Tuần: 22 ; Tiết: 61 Ngày soạn: 15/01/2021 Chuyên đề 16: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VĂN NGHỊ LUẬN (T5) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Cách làm một đoạn văn, bài văn nghị luận. 2. Kĩ năng: Viết đoạn văn lập luận theo quan hệ diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp, 3. Thái độ: Có ý thức phát biểu các nhận định, tư tưởng, suy nghĩ, thái độ trước một vấn đề đặt ra trong cuộc sống. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản trò HĐ 1: HDHS luyện tập (TT). Bài tập 6. Chỉ rõ phương pháp lập luận trong II. Luyện tập (TT): các ví dụ sau: Bài tập 6. Xác định a) Sách là báu vật không thể thiếu đối với HS xác định -> phương pháp lập mỗi người. Phải biết chọn sách mà đọc và nêu, phân tích. luận: trân trọng, nâng niu những cuốn sách. (Theo Thành Mĩ) a) Lập luận theo b) Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi Nhận xét. quan hệ nhân quả. hành chính sách ngu dân. Chúng hạn chế mở trường học, chúng không muốn cho dân ta b) Lập luận theo biết chữ để dễ lừa dối dân ta và bóc lột dân Bổ sung. kiểu suy luận tương ta. (Hồ Chí Minh) đồng. Bài tập 7. Dùng phương pháp suy luận Viết đoạn văn. Bài tập 7. Viết tương đồng và tổng – phân – hợp để viết đoạn văn. đoạn văn nghị luận về truyền thống yêu Đọc. nước, chống ngoại xâm của dân tộc. GV nhận xét chung. Nhận xét. Đoạn văn tham khảo (BT7): Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam được bắt nguồn từ những tình cảm bình dị, đơn sơ của mỗi người dân. Tình cảm đó, mới đầu, chỉ là sự quan tâm đến những người thân yêu ruột thịt, rồi đến xóm làng, sau đó phát triển cao thành tình yêu Tổ quốc. Tình yêu đất nước không phải là tình cảm bẩm sinh, mà là sản phẩm của sự phát triển lịch sử, gắn liền với một đất nước nhất định. Tình yêu đất nước không chỉ gắn liền với quá trình xây dựng đất nước, nó còn được thể hiện rõ hơn trong quá trình bảo vệ đất nước. Trên thế giới, hầu như dân tộc nào cũng phải trải qua quá trình bảo vệ đất nước, chống xâm lăng. Nhưng có lẽ không dân tộc nào lại phải trải qua quá trình giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc nhiều và đặc biệt như ở Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ thế kỷ III TCN đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, dân tộc ta đã dành hơn nửa thời gian cho các cuộc kháng chiến giữ nước và đấu tranh chống ngoại xâm, các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc. Không có một dân tộc nào trên thế giới lại phải chịu nhiều cuộc chiến tranh như vậy và với những kẻ thù mạnh hơn rất nhiều. Chính tinh thần yêu nước nồng nàn đã giúp dân tộc ta vượt qua mọi khó khăn, chiến thắng mọi thế lực xâm lược. Qua những cuộc chiến đấu trường kỳ đầy gian khổ đó, chủ nghĩa yêu nước đã trở thành dòng chủ lưu của đời sống Việt Nam, trở thành một triết lý xã hội và nhân sinh trong tâm hồn Việt Nam. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học, nhận xét ý thức học tập của HS. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn tập kiến thức về câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ............ Tuần: 22 ; Tiết: 62, 63 Ngày soạn: 15/01/2021 Chuyên đề 17. BIẾN ĐỔI CÂU: RÚT GỌN CÂU, CÂU ĐẶC BIỆT, THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (T1,2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Kiến thức về câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ. 2. Kĩ năng: Thực hành: một số bài tập về câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ. 3. Thái độ: Dùng câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ đúng hoàn cảnh, nâng cao hiệu quả giao tiếp khi cần thiết. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động Hoạt động Nội dung cơ bản của thầy của trò HĐ 1: Ôn tập lí thuyết. I. Ôn tập lí thuyết: - Thế nào là HS nhớ lại 1. Tác dụng của câu rút gọn: rút gọn câu? nội dung bài Làm cho câu gọn hơn, thông tin được nhanh hơn, đã học, trả tránh dùng lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu lời. trước. - Rút gọn câu 2. Cách dùng câu rút gọn: có tác dụng a) Trong văn đối thoại, người ta rút gọn câu để tránh gì? trùng lặp những từ ngữ không cần thiết làm cho câu văn trở nên thoáng, hợp với tình huống giao tiếp. VD: Lúc ông chủ về, tôi hỏi khéo: - Có mấy kiểu - Các kiểu - Thế nào, cụ nghe tiếng Kinh có hiểu không? câu rút gọn? câu rút gọn: - Có chứ. + Câu rút (Nguyễn Công Hoan) gọn chủ ngữ. Em buồn bã lắc đầu: VD: - Không, em không lấy. Em để hết lại cho anh. - Hôm nay - Lằng nhằng mãi. Chia ra! – Mẹ tôi quát và giận dữ bạn đã ăn đi về phía cổng. cơm chưa? (Khánh Hoài) - Cách dùng - Ăn rồi. b) Trong văn chính luận, văn miêu tả, biểu cảm câu rút gọn? + Câu rút người ta thường rút gọn câu để ý diễn đạt được súc gọn vị ngữ. tích, cô đọng. VD: VD: - Ai đi lên - Mỗi đảng viên cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo thành phố? đức cách mạng Phải giữ gìn Đảng ta thật trong - Tôi. sạch. + Câu rút (Hồ Chí Minh) - Khi rút gọn gọn cả chủ - Tôi yêu phố phường náo động, dập dìu xe cộ vào câu, cần chú ý ngữ và vị những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi những điều gì? ngữ. sáng tinh sương với làn không khí mát dịu, thanh VD: sạch trên một số đường còn nhiều cây xanh che chở. - Bạn đã (Minh Hương) chép bài Lưu ý: chưa? - Trong văn cảnh mà việc rút gọn câu không cho - Rồi. phép ta khôi phục chủ ngữ / vị ngữ một cách dễ dàng thì không nên rút gọn câu vì sẽ làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc không đầy đủ nội dung câu nói. - Muốn rút gọn câu phải dựa vào quan hệ giữa người nói, người viết với người nghe, người đọc để tránh việc biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã. 3. Cấu tạo của câu đặc biệt: - Thế nào là HS nhớ lại Câu đặc biệt có thể là một từ. câu đặc biệt? nội dung bài Ví dụ: Chạy. Nhảy. Múa. Hát. đã học, trả Câu đặc biệt cũng có thể có cấu tạo là một tập hợp lời. từ. Ví dụ: Hà Nội năm 1945. Một đêm mùa hạ. 4. Phân biệt câu đặc biệt với câu bình thường và - Câu đặc biệt HS so sánh, câu rút gọn: có gì khác với trình bày. - Câu bình thường là câu có đầy đủ cả chủ ngữ lẫn vị câu bình ngữ. thường và câu - Câu đặc biệt là câu có cấu tạo không đầy đủ cả hai rút gọn? thành phần chủ ngữ và vị ngữ ấy. - Vì câu đặc biệt về mặt hình thức có cấu tạo không Phân tích. đủ cả hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ nên giống với hình thức của câu rút gọn, bởi vậy cần phải phân biệt rõ sự khác nhau giữa hai loại câu này. Hãy so sánh hai ví dụ sau: - Câu đặc biệt: Gió. Mưa. Sấm sét. Nhận xét. - Câu rút gọn: Trời nổi giông gió. Rồi mưa, sấm sét. Qua sự so sánh, ta thấy: - Câu đặc biệt là câu không có chủ ngữ và vị ngữ, hay nói cách khác, đây là câu không thể khôi phục được chủ ngữ và vị ngữ. - Câu rút gọn là câu có thể dựa vào hoàn cảnh giao tiếp để khôi phục lại một cách chính xác thành phần đã bị rút gọn. Với câu rút gọn ở trên, có thể khôi phục lại thành những câu đầy đủ như sau: Trời nổi - Câu đặc biệt giông gió. Rồi trời mưa, sấm sét. thường được HS nêu. 5. Tác dụng của câu đặc biệt: sử dụng như - Câu đặc biệt thường được dùng trong các văn bản thế nào, có tác văn chương nhằm: dụng gì? + Bộc lộ cảm xúc: đau đớn, xót xa, thương cảm, Nhận xét, bổ nghẹn ngào,,.. Ví dụ: Đẹp! Đẹp quá! sung. + Xác định thời gian, nơi chốn cho việc tự sự hoặc miêu tả. Ví dụ: Hà Nội. Mùa thu năm 1945. + Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng,.. Ví dụ: Gió. Mưa. Rét. - Câu đặc biệt cũng có thể gặp trong đời sống thường ngày khi cần phải nói những lời hô, lời gọi đáp, Ví dụ: - Bà ơi! - Ơi! Bà đây! HĐ 2: Thực hành luyện tập. Bài tập 1: Tìm câu rút gọn trong HS xác định. II. Luyện tập: các đoạn trích sau và cho biết thành Bài tập 1. phần nào bị rút gọn. Hãy khôi phục Câu rút gọn: các thành phần bị rút gọn đó. Tự khôi phục a) Mãi không về! -> Rút a) Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao thành phần bị rút gọn chủ ngữ. mẹ đi lâu thế? Mãi không về! gọn. (Nguyên Hồng) b) Cứ nhắm mắt lại là b) Mẹ không lo, nhưng vẫn không dường như vang bên tai ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là tiếng đọc bài trầm bổng. dường như vang bên tai tiếng đọc -> Rút gọn chủ ngữ. bài trầm bổng [ ]. (Lí Lan) c) - Những ai ngồi đấy? c) Ông Lí cựu với ông - Ông Lí cựu với ông Chánh hội. Chánh hội. -> Rút gọn vị (Ngô Tất Tố) ngữ. Bài tập 2: Tìm câu rút gọn trong Bài tập 2. Tìm câu rút gọn, đoạn trích sau và cho biết chúng có tác dụng. tác dụng gì? a) - Đem chia đồ chơi ra a) - Thằng Thành, con Thủy đâu? HS xác định câu đi! Chúng tôi giật mình, líu ríu dắt rút gọn. - Không phải chia nữa. nhau đứng dậy. -> Tác dụng: Tập trung sự - Đem chia đồ chơi ra đi! – Mẹ chú ý của người nghe vào tôi ra lệnh. nội dung câu nói. Thủy mở to đôi mắt như người mất Phân tích tác b) Ăn chuối xong cứ tiện hồn, loạng choạng bám vào cánh dụng. tay là vứt toẹt ngay cái vỏ tay tôi. Dìu em vào trong nhà, tôi ra cửa, ra đường bảo: -> Tác dụng: Ngụ ý rằng - Không phải chia nữa. Anh cho đó là việc làm của những em tất. (Khánh Hoài) người có thói quen vứt rác b) Một thói quen xấu ta thường gặp Trình bày. bừa bãi. hằng ngày, ở bất cứ đâu là thói c) Nhớ người sắp xa, còn quen vứt rác bừa bãi. Ăn chuối xong đứng trước mặt Nhớ một cứ tiện tay là vứt toẹt ngay cái vỏ ra trưa hè gà gáy khan Nhớ cửa, ra đường (Băng Sơn) một thành xưa son uể oải c) Phượng xui ta nhớ cái gì đâu. Nhận xét. -> Tác dụng: Tập trung sự Nhớ người sắp xa, còn đứng trước chú ý của người đọc vào mặt Nhớ một trưa hè gà gáy cảm xúc của tác giả về hoa khan Nhớ một thành xưa son uể phượng. oải (Xuân Diệu) Bài tập 3: Hãy nhận xét về cách Bài tập 3. Hãy nhận xét về dùng câu rút gọn dưới đây. Theo cách dùng câu rút gọn: em, có nên dùng các câu rút trong HS xác định câu + Câu rút gọn: những tình huống đó không? Tại rút gọn, phân - Đi thẳng, đến ngã tư thì sao? tích điều kiện rẽ phải. a) - Cháu cho bác hỏi đến phố Bà giao tiếp. - Một ngày. Triệu đi bằng cách nào? + Không nên dùng câu rút - Đi thẳng, đến ngã tư thì rẽ phải. gọn như vậy. Vì làm cho b) - Mẹ ơi, cho con đi tham quan Trình bày. câu nói trở nên cộc lốc, nhé! khiếm nhã, thiếu lễ phép. - Con đi mấy ngày? -> Dùng câu rút gọn không - Một ngày. Nhận xét. phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (nói với người GV nhận xét chung. lớn). Bài tập 4: Đọc đoạn trích sau: Bài tập 4: Các câu (1), (2) Cô Tâm ôm chặt lấy em: nếu bị rút gọn chủ ngữ thì - Cô biết chuyện rồi. Cô thương em HS rút gọn câu, sẽ thành các câu: lắm! (1) [ ] Cô giáo Tâm gỡ tay phân tích điều Thủy, đi lại phía bục, mở cặp, lấy kiện giao tiếp. - Biết chuyện rồi. Thương một quyển sổ cùng với chiếc bút em lắm! máy nắp vàng đưa cho em tôi và - Tặng em. Về trường mới, nói: cố gắng học tập nhé! - Cô tặng em. Về trường mới, em cố Trình bày. -> Sẽ làm câu văn mất sắc gắng học tập nhé! (2) thái tình cảm yêu thương, Em đặt vội quyển sổ và cây bút lên xót xa của cô giáo đối với bàn: Nhận xét. nhân vật em. - Thưa cô, em không dám nhận em không được đi học nữa. (3) Câu (3) là câu của nhân vật (Khánh Hoài) em nói với cô giáo cho nên Em có nhận xét gì nếu rút gọn chủ không thể là câu rút gọn. ngữ ở các câu (1), (2), (3)? 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học, nhận xét ý thức học tập của HS. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn tập kiến thức về câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: . Ký duyệt Ngày 20 tháng 01 năm 2021 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: