sát hình 7.2 và cho biết * Tình hình rừng ở nước ta tình hình rừng ở nước ta diễn biến như thế Tính đến năm 2020: nào? - Diện tích rừng tự nhiên tăng (đạt 10,3 triệu ha) - Rừng trồng của nước ta đang ngày càng tăng lên (đạt 4,4 triệu ha) - Độ che phủ rừng đạt 42% *Nguyên nhân mất rừng - Cháy rừng - Chặt phá rừng lấy gỗ, làm màu *Hậu quả mất rừng: - Đất bị sói mòn, sạt lở - Lũ lụt - Mất nguồn nước ngầm -> hạn hán - Sinh vật mất nơi sinh sống và trú - Sau khi trình bày tình hình rừng ở nước ta, ngụ. GV đặt vấn đề: Rừng tự nhiên và rừng trồng của nước ta đang ngày càng gia tăng, nhưng vì nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, diện tích rừng ở nước ta vẫn đang bị đe dọa Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -9- nghiêm trọng và kéo theo đó nhiều hệ lụy nghiêm trọng. - GV tiếp tục chiếu hình ảnh7.3 trả lời câu hỏi: Dựa vào hình 7.3, em hãy nêu nguyên nhân, hậu quả của việc mất rừng ở nước ta. - Từ diễn biến và nguyên nhân gây hậu quả của việc mất rừng: Em sẽ để làm gì để góp phần giảm thiểu thiên tai (lũ lụt, hạn hán )? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kết luận và chốt kiến thức Hoạt động 2. Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được ý nghĩa của việc bảo vệ rừng đối với nhân loại. b. Nội dung: GV cho HS khai thác kênh hình, kênh chữ, trả lời câu hỏi, hình thành kiến thức. c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ý nghĩa của bảo vệ rừng trong việc bảo vệ sinh thái, biến đổi khí hậu d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng - GV nhấn mạnh: Rừng là tài nguyên quan trọng Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng: đối với đất nước và nhân loại. + Lưu trữ carbon Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -10- - GV đặt câu hỏi: + Cung cấp thực phẩm cho con người + Quan sát hình 7.4 và cho biết ý nghĩa của việc + Nơi sinh sống của khoảng 80% bảo vệ rừng. giống loài sinh vật trên cạn + Nuôi dưỡng đất + Điều tiết nước + Lưu trữ carbon => Bảo vệ rừng là bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu biến đổi khí hậu, bảo vệ cuộc sống của con người. + Theo em, vì sao bảo vệ rừng lại giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 3. Bảo vệ rừng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được mục đích to lớn của việc bảo vệ rừng từ đó đưa ra biện pháp phù hợp để bảo vệ rừng. b. Nội dung: GV cho HS lần lượt tìm hiểu mục đích và biện pháp bảo vệ rừng. c. Sản phẩm học tập: HS kể được các biện pháp bảo vệ rừng. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Bảo vệ rừng - GV yêu cầu HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi: *Mục đích: + Theo em, bảo vệ rừng nhằm mục đích gì? Giữ gìn tài nguyên rừng, đất rừng, + Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ rừng? tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát - GV chiếu hình 7.5, yêu cầu HS cho biết: Trong triển. các hình ở 7.5, hoạt động nào bảo vệ rừng, hoạt *Biện pháp: động nào làm suy giảm tài nguyên rừng? Vì sao? - Cá nhân, tổ chức kinh doanh rừng, đất rừng phải được Nhà nước cho phép theo quy định. - Tổ chức định canh, định cư cho người dân, phòng chống cháy rừng, quản lí chăn thả vật nuôi. - Nâng cao nhận thức, năng lực thực thi pháp luật bảo vệ rừng Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -11- - Nghiêm cấm, ngăn chặn mọi hành vi phá hoại tài nguyên rừng, đất rừng. (Bảo vệ rừng: a, c, d, suy giảm rừng: b, d, e) - GV cho HS tìm hiểu nghề kiểm lâm thông qua mục “Em có biết”. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Câu 1. Theo em, rừng có thể bị mất do những nguyên nhân nào? Câu 2. Vì sao cần phải bảo vệ rừng? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, nhanh chóng suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS đứng dậy, xung phong câu trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt lại đáp án: Câu 1. Nguyên nhân rừng bị mất: Chặt phá rừng lấy gỗ Đốt rừng làm nương rẫy Chuyển và xâm lấn rừng rừng tự nhiên sang sản xuất nông nghiệp và đất khác. Câu 2. Cần phải bảo vệ rừng vì:Bảo vệ rừng chính là bảo vệ + Tài nguyên thực vật, động vật, đất rừng hiện có. + Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu biến đổi khí hậu và tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao giúp ích cho đời sống và sản xuất của xã hội. Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025 -12- - GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang nhiệm vụ mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng khả năng hiểu biết và sử dụng công nghệ của mình, về nhà tìm hiểu thêm các hoạt động bảo vệ rừng của địa phương và nhà nước ta. b. Nội dung: GV phân tích và hướng dẫn, giao nhiệm vụ về nhà. c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Qua thông tin, báo chí, truyền hình, em hãy tìm hiểu những hoạt động bảo vệ rừng ở địa phương em hoặc ở nước ta hiện nay. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, hỏi GV những điều còn băn khoăn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV hướng dẫn và giải đáp những thắc mắc của HS. - GV gợi ý cho HS tìm hiểu một số hoạt động như: + Hoạt động quản lí, khai thác trồng và bảo vệ rừng + Hoạt động đầu tư phát triển kinh tế rừng ở miền núi, xây dựng các mô hình nông - lâm kết hợp + Phong trào “Tết trồng cây”, phong trào phủ xanh đất trống đồi trọc Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học. *Hướng dẫn về nhà: - Ôn lại kiến thức đã học. - Làm bài tập trong Sách bài tập Công nghệ 7. - Đọc và tìm hiểu trước Bài Ôn tập chủ đề 1 ---------------------------------------- TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT Trần Thị Hiền Nguyễn Thị Hiệp, trường THCS Trần Phú, năm học 2024-2025
Tài liệu đính kèm: