Tuần: 8 ; Tiết: 22,23 Ngày soạn: 18/10/2020 Chuyên đề 7: NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM (T3,4) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Cách cảm thụ thơ trung đại 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm đúng với đặc trưng thơ trung đại. - Sưu tầm, giới thiệu các bài thơ trung đại theo đề tài. - Phân tích, trình bày suy nghĩ, tình cảm của mình đối với thơ trung đại. 3. Thái độ: - Bồi đắp tinh thần yêu nước, từ đó có ý thức xây dựng quê hương. - Phát huy vẻ đẹp vốn có của thơ trung đại. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cơ bản của trò HĐ1: HDHS tìm hiểu cách cảm thụ thơ trung đại. NCMĐ2 Trình bày IV. Cách cảm thụ thơ trung - Tại sao phải nắm vững hoàn cảnh (nêu ví dụ đại: sáng tác, cuộc đời và sự nghiệp của minh họa). từng tác giả? - Nắm vững hoàn cảnh sáng Giảng: Cả hai tác giả Nguyễn Trãi – tác, cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Khuyến đều sáng tác rất Nghe – suy từng tác giả: Bởi vì có những nhiều tác phẩm khi cáo quan về quê nghĩ – ghi tác phẩm trữ tình thế sự, đó là ở ẩn. Phải chăng từ những tác phẩm chép những tác phẩm ghi lại những của Nguyễn Trãi, Nguyễn Kghuyến xúc động, những cảm nghĩ về thì người đọc hiểu được suy tư về cuộc đời, về thế thái nhân tình. cuộc đời của hai tác giả đó. Trình bày Chính thơ trữ tình thế sự gợi - Vì sao nói ngôn ngữ thơ trữ tình (nêu ví dụ cho người đọc đi sâu vào suy giàu hình ảnh? minh họa). nghĩ về thực trạng xã hội. Giảng: Mục đích chính của hình ảnh - Hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ thơ trữ tình là sự khách thể hóa tình giàu hình ảnh: những rung cảm nội tâm, bởi thế giới Hình ảnh trong thơ không chỉ tinh thần và cảm xúc con người vốn là hình ảnh của đời sống hiện vô hình nên nhất thiết phải dựa vào Nghe – suy thực mà còn giàu màu sắc những điểm tựa tạo hình cụ thể để nghĩ – ghi tưởng tượng. Bởi khi cảm xúc được hữu hình hóa. Một nỗi nhớ vốn chép mãnh liệt thì trí tưởng tượng không nhìn thấy được đã trở nên cụ có khả năng bay xa ngoài vạn thể đầy khắc khoải, bồn chồn: dặm. “Khăn thương nhớ ai - Hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ Khăn rơi xuống đất tình giàu nhạc tính: Khăn thương nhớ ai Trình bày Nhạc tính trong thơ thể hiện ở Khăn vắt lên vai”. (nêu ví dụ sự cân đối, tương xứng, hài - Hãy lấy VD chứng minh rằng ngôn minh họa). hòa giữa các dòng thơ. ngữ thơ trữ tình giàu nhạc tính. Ví dụ: Giảng: Bởi thơ phản ánh cuộc sống “Gác mái ngư ông về viễn phố qua những rung động của tình cảm. Nghe – suy Gõ sừng, mục tử lại cô thôn”. Thế giới nội tâm của nhà thơ không nghĩ – ghi (Bà Huyện Thanh Quan) chỉ biểu hiện bằng từ ngữ mà bằng chép Nhạc tính còn thể hiện ở sự cả âm thanh, nhịp điệu của từ ngữ trầm bổng của ngôn ngữ thơ. ấy. Đó là sự thay đổi âm thanh - Các biện pháp nghệ thuật thường Trình bày cao thấp khác nhau. được sử dụng trong thơ trữ tình? (nêu ví dụ - Hiểu rõ đặc điểm nổi bật của Giảng: Ai cũng biết, mọi cảm xúc, minh họa). thơ trữ tình là rất hàm xúc: tâm trạng, suy nghĩ của con người Điều đó đòi hỏi người cảm thụ đều là về một cái gì cụ thể. Tâm phải tìm hiểu từ lớp ngữ trạng hiện thực nào – suy nghĩ về nghĩa, lớp hình ảnh, lớp âm vấn đề gì. Do vậy các sự kiện đời thanh, nhịp điệu để tìm hiểu sống được thể hiện một cách gián nghĩa đen, nghĩa bóng. tiếp. Nhưng cũng có những bài thơ - Nắm rõ các giá trị nghệ trữ tình trực tiếp miêu tả bức tranh Nghe – suy thuật mà thơ trữ tình sử dụng: phong cảnh làm nhà thơ xúc động: nghĩ – ghi Đó là các phép tu từ ẩn dụ, “Bước tới đèo Ngang bóng xế tà chép nhân hóa, so sánh Cách thể Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. hiện tình cảm còn được thông Lom khom dưới núi tiều vài chú qua các cách tả cảnh ngụ tình. Lác đác bên sông chợ mấy nhà. Nhớ nước, đau lòng con cuốc cuốc - Hiểu rõ thơ trữ tình có nét Thương nhà, mỏi miệng cái gia gia.” khác biệt hẳn với thơ tự sự: (Bà Huyện Thanh Quan) Người cảm nhận thơ trữ tình Đến đây, người đọc nhận thấy: Từ phải hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ cảnh vật đèo Ngang -> tâm trạng Trình bày tình thường là lời đánh giá buồn thương, cô đơn của tác giả. (nêu ví dụ trực tiếp của chủ thể đối với - Thơ trữ tình khác với thơ tự sự như minh họa). cuộc đời. thế nào? HĐ 2: HDHS tìm hiểu những lưu ý khi cảm thụ thơ trung đại. - Qua tìm hiểu * Lưu ý: các văn bản thơ HS nêu, lấy - Đối với các bài thơ viết bằng chữ Nôm: trung đại Việt ví dụ cụ thể Dựa vào đặc trưng của thơ trung đại để cảm thụ: Nam, em hãy nêu để minh họa. - Nội dung. cách cảm thụ thơ - Nghệ thuật. trung đại. - Đối với những bài thơ viết bằng chữ Hán: - Đối với các bài HS nhận xét, - Bám vào nguyên âm thông qua phần dịch nghĩa. thơ viết bằng chữ bổ sung. - So sánh được các hình ảnh, từ ngữ giữa phần Nôm? dịch nghĩa và phần dịch thơ để thấy được cái đặc - Đối với những sắc của nguyên tác. bài thơ viết bằng Nghe – suy - Phát hiện những tín hiệu nghệ thuật đặc trưng chữ Hán? nghĩ – ghi của thơ trung đại. GV nhận xét chép. - Đi vào cảm nhận chi tiết. chung. => Từ hình thức để khái quát nội dung của tác phẩm. HĐ 3: HDHS đọc diễn cảm đúng với đặc trưng thơ trung đại. NCMĐ2 - Giọng đọc, ngắt V. Thực hành: - Khi đọc thơ, cần nhịp phải phù hợp 1. Đọc diễn cảm đúng với đặc trưng thơ chú ý điều gì? với nội dung cảm trung đại: Giảng: Cần kết hợp xúc của thơ: khi - Sông núi nước Nam với điệu bộ cử chỉ, nhanh, khi chậm, - Phò giá về kinh đặc biệt là nét mặt khi lên bổng, - Bài ca Côn Sơn biểu lộ cảm xúc xuống trầm, cách - Bánh trôi nước khi đọc thơ. nhấn nhá câu - Sau phút chi li chữ, - Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường GV yêu cầu HS lần Đọc. trông ra lượt đọc các bài thơ - Qua Đèo Ngang trung đại đã học. Nhận xét. - Bạn đến chơi nhà HĐ 2: Sưu tầm, giới thiệu các bài thơ trung đại theo đề tài. - Hãy nêu một số đề 2. Sưu tầm, giới thiệu các bài thơ trung tài trong thơ trung đại theo đề tài: đại đã học. HS thực hiện theo - Tư tưởng trung quân, ái quốc: Sông núi yêu cầu. nước Nam, Phò giá về kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra. - Giới thiệu một số - Phong cảnh quê hương đất nước, công bài thơ khác mà em HS nhận xét, bổ tích của triều đại: Bài ca Côn Sơn, Buổi biết theo đề tài. sung. chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra, Phò giá về kinh. - Tâm sự về thời cuộc, vận nước, những điều tai nghe mắt thấy, những thân phận GV nhận xét chung. Nghe – suy nghĩ – bất hạnh của nhà thơ: Sau phút chia ly, ghi chép. Bánh trôi nước, Bạn đến chơi nhà. HĐ 4: HDHS luyện tập. NCMĐ2 3. Luyện tập: Bài tập 1: Đọc bài thơ Bài tập 1: Qua Đèo Ngang của Bà a) Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh Đèo Huyện Thanh Quan và HS thảo luận Ngang: nhớ nước thương nhà, buồn, lẻ loi, trả lời câu hỏi: theo nhóm. cô đơn. a) Trước cảnh Đèo b) Biểu lộ cảm xúc qua: Ngang, cảm xúc của - Từ ngữ: nhớ nước, thương nhà, đau lòng, nhà thơ ra sao? mỏi miệng. b) Tìm những chi tiết - Các chi tiết miêu tả cảnh Đèo Ngang. nhà thơ biểu lộ cảm xúc => Cách biểu lộ: trực tiếp + gián tiếp. và cho biết cách biểu c) Diễn biến cảm xúc của nhà thơ: đạt cảm xúc của nhà Trình bày. - Đứng trước Đèo Ngang trong bóng chiều, thơ. nhà thơ dấy lên một nỗi buồn man mác. c) Ghi lại diễn biến cảm - Trước một vùng núi non hoang sơ, cuộc xúc của tác giả trong sống của con người thưa vắng, bà không toàn bài thơ. tránh khỏi cảm giác cô đơn. - Tiếng chim chiều khắc khoải càng gợi nỗi GV sửa chữa, bổ sung. Nhận xét, bổ nhớ nước thương nhà. sung. - Trước cảnh “trời, non, nước” mênh GV nhận xét chung. mang, con người càng cảm thấy lẻ loi, đơn chiếc. BT2: Viết một đoạn HS viết độc Bài tập 2: văn ngắn (từ 10 -> 15 lập. Viết đoạn văn phân tích, trình bày suy câu) nêu cảm nhận, suy nghĩ, tình cảm. nghĩ của em về thân Trình bày. Cần thể hiện được những ý cơ bản sau: phận người phụ nữ qua - Người phụ nữ xinh đẹp; phẩm chất trong bài thơ Bánh trôi nước HS nhận xét, trắng, son sắt, thủy chung của Hồ Xuân Hương. bổ sung. - Thân phận chìm nổi bấp bênh, bị lệ thuộc vào xã hội 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung tiết học, tổng kết chuyên đề. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn tập kiến thức về kiểu bài văn biểu cảm để chuẩn bị cho tiết học sau. IV. Rút kinh nghiệm: ................................... Tuần: 8 ; Tiết: 24 Ngày soạn: 18/10/2020 Chuyên đề 8: CÁC KIỂU BÀI VĂN BIỂU CẢM (T1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là bài văn biểu cảm về sự vật, con người. - Nắm vững yêu cầu, cách nhận diện đề bài và cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con người. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được đoạn văn, bài văn biểu cảm. - Biết viết đoạn văn, bài văn biểu cảm về sự vật, con người. 3. Thái độ: - Biết trân trọng những tình cảm đẹp: nhân ái, vị tha, cao thượng, tinh tế. - Có ý thức quan sát, quan tâm đến về sự vật, con người xung quanh. - Có ý thức trong việc tu dưỡng tình cảm, đạo đức cao đẹp, trong sáng. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: HDHS ôn tập lí thuyết. NCMĐ1 I. Các kiểu bài biểu cảm: GV cho HS nhớ lại Nhớ lại kiến thức 1. Biểu cảm về sự vật, con người: kiến thức đã học về đã học . a) Khái niệm: Là bày tỏ những suy nghĩ, văn biểu cảm. tình cảm, cảm xúc, của bản thân người viết về những sự vật, những người thân thiết trong cuộc sống hàng ngày. b) Các dạng đề và cách làm bài: - Thế nào là biểu HS nêu. * Biểu cảm về loài cây, loài hoa: cảm về sự vật, con - Xác định đối tượng biểu cảm là loài người? cây gì, loài hoa nào (loài cây, hoa mình biết – hiểu rõ về nó và có tình cảm, có kỉ niệm với nó). - Tìm hiểu về loài cây, hoa ấy. - Biểu cảm về hình dáng, đặc điểm - Cách làm bài văn Trình bày cách chung, ấn tượng chung của cây, hoa (kết biểu cảm về sự vật, làm. hợp yếu tố miêu tả). con người? HS nêu, phân tích, - Nêu một vài kỉ niệm của mình đối với minh họa cụ thể. cây, hoa. - Nêu cảm xúc về ý nghĩa, giá trị của nó. * Biểu cảm về cảnh đẹp: - Xác định đó là cảnh nào (không nhất Nhận xét, bổ sung. thiết phải gần gũi, thân thiết). - Nêu cảm xúc về vẻ đẹp của cảnh đó (viết về tất cả những chi tiết để lại trong em ấn tượng sâu sắc, em cảm thấy đẹp, - Cách làm bài văn thấy yêu, tự hào ). biểu cảm về cảnh - Nêu cảm xúc của mình với cảnh trong đẹp có gì khác với những thời điểm khác nhau. cách làm bài văn HS nêu, phân tích, - Yếu tố tự sự cũng có thể sử dụng khi biểu cảm về loài cây, minh họa cụ thể. biểu cảm về cảnh đẹp (kỉ niệm với cảnh, loài hoa? Nêu ví dụ những ấn tượng đầu tiên khi đến với minh họa. cảnh đẹp đó ). * Biểu cảm về người: - Xác định đối tượng biểu cảm và tình cảm của mình với đối tượng. - Trình bày những cảm xúc, suy nghĩ về - Khi làm bài văn Nhận xét, bổ sung. đối tượng. Tả một vài chi tiết ngoại hình biểu cảm về con mà mình rất yêu, rất nhớ, thấy thân quen, người, chúng ta phải gắn bó. chú ý những gì? - Trình bày những tình cảm mà đối tượng dành cho mình. - Kể một vài kỉ niệm của mình với đối GV nhận xét, bổ tượng mà qua đó tình cảm của mình với sung. đối tượng thêm sâu đậm. - Suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của đối tượng với cuộc sống của mình HĐ 2: HDHS luyện tập. Bài tập 1: Trong giờ Luyện tập kĩ năng viết * Luyện tập: bài, cô giáo đưa ra một văn bản như sau: HS dựa vào đặc Hoa sen điểm của văn bản Bài tập 1. Cô Hoa sen có hai thứ: một thứ trắng, một thứ biểu cảm và giáo nhận xét đỏ, nhưng hoa trắng có phần thanh tân khả ái những yêu cầu về như vậy vì: hơn nhiều. cách diễn đạt, Hoa nở về mùa hạ, sắc hoa không sặc sỡ, chỉ cách lập ý của bài một màu thanh bạch mà đủ làm tôn cái vẻ đẹp văn biểu cảm để của hoa lên khác thường. chỉ rõ lí do cô - Đây là bài văn Lúc hoa còn búp thì hình tròn mà nhọn, trông giáo phê bình miêu tả, giới như ngòi bút lông, viết đại tự của nhà nho ta; Nam. thiệu về hoa kịp đến lúc nở hoa mới thật đẹp làm sao! Cánh sen: các loại hoa trăng trắng nằm trên tấm lá xanh xanh, sen, hình dáng, trên một cái cọng mảnh mảnh trong làn nước Thảo luận nhóm. màu sắc của biêng biếc, ánh phản chiếu tận đáy hồ, he hé nở búp, cánh, mùi vừa thấy một cái nhụy vàng lấm tấm. Thật là: hương của “Trong đầm gì đẹp bằng sen”. Trình bày. hoa sen. Hoa sở dĩ quý là bởi tính chất đạm bạc, màu không sặc sỡ, chỉ lạt mà giữ bền, mùi không nồng nàn, chỉ thoang thoảng mà thơm lâu, và bởi cái phẩm cách thanh tao, thân sinh trưởng Nhận xét. - Bài văn nơi ô trọc nhưng: không có những “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”. đặc điểm của (Dẫn theo Văn miêu tả tuyển chọn – Nhiều tác giả) văn biểu cảm. Khi cô nêu câu hỏi: “Đây có phải là văn bản Bổ sung. biểu cảm không?”, Nam nhanh nhảu trả lời: “Thưa cô, đúng là văn bản biểu cảm rồi ạ!”. Cô giáo phê bình Nam trả lời hấp tấp, thiếu suy nghĩ. Theo em, vì sao cô giáo nhận xét như vậy? 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn tập các bài trong phần Tập làm văn về kiểu bài văn biểu cảm để chuẩn bị cho tiết học sau. IV. Rút kinh nghiệm: ........................... Ký duyệt Ngày 21 tháng 10 năm 2020 ND: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: