Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 5, Chuyên đề 5: Văn biểu cảm. Đặc điểm cơ bản và cách làm bài văn biểu cảm (Tiết 2-4) - Năm học 2020-2021

doc 3 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 7 - Tuần 5, Chuyên đề 5: Văn biểu cảm. Đặc điểm cơ bản và cách làm bài văn biểu cảm (Tiết 2-4) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 5 ; Tiết: 13,14, 15 Ngày soạn: 09/9/2019
 Chuyên đề 5: VĂN BIỂU CẢM – ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN 
 BIỂU CẢM (T2,3,4) 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: 
 - Cách làm bài văn biểu cảm: xây dựng bố cục, dùng từ, đặt câu, cách diễn đạt.
 - Kĩ năng sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm.
 2. Kĩ năng: Phân tích các đặc điểm của văn biểu cảm.
 3. Thái độ: Biết trân trọng những cảm đẹp: nhân ái, vị tha, cao thượng, tinh tế.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT 
Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7.
 Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Kiểm tra sách vở và sự chuẩn bị của HS.
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ1: HDHS rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
NCMĐ2 II. Cách làm bài văn biểu cảm 
 (TT):
 4. Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, 
- Khi biểu cảm trực tiếp, HS thảo luận theo diễn đạt:
ta cần sử dụng những từ nhóm. - Biểu cảm trực tiếp: dùng động từ 
ngữ biểu cảm ntn? chỉ cảm xúc để diễn tả, dùng từ có 
 tính biểu cảm, đặc biệt là từ láy, 
- Khi biểu cảm gián tiếp, - Biểu cảm gián tiếp: dùng các từ cảm thán, dùng câu hỏi 
ta làm ntn? dùng biện pháp tu tu từ,..
 từ - Biểu cảm gián tiếp: dùng biện 
 pháp tu từ ẩn dụ / tượng trưng, liên 
 tưởng / tưởng tượng để gửi gắm 
 tình cảm, tư tưởng.
NCMĐ2 5. Rèn kĩ năng sử dụng 
- Ngoài sử dụng các biện - Miêu tả một hình ảnh, kết hợp các yếu tố miêu tả, 
pháp tu từ, chúng ta còn có kể một câu chuyện nào tự sự trong văn biểu cảm:
thể làm thế nào để biểu lộ đó để khơi gợi tình 
gián tiếp tình cảm của mình? cảm ). a. Vai trò, tác dụng của các 
Giảng: Như vậy cũng có yếu tố tự sự, miêu tả trong 
nghĩa là khi viết văn biểu cảm Nghe. văn biểu cảm:
rất cần vận dụng văn tự sự và Ghi chép.
văn miêu tả. - Tự sự: có tác dụng khơi 
- Văn tự sự, miêu tả có tác - Ví dụ: Trong văn bản gợi cảm xúc rất mạnh.
dụng như thế nào trong việc Cổng trường mở ra, để 
biểu cảm? diễn tả nỗi xúc động, sự - Miêu tả: có tác dụng diễn - Cách đưa các yếu tố này vào hồi hộp của người mẹ tả cảm xúc và thể hiện sự 
bài văn biểu cảm? VD. trong đêm trước ngày chi phối của cảm xúc.
Giảng: Tuy nhiên, khi vận khai trường đầu tiên của 
dụng phương thức miêu tả và con, ngoài việc sử dụng b. Sử dụng kết hợp các yếu 
tự sự vào văn biểu cảm thì cách bộc lộ tình cảm trực tố miêu tả, tự sự trong văn 
cũng cần lưu ý: có tả thì cũng tiếp (người mẹ thì thầm biểu cảm:
không miêu tả một cách cụ trò chuyện với con – và 
thể, hoàn chỉnh; có kể thì cũng là đang nói chuyện - Lựa chọn các chi tiết kể, 
cũng không thể kể một cách với lòng mình), tác giả tả phù hợp để giúp cho việc 
chi tiết, đầy đủ, rõ ràng. Lí Lan còn để cho người bộc lộ cảm xúc được sinh 
Người viết văn biểu cảm chỉ mẹ nhớ lại những câu động, sâu sắc hơn.
chọn kể, tả những đặc điểm, chuyện, những sự việc 
những sự việc, những thuộc có liên quan tới con, hồi - Tránh biến bài văn thành 
tính nào có khả năng gợi cảm ức cả về kỉ niệm đã xa văn miêu tả, kể chuyện.
để biểu hiện tư tưởng, tình trong cuộc đời mẹ 
cảm của mình. (phương thức tự sự).
HĐ2: Giới thiệu một số đoạn văn, bài văn biểu cảm.
NCMĐ1 III. Giới thiệu một số 
 đoạn văn, bài văn biểu 
GV giới thiệu cho HS một số Nghe. cảm: 
bài văn biểu cảm. Ghi chép. 1. Cảm xúc về không khí, 
 cảnh sắc quê hương trong 
 dịp Tết đến, xuân về.
 2. Cảm nghĩ về người thân.
HĐ3: HDHS thực hành luyện tập.
NCMĐ2 IV. Thực hành:
Bài tập 1: Đoạn văn sau đây có phải là 
văn biểu cảm không? Dấu hiệu nào cho em Bài tập 1:
biết điều đó?
 Mẹ thân yêu của con ơi! Con yêu mẹ - Đó là đoạn văn biểu 
nhiều lắm! Trong cuộc đời này, chắc chắn HS lên bảng cảm.
rằng mẹ là người phụ nữ quan trọng nhất trình bày.
đời con. Người sinh thành, dưỡng dục, dạy - Tình cảm biểu hiện 
bảo con là mẹ. Người bạn luôn thông cảm, trong đoạn văn: tình yêu 
an ủi, hiểu lòng con nhất cũng là mẹ. Mẹ thương đối với mẹ.
lo cho con từng bữa ăn, giấc ngủ. Bữa cơm 
mẹ nấu con ăn no lạ thường. Vì con, cuộc Bổ sung - Cách biểu cảm:
đời mẹ đã trải bao đắng cay ngọt bùi. Vì 
con, mẹ đổ cả mồ hôi, xương máu. Đôi bàn + Trực tiếp: Mẹ thân yêu 
tay gầy gầy xương xương sao mà thân của con ơi! Con yêu mẹ 
thương, trìu mến vậy! Đôi bàn tay ấy luôn nhiều lắm! sao mà 
nắm lấy tay con trong mọi lúc khó khăn thân thương, trìu mến 
hoạn nạn. Mát dịu bàn tay mẹ luôn xoa Nhận xét
đầu khi con làm việc tốt. Một bàn tay ấm + Gián tiếp: Liệt kê áp, chứa chan tình yêu thương đặt lên vai những cảm xúc trước 
cho con niềm hi vọng. Nếu một ngày con những việc làm của mẹ 
mất mẹ, chắc chắn rằng ngày ấy là ngày 
con đau khổ nhất. Bởi mẹ là ngọn gió mát 
lành thổi vào đời con. Nếu ngọn gió ấy 
ngừng thổi, con không biết mình sẽ ra sao 
mẹ à! 
Bài tập 2: Phân tích các đặc điểm của Bài tập 2:
đoạn văn biểu cảm sau: Đặc điểm của đoạn văn 
 Có lẽ, trong trái tim của mỗi con người HS lên bảng biểu cảm:
đều có một ngăn nhỏ dành cho quê hương trình bày. - Tình cảm biểu hiện 
thân yêu. Đúng vậy! Quê hương là nơi ta trong đoạn văn: tình yêu, 
được sinh ra, lớn lên và có những kỉ niệm nỗi nhớ về quê hương của 
đẹp ở đây. Quê hương là nơi chôn giấu mỗi người
biết bao kí ức tuổi thơ đẹp đẽ của mỗi - Cách biểu cảm:
người. Là những ngày vui đùa bên bạn bè, Bổ sung + Trực tiếp: Yêu sao 
bên dòng sông đầy thân thương. Quê những hình ảnh bình dị 
hương đâu đó còn là người mẹ thứ hai mà thân thương ấy của 
chăm sóc cho ta khôn lớn từng ngày, là quê hương. Yêu lắm, quê 
con đường dẫn lối ta đi tới trường với hương ơi!
những người bạn thân thiết. Yêu sao + Gián tiếp: kể những kỉ 
những hình ảnh bình dị mà thân thương ấy Nhận xét niệm đáng nhớ với quê 
của quê hương. Yêu lắm, quê hương ơi! hương.
 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Tiếp tục ôn tập kiến thức phần Tập làm văn để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 ....
 Ký duyệt
 Ngày 30 tháng 9 năm 2020
 ND: 
 PP: 
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_7_tuan_5_chuyen_de_5_van_bieu_cam_d.doc