TIẾT – PERIOD 91
Bài - Unit 15 : GOING OUT
A1 –VIDEO GAMES
1 - MỤC TIÊU :
a - về kiến thức :
- Học sinh có khả năng hỏi và nói về các dự định trong thời gian rảnh rỗi, tiếp tục luyện về cách sử dụng các động từ khuyết thiếu
+ Vocabulary : amusement center, addictive, arcade
b - Về kỹ năng:
Luyện cho học sinh kỹ năng nghe – thực hành hội thoại
c - về thái độ:
- Giáo dục cho học sinh có ý thức tự giác và thêm yêu thích môn học
2 - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Phần thầy - Teachers : SGK + SBT + Giáo án + GCTQ
2. Phần trò - Pupils : SGK + Vở ghi chép + Chuẩn bị bài trước
Ngày soạn : ................... Ngày dậy : ................... Lớp:7A Ngày dậy : ................... Lớp:7B Ngày dậy : ................... Lớp:7C Tiết – Period 91 Bài - Unit 15 : GOING OUT A1 –video games 1 - Mục tiêu : a - về kiến thức : - Học sinh có khả năng hỏi và nói về các dự định trong thời gian rảnh rỗi, tiếp tục luyện về cách sử dụng các động từ khuyết thiếu + Vocabulary : amusement center, addictive, arcade b - Về kỹ năng: Luyện cho học sinh kỹ năng nghe – thực hành hội thoại c - về thái độ: - Giáo dục cho học sinh có ý thức tự giác và thêm yêu thích môn học 2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Phần thầy - Teacher’s : SGK + SBT + Giáo án + GCTQ 2. Phần trò - Pupil’s : SGK + Vở ghi chép + Chuẩn bị bài trước 3 - tiến trình bài dậy: * ổn định tổ chức lớp : a. Kiểm tra bài cũ – Checking the old lesson : 1.Câu hỏi – Question 2.Đáp án – Key b. Dạy bài mới – Teaching the new lesson : 1. Vào bài – Introductoins-5’ - Cho học sinh chơi trò chơi“Networks" về các hoạt động giải trí Như các em đã biết ở lứa tuổi chúng ta rất cần có thời gian để thư giãn, vui chơi giải trí sau thời gian học bài. Vậy để thư giãn, vui chơi như thế nào cho bổ ích thầy trò chúng ta vào bài hôm nay 2: Giới thiệu ngữ liệu mới – Presenting the new language:25’ - Yêu cầu học sinh nhìn vào tranh và trả lời một số câu hỏi ?/ What do you often do in your freetime? ?/ Do you often play video games? - Yêu cầu học sinh đọc lướt qua bài và nêu nội dung chính của bài - Mở băng cho học sinh nghe qua 1 lần và giới thiệu cho học sinh một số từ mới - Cho học sinh đọc đồng thanh từ mới một vài lần - Mở băng lại cho Hs nghe và yêu cầu học sinh luyện tập đọc đoạn hội thoại theo cặp - Gọi một vài cặp thực hành đoạn hội thoại trước lớp - Sửa cách phát âm - Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài và trả lời các câu hỏi theo cặp - Gọi một vài cặp trả lời câu hỏi trước lớp - Gọi học sinh khác nhận xét - Nhận xét và đưa ra câu trả lời đúng Các em chú ý ở một mức độ nào đó trò chơi điện tử có thể giúp đỡ các em giải trí sau những giờ học căng thẳng. Tuy nhiên, nếu như dành quá nhiều thời gian để chơi điện tử sẽ có nhièu tác hại. Bây giờ các em luyện tập theo nhóm, liệt kê các tác hại có thể gây ra do chơi điện tử quá nhiều - Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm liệt kê ra những tác hại do chơi điện tử quá nhiều - Gọi đại diện các nhóm lên bảng viết các ý kiến của nhóm mình - Nhận xét, chữa bài và cho điểm 3: Luyện tập – Practice-10’ - Yêu cầu học sinh làm bài tập khoanh tròn đáp án đúng 1. Video games can be . A. addictive B. wonderful c. interesting 2. Don’t spend too of your time in the arcade. A. many B.little C. much 3. I am going to center after school. A. amusement B. amusing C. amuse 4. You shouldn’t ..indoors too much. A. stayed B. stay c. stays - Gọi một số học sinh lên bảng làm bài - Gọi học sinh nhận xét - Đưa ra đáp án đúng c/ Củng cố – Consolidation-2’ - Nghe và ghi nhớ * động từ khuyết thiếu must: nói ai đó phải làm gì can: chỉ khả năng ai đó có thể làm gì - Nhắc lại cho học sinh phần kiến thức trọng tâm trong bài d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà-3’ - Học thuộc từ mới, viết mỗi từ 5 dòng - Làm bài tập 1 SBT - Xem trước phần A2,3 bài 15 - Chơi trò chơi Entertainments * A1 - Trả lời câu hỏi - Đọc và nêu nội dung chính của bài - Nghe băng * New words - Addictive: gây nghiện - Amusement center: trung tâm giải trí - Arcade: khu vui chơi - Nghe băng và luyện tập đoạn hội thoại P1: Where are you going, Nam? P2: I’m going to the amusement center. I’m going to play video games there P1: How often do you go? P2: - Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi theo cặp P1: Where is Nam going? P2: He is going to the amusement center. P3: What is he going to do? P4: He is going to play video games. . - Lắng nghe - Thảo luận theo nhóm - Viết các ý kiến thảo luận của nhóm mình + Do harn to eyes: hại mắt + Backache: đau lưng + Waste time/ money: phí thời gian, tiền của + Learn worse: học hành sa sút - Lắng nghe và ghi vào vở - Làm bài 1. A 2. C 3. A 4. B - Lên bảng làm bài - Nhận xét - Chú ý và ghi vào vở Ngày soạn : ................... Ngày dậy : ................... Lớp:7A Ngày dậy : ................... Lớp:7B Ngày dậy : ................... Lớp:7C Tiết – Period 92 Bài - Unit 15 : GOING OUT A2-3 - video games 1 - Mục tiêu : a - về kiến thức : - Sau khi học bài học sinh có thêm những kiến thức về những ảnh hưởng xấucủa trò chơi điện tử + Vocabulary : rich, dizzy, outdoor, develop, social skills b - Về kỹ năng: Luyện cho học sinh kỹ năng nghe – đọc c - về thái độ: - Giáo dục cho học sinh thêm yêu thích môn học 2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Phần thầy - Teacher’s : SGK + SBT + Giáo án + GCTQ 2. Phần trò - Pupil’s : SGK + Vở ghi chép + Chuẩn bị bài trước 3 - tiến trình bài dậy: * ổn định tổ chức lớp : a. Kiểm tra bài cũ – Checking the old lesson-5’ : 1.Câu hỏi – Question Cho học sinh làm bài tập đièn các từ vào đúng cột Movie theater, center, shrimp cakes, stadium, restaurant, arcade, film, chess, sports, amusement, spring rolls, rice noodles, chicken, lemon juice, wine, music, mineral water, soft drink, beer, video games Places Entertainment Food drink 2.Đáp án – Key Places Entertainment Food drink Movie theater Center stadium restaurant arcade Film Chess Sports Amusement Spring rolls Video games music Shrimp cakes Rice noodles Chicken Lemon juice Wine Mineral water Soft drink Beer b. Dạy bài mới – Teaching the new lesson : 1. Vào bài – Introductoins-2’ Tiết học trước chúng ta đã biết được tác hại khi chơi điện tử nhiều. Hôm nay chúng ta tiếp tục bài đọc với chủ đề chơi điện tử . Trong bài học hôm nay bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên để chúng ta không bị nghiện trò chơi này. Vậy đó là những lời khuyện như thế nào cô trò chúng ta sẽ vào học bài hôm nay 2: Giới thiệu ngữ liệu mới – Presenting the new language:23’ - Mở băng cho học sinh 1 lần và yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi ?/ What is the main idea of the reading? - Giới thiệu cho học sinh một số từ mới - Cho học sinh đọc đồng thanh từ mới một vài lần - Mở băng lại cho Hs nghe và yêu cầu học sinh luyện tập đọc bài đọc - Gọi một vài học sinh đọc to bài theo đoạn trước lớp - Sửa cách phát âm - Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài và làm phần Now answer. Copletes the sentences - Gọi một vài học sinh lên bảng làm bài - Gọi học sinh khác nhận xét - Đưa ra đáp án đúng - Yêu cầu học sinh đọc qua đoạn văn và nêu nội dung chính - Hướng dẫn học sinh hoàn thành đoạn văn sử dụng các từ cho sẵn trong khung - Yêu cầu học sinh làm bài sau đó so sánh đáp án với bạn - Gọi một số học sinh lên bảng làm bài - Đưa ra đáp án đúng - Giới thiệu cho học sinh từ, cụm từ mới 3: Luyện tập – Practice-10’ - Yêu cầu học sinh làm bài tập True or False 1. Robbery never happens in the banks and stores 2. Videos are used in the university as a teaching aid . 3. In the future, videos won’t be so important in education as now. 4. Videos are important in the music industry - Gọi một số học sinh lên bảng làm bài - Gọi học sinh nhận xét - Đưa ra đáp án đúng c/ Củng cố – Consolidation-2’ +Lời khuyên về việc chơi điện tử quá nhiều + Các ứng dụng của video trong cuộc sống - Nhắc lại cho học sinh phần kiến thức cần ghi nhớ trong bài d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà-3’ - Học thuộc từ mới, viết mỗi từ 5 dòng - Làm bài tập 2,3 SBT - Xem trước phần B1,2 bài 15 - Lắng nghe * A2 - Nghe băng và trả lời câu hỏi * New words - rich: giàu có - dizzy: hoa mắt, chóng mặt - outdoor: ngoài trời - social skills: kỹ năng giao tiếp xã hội - Nghe băng và luyện tập đọc P: Millions of young people play video games. Some play them at home, others play them in arcades. The inventors of the games becomes very rich. - Đọc thầm và làm bài a. D b. A c. D c. B - Nghe và chữa bài * A3 - Đọc qua và nêu nội dung chính - Nghe hướng dẫn 1. be, 2. have, 3. is, 4. identify, 5. are, 6. use, 7. can, 8. will, 9. buy, 10. show - Nghe và chữa bài * New words - Protect the premises: bảo vệ tài sản - Identify robbers: phát hiện phạm tội - Teachinh aid: phương tiện trợ giảng - Industry: công nghiệp - Image: hình ảnh - Thảo luận theo nhóm - Làm bài 1. F 2. T 3. F 4. T - Lên bảng làm bài - Nhận xét - Chú ý và ghi vào vở - Nghe và ghi nhớ - Nghe và ghi nhớ Ngày soạn : ................... Ngày dậy : ................... Lớp:7A Ngày dậy : ................... Lớp:7B Ngày dậy : ................... Lớp:7C Tiết – Period 93 Bài - Unit 15 : GOING OUT B1-2 –in the city 1 - Mục tiêu : a - về kiến thức : - Sau khi học bài học sinh biết cách nói về sự khác nhau giữa nông thôn , thành thị + Vocabulary : traffic, busy road, cross, direction, awake + Structure: To get used to + doing sth/ N: quen, thích nghi với cái gì Keep sbd adj: làm cho ai .. b - Về kỹ năng: Luyện cho học sinh kỹ năng nghe – thực hành đoạn hội thoại c - về thái độ: - Giáo dục cho học sinh thêm yêu thích môn học 2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Phần thầy - Teacher’s : SGK + SBT + Giáo án + GCTQ 2. Phần trò - Pupil’s : SGK + Vở ghi chép + Chuẩn bị bài trước 3 - tiến trình bài dậy: * ổn định tổ chức lớp : a. Kiểm tra bài cũ – Checking the old lesson -5’: 1.Câu hỏi – Question Gọi 1 em lên bảng nói lại những ảnh hưởng của trò chơi điện tử 2.Đáp án – Key P: Children shouldn’t spend a lot of mong on Video games. They should play Video games for short time. They should take 10 minute rest every hour they play video game. They should spend time playing outdoors. They should take part in activities with other b. Dạy bài mới – Teaching the new lesson : 1. Vào bài – Introductoins-5’ - Cho học sinh chơi trò chơi “ networds” 2: Giới thiệu ngữ liệu mới – Presenting the new language:30’ - Yêu cầu học sinh nhìn vào phần1 và trả lời một số câu hỏi ?/ Do you live in the city or the countryside? ?/ What are Lan and Hoa talking about? - Như các em đã biết cuộc sống giữa nông thôn và thành thị khác nhau. Để biết lí do tại sao bạn Hoa không thích thành phố cô trò ta vào học bài phần B1 - Mở băng cho học sinh 1 lần sau đó giới thiệu từ, cụm từ mới - Cho học sinh đọc đồng thanh từ mới một vài lần - Giới thiệu cho học sinh một số cấu trúc có trong bài - Mở băng lại cho Hs nghe và yêu cầu học sinh luyện tập bài theo cặp - Gọi một vài cặp học sinh đọc to trước lớp - Yêu cầu học sinh theo dõi và nhận xét - Sửa cách phát âm - Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi - Gọi 2 em một hỏi và trả lời trước lớp - Gọi học sinh khác nhận xét - Đưa ra đáp án đúng - Yêu cầu học sinh nhìn vào phần 2 và hướng dẫn học sinh cách làm bài - Yêu cầu học sinh thực hành theo nhóm hỏi đáp câu hỏi - Gọi đại diện các nhóm hỏi đáp trước lớp - Theo dõi nhận xét và sửa lỗi cho học sinh _ GV chốt lại các ý kiến của các nhóm c Củng cố – Consolidation-2’ - Nghe và ghi nhớ + In the city, high building, noisy, many shops, stores, entertaiment places, busy roads + In the country, quite, fresh air, little traffic, friendly people . - Nhắc lại những đặc điểm chính cuộc sống ở thành phố và nông thôn d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà-3’ - Học thuộccấu trúc, từ mới, viết mỗi từ 5 dòng - Làm bài tập 1,2 SBT - Xem trước phần B3 bài 15 - Chơi trò chơi Country side City * B1 - Nhìn vào phần 1 và trả lời câu hỏi - Lắng nghe - Nghe băng và ghi lại từ * New words - little trafic: ít xe cộ - a wake: thức giấc - direction: hướng (đi) - cross: đi qua, băng qua * Cấu trúc: - Keep smb adj: Làm ch ai Ex: The noise keeps me awake - To get used to + doing sth/ N: Quen, thích nghi với cái gì Ex: She will get used to the noise in the city - Nghe băng và luyện tập đoạn hội thoại theo cặp P1: What do you do in the evening, Hoa? P2: I go to the school theater club once a week. The rest of the week I usually stay at home. I don’t like the city very much. P1: Why don’t you like the city? P2: Before I moved here, I lived in a . - đọc thầm bài và trả lời câu hỏi P1: What does Hoa do in the evening? P2: She goes to the school theater club once a week. P3: Does she like the city? P4: No, she doesn’t . * B2 - Nhìn vào phần 2 và nghe hướng dẫn - Thực hành theo nhóm hỏi đáp - Đại diện nhóm hỏi đáp trước lớp - Nghe và sửa lỗi Living in the city Living in the countryside - Comfortable - A lot of entertainments - Good education - Crowed - Noisy - Heavy trafic . - Quiet - Peaceful - A little traffic - Fresh air - Few entertainments - boring .. Ngày soạn : ................... Ngày dậy : ................... Lớp:7A Ngày dậy : ................... Lớp:7B Ngày dậy : ................... Lớp:7C Tiết – Period 94 Bài - Unit 15 : GOING OUT B3 – in the city 1 - Mục tiêu : a - về kiến thức : - Học sinh tiếp tục làm quen với chủ đề thành thị, hiểu hơn cuộc sống ở thành phố và biết thêm được những hoạt động vui chơi, học tập, công việc mà các bạn học sinh thành phố thường làm + Vocabulary : rarely, socialize, b - Về kỹ năng: Luyện cho học sinh kỹ năng đọc hiểu c - về thái độ: - Giáo dục cho học sinh thêm yêu thích môn học 2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Phần thầy - Teacher’s : SGK + SBT + Giáo án + GCTQ 2. Phần trò - Pupil’s : SGK + Vở ghi chép + Chuẩn bị bài trước 3 - tiến trình bài dậy: * ổn định tổ chức lớp : a. Kiểm tra bài cũ – Checking the old lesson-5’ : 1.Câu hỏi – Question Gọi học sinh lên bảng làm bài tập điền những chữ cái còn thiếu để có được từ hoàn chỉnh a. NE-GHB-R-O-D b. T-A-FI- c. AM-SE-E-T CE-T-R c. N-I-Y 2.Đáp án – Key P: a. NEIGHBORHOOD b. TRAFFIC c. AMUSEMENT CENTER d. NOISY b. Dạy bài mới – Teaching the new lesson : 1. Vào bài – Introductoins-2’ - Tiết trước chúng ta cũng đã được biết cuộc sống ở nông thôn và ở thành phố thông qua đoạn hội thoại giữa Lan và Hoa. Để biết xem bạn Hoa đã thích nghi với cuộc sống ở thành phố chưa cô trò chúng ta vào bài hôm nay 2: Giới thiệu ngữ liệu mới – Presenting the new language:23’ ?/ Trong bài trước Lan có nói là Hoa sẽ thích nghi với cuộc sống ở thành phố nhanh thôi. Theo các em thì Lan nói có đúng không? Và Hoa có thể làm những việc gì ở thành phố - Yêu cầu học sinh đọc bài và trả lời - Đọc qua bài cho học sinh nghe một lượt sau đó giới thiệu cho học sinh biết nghĩa của một số từ mới - Yêu cầu học sinh tìm cấu trúc đã học ở trong bài khoá - Yêu cầu học sinh đọc bài và liệt kê những việc mà bạn Hoa làm vào buổi tối sử dụng thì hiện tại đơn. HS làm việc theo nhóm - Thu bảng nhóm - Đưa đáp án lên đèn chiếu - Gọi đại diện các nhóm chữa bài chéo, Một em đại diện đứng lên đọc đáp án cho các bạn kiểm tra - Kiểm tra lại và cho điểm - Yêu cầu học sinh luyện tập đọc bài khoá theo đoạn - Gọi một vài học sinh đọc to bài khoá trước lớp - Nhận xét và sửa phát âm 3: Luyện tập – Practice -10’ - Yêu cầu học sinh làm bài tập điền từ cho sẵn vào chỗ trống scared, bad, books, expensive, rarely, got, socialize, library After a few month, Hoa (1) .. used to the life in the city. She could cross the road and she wasn’t (2) .. She went out more often with friends. She (3) . went to see movie or eat out in the evening because everything was (4) . She preferred to (5) with her friends. She also went to public (6) . where she could read and borrow (7) She decided that city wasn’t so (8) .after all - Chuẩn bị bài bằng giấy trong sau đó yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm - Thu bài các nhóm, chữa bài cho điểm c/ Củng cố – Consolidation-2’ +Prefer to do sth sth +Get used to doing to do sth + Like doing sth - Củng cố cho học sinh kiến thức cần ghi nhớ d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà-3’ - Học thuộc, cấu trúc, từ mới, v iết mỗi từ 5 dòng - Làm bài tập 3 SBT - Lắng nghe * B3 - Đọc bài và trả lời * New words - rarely: hiếm khi - socialize: giao tiếp , giao lưu * Cấu trúc: Like doing sth. Prefer/ like + to do sth Get used to sth - Đọc bài và liệt kê She visits friends They listen to music and talk. They help each other with their homework. She plays table tennis and plays chess with her friends She socializes with her friends. She goes to the library and borrows books - Chú ý và chép vào vở - Luyện tập đọc đoạn văn P1: Lan was right- Hoa soon got used to the busy city traffic. She could cross the road and she wassn’t scared .. 1. got 2. scared 3. rarely 4. expensive 5. socialize 6. library 7. books 8. bad - Làm bài theo nhóm - Nghe và ghi vào vở - Nghe và ghi nhớ - Nghe và ghi nhớ Ngày soạn : ................... Ngày dậy : ................... Lớp:7A Ngày dậy : ................... Lớp:7B Ngày dậy : ................... Lớp:7C Period 95 Unit 15: Going out B4 - in the city 1 - Mục tiêu : a - về kiến thức : - Kết thúc bài học HS làm quen với chủ đề mới về thành thị Cung cấp vốn từ vựng theo chủ đề Làm quen với cấu trúc used to, be/get used to nâng cao kỹ năng luyện tập đoạn hội thoại thảo luận theo chủ đề. b - Về kỹ năng: - Luyện kỹ năng nghe, đọc hiểu và vận dụng vào làm bài tập Hiểu biết về sự khác biệt về cuộc sống giữa thành thị và nông thôn c - về thái độ: HS Thêm yêu thích môn học English 2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1.Teacher: text book, planning lesson, tape 2.Pupils: text book, learning equipments 3 - tiến trình bài dậy: a.Checking the old lesson(5’) Question: ?Do you like living in the city/country? Why/Why not? Answer: The city Comfortable Good education A lot of entertainment Crowed Noisy Traffic The country Peaceful Little traffic Few entertainment Inconvinient Boring b.The new lesson 1.Reading skill(18’) - Last period Lan said Hoa would getused to the city’s life . Guess about it and find what will Lan do in the city? Ask pupils to read through the text and answer: Give some new words: Guide pupils to read the text again and find what activities Hoa and Lan usually do in the evening using the present simple Call some of them to give the answer Make some more questions to pupils and guide them to answer: ?What did Hoa and friends do went they went out? ?Why did Hoa rarely to go to see the movies or ate out in the evening? ?What did she prefer to do? 2.Listen and match each name to an activity(17’) - Guide pupils to look at the picture of B4 on page 152 in the text-book ?What are the game do you know? These are six activities Hoa, Ba, Nga, Nam, Lan and An did last night. Listen carefully and match each name to an activity Play the tape from 2 to 3 times Give the correct answer: c/Củng cố - Consolidation(3’) Repeat the new structures and new words The content of the text d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà - Homework (2’) Ask pupils to learn by heart Do all the exercises Listen to the teacher Read through the text and answer Help each other: Far too expensive: Eat out: Socialize: Public library: After all: Read the text again and find what activities Hoa and Lan usually do in the evening using the present simple She visits friends They listen to music and talk They help each other with the homework She plays table tennis and chess She socialize with her friends She goes to the library and borrow book Answer the questions - Look at the picture of B4 on page 152 in the text-book Answer the question Listen to the teacher -Listen to the tape Write down in the note-book Ba-b Nam-c Hoa-a Lan-f Nga-d An-e
Tài liệu đính kèm: