Giáo án môn Địa lí 7 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Địa lí 7 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 27/ 9/ 2020 
Tuần: 05 - Tiết: 9 
 ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Củng cố, hệ thống những kiến thức cơ bản về dân số, về sự phân bố dân cư, 
các đặc điểm của MT đới nóng
 - Hệ thống vấn đề dân cư và đô thị của đới nóng.
 * Kĩ năng:
 - Phân tích biểu đồ, quan sát tranh rút ra kết luận.
 - Hệ thống hóa kiến thức.
 * Thái độ: GD HS kỹ năng tự nhận thức vấn đề đã học và có thái độ học tập 
tích cực.
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Bảng phụ.
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Ôn lại thành I. Thành phần nhân văn 
phẩn nhân văn của môi của môi trường
trường (18p) 
Mục tiêu: Nắm lại thành 
phần nhân văn của môi 
trường
GV: Tình hình gia tăng dân HS: dân số thế giới - Tình hình gia tăng dân số 
số thế giới như thế nào? tăng nhanh... thế giới.
Nguyên nhân? Hậu quả? - Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục? - Hậu quả.
- Dựa vào đâu người ta phân HS: Dựa vào đặc - Đặc điểm nhận dạng các 
chia các chủng tộc trên thế điểm hình thái bên chủng tộc. 
giới? Đó là các chủng tộc ngòai ngoài:
 nào? (hs yếu) - Phân biệt các kiểu quần 
GV: So sánh sự khác nhau HS: Nông thôn dân cư nông thôn và đô thị.
giữa quần cư nông thôn và thưa thớt, thành thị 
quần cư đô thị? (HS khá dân cư đông đúc. - Khái niệm mật độ dân 
giỏi) số
GV: Khái niệm MĐDS
Hoạt động 2: Ôn lại các II. Các môi trường đới 
kiểu môi trường đới nóng nóng
và dân cư (19p)
Mục tiêu: Củng cố, hệ 
thống những kiến thức cơ 
bản về dân số, về sự phân 
bố dân cư, các đặc điểm 
của MT đới nóng
GV y/c Hs xác định các kiểu HS: Xác định trên 
môi trường ở đới nóng? (HS lược đồ
yếu)
GV: Nêu Đặc điểm khí hậu, HS: Dựa kiến thức - Đặc điểm môi trường 
đặc điểm khác của môi cũ trả lời xích đạo ẩm...
trường xích đạo ẩm?
GV: Đặc điểm khí hậu, đặc HS: Dựa kiến thức - Đặc điểm môi trường 
điểm khác của môi trường cũ trả lời. nhiệt đới...
nhiệt đới?
GV: Đặc điểm khí hậu, đặc HS: Dựa kiến thức - Đặc điểm môi trường 
điểm khác của môi trường cũ trả lời. nhiệt đới gió mùa...
nhiệt đới gió mùa?
GV: Chốt kiến thức.
GV: Các kiểu môi trường HS: Thuận lợi cây - Thuận lợi và khó 
đới nóng có những thuận lợi, trồng đa dạng Khó khăn trong sản xuất nông 
khó khăn gì trong SX nông khăn: thiên tai, dịch nghiệp ở đới nóng.
nghiệp? Biện pháp khắc bệnh..
phục. (HS khá giỏi) 
GV: Dân số đới nóng có đặc HS: Đông và tăng - Đặc điềm dân số đới 
điểm gì? (HS yếu) nhanh. nóng.
GV: Những tác động của sức HS: Tài nguyên cạn - Sức ép dân số tới TNMT 
ép dân số tới TNMT ở đới kiệt, môi trường ô ở đới nóng.
nóng như thế nào? Biện pháp nhiễm. 
khắc phục? (HS khá giỏi) 
GV: Nguyên nhân và hậu HS: Chiến tranh, 
quả của di dân tự do? nghèo đói, thiếu - Nguyên nhân và hậu quả 
GV: Nhận xét và chốt lại. việc làm.. của di dân.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài theo nội dung ôn tập.
 - Chuẩn bị viết, thước để kiểm tra 1 tiết.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p)
 - GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm.
 - HS làm bài tập trắc nghiệm.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...
 Ngày soạn: 27/ 9/ 2020 
Tuần: 05 - Tiết: 10
 BÀI 12: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI 
 TRƯỜNG ĐỚI NÓNG 
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.
 - Đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng.
 * Kĩ năng:
 - Phân tích ảnh địa lí, biểu đồ khí hậu.
 * Thái độ: GV giáo dục kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt động nhóm
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Bảng phụ
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15p)
3. Bài mới: 
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
HĐ1: Nhận biết kiểu môi 1. Bài 1:
trường (7 phút)
Mục tiêu: Nắm được đặc 
điểm khí hậu xích đạo ẩm, 
nhiệt đới và nhiệt đới gió 
mùa.
- THGDKNS:Tư duy, giao 
tiếp, làm chủ bản than, giải 
quyết vấn đề. Nhận dạng 3 HS: Thảo luận và đại diện 
môi trường đới nóng qua trình bày :
ảnh.. - A: ảnh hoang mạc xa- - A: MT hoang mạc .
GV: Cho HS thảo luận theo ha-ra rộng lớn nhất ở châu - B: MT nhiệt đới (xa 
dàn ý sau: Phi. van đồng cỏ cao).
 - Mô tả quang cảnh trong - B: ảnh xa van ở Tan- - C: MT xích đạo ẩm 
các ảnh A, B, C? da-ni-a . (Rừng rậm nhiều tầng)
- Chủ đề ảnh phù hợp với - C: rừng rậm ở Công-
môi trường nào ở đới gô.
nóng? -> Chủ đề ảnh phù hợp với 
- Xác định tên của môi đặc điểm khí hậu của môi 
trường trong ảnh? trường nhiệt đới, xích đạo 
 GV: Gọi Hs trình bày kết ẩm, hoang mạc. 
quả.. -> - A: MT hoang mạc 
 - B: MT nhiệt đới 
GV: Nhận xét và bổ sung. - C: MT xích đạo ẩm
 2. Bài tập 2 (Dành cho 
 lớp khá giỏi) 
HĐ2: Nhận biết biểu đồ 
nhiệt độ và lượng mưa 
phù hợp với xa van 
(5 phút)
Mục tiêu: xác định được HS: xác định trên biểu đồ - Biểu đồ nhiệt độ và 
các kiểu môi trường ở đới lượng mưa B phù hợp 
nóng. với ảnh xavan trong bài.
Gv: Đối chiếu với 3 biểu 
đồ A, B, C chọn một biểu 
đồ phù hợp với ảnh xavan 
theo phương pháp loại trừ?
- Vậy xác định biểu đồ B 3. Bài tập 3 (Dành cho 
hay C? Tại sao? lớp khá giỏi)
GV: Chốt lại. 
HĐ3: Nhận biết biểu đồ 
nhiệt độ và lượng mưa 
thuộc đới nóng phù hợp 
sông (5 phút)
Mục tiêu: xác định được HS: dựa hình trả lời. - Biểu đồ A: phù hợp với 
các kiểu môi trường ở đới biểu đồ X.
nóng. - Biểu đồ C: phù hợp 
- QS 3 biểu đồ mưa A, B, C với biểu đồ Y.
cho nhận xét về chế độ 
mưa trong năm như thế 
nào?
- QS 2 biểu đồ X, Y cho HS: xác định
nhề chế độ nước biểu hiện 
như thế nào?
 - So sánh 3 biểu đồ lượng 
mưa và 2 biểu đồ chế độ 
nước sông? Tìm mối quan 
hệ giữa chế độ mưa và chế 4. Bài tập 4: 
độ nước sông?
GV: Kết luận.
HĐ4: Nhận biết biểu đồ 
nhiệt độ và lượng mưa 
thuộc đới nóng (7p)
Mục tiêu: xác định được HS: Thảo luận và trình 
các kiểu môi trường ở đới bày kết quả: dựa vào nhiệt 
nóng. độ loại trừ A, C, D còn:
GV: Quan sát các biểu đồ + B: nóng quanh năm 
nhiệt độ và lượng mưa A, trên 200C và có 2 lần tăng 
B, C, D, E cho biết biểu đồ cao trong năm, mưa nhiều - Chọn B vì: Nhiệt độ 
nào thuộc đới nóng? mùa hạ. Đây là của đới quanh năm cao > 20 0C; 
GV: Gợi ý dựa vào đặc nóng. có 2 lần nhiệt độ tăng 
điểm khí hậu và lượng mưa + E: có mùa hạ nóng cao; mưa nhiều > 1500 
rồi dùng phương pháp loại trên 250c, mùa đông mát mm/năm; mưa nhiều vào 
trừ. dưới 150c, mưa rất ít và mùa hạ.
GV: Phân tích biểu đồ khí mưa vào thu đông: không => Đây là đặc điểm của 
hậu B và E phải của đới nóng loại bỏ. khí hậu nhiệt đới gió mùa. 
 Vậy biểu đồ B Đây là đặc 
 điểm của khí hậu nhiệt đới 
 gió mùa. 
GV: Nhận xét và kết luận:
GV: Liên hệ địa phương.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Xem lại bài thực hành
 - Ôn tập từ bài 1 đến bài 12 để tiết sau ôn tập.
 - GV hướng dẫn HS một số nội dung ôn tập quan trọng.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p)
 - GV hệ thống lại nội dung bài thực hành cho học sinh.
V. Rút kinh nghiệm:
 .
 KÍ DUYỆT TUẦN 5
 Ngày 30 tháng 9 năm 2020
- ND: ..
- PP: 
- HT: ................................
 Võ Thị Ánh Nhung

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_dia_li_7_tuan_5_nam_hoc_2020_2021.doc