Tuần: 1 ; Tiết: 1 Ngày soạn: 31/08/2020 Chuyên đề 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN (T1) – NCMĐ1 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết, mạch lạc, bố cục và vai trò của chúng trong văn bản. - Biết các bước tạo lập một văn bản. 2. Kĩ năng: Biết nhận diện được tính liên kết, sự mạch lạc và xác định bố cục của một văn bản cụ thể. 3. Thái độ: Có ý thức bảo đảm tính liên kết, mạch lạc và bố cục khi tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: HDHS ôn tập về liên kết, mạch lạc và bố cục trong văn bản. - Thế nào liên kết trong HS nêu. I. Khái quát về văn bản: văn bản? - Nội dung ý nghĩa 1. Liên kết và những yếu tố để bảo - Những yêu cầu để văn quan trọng hơn. Vì đảm tính liên kết cho văn bản: bản có tính liên kết? khi nội dung đã - Muốn đạt được mục đích giao tiếp - Trong 2 mặt đó, mặt không gắn bó với thì văn bản phải có tính liên kết trên nào quan trọng hơn? Vì nhau thì dù có cả 2 mặt: nội dung ý nghĩa và hình sao? dùng hình thức thức ngôn ngữ. - Nếu văn bản có từ 2 ngôn ngữ để nối - Sự liên kết nội dung thể hiện ở: mỗi đoạn trở lên thì các đoạn kết, văn bản vẫn câu trong văn bản đều có quan hệ ý có cần liên kết với nhau không có tính liên nghĩa với câu khác (ý câu trước có không? kết. Khi nội dung khả năng gợi mở, ý câu sau tiếp nối, - Những phương tiện đã có sự gắn bó rồi cụ thể thêm ý câu trước; các đoạn ngôn ngữ dùng để liên mà biết dùng trong 1 văn bản cũng phải thống nhất kết là gì? phương tiện ngôn và gắn bó chặt chẽ với nhau). ngữ để kết nối thì - Hình thức ngôn ngữ để liên kết câu, sự gắn kết càng đoạn gọi là phương tiện liên kết (có chặt chẽ hơn. thể là từ, tổ hợp từ, câu,...). 2. Mạch lạc và những yêu cầu để - Có ý kiến cho rằng: văn bản có tính mạch lạc. Mạch lạc là sự tiếp nối - Đúng vì các câu, Mạch lạc trong văn bản là sự tiếp nối của các câu các ý theo các ý cần thống các câu, ý theo một trình tự hợp lí, một trình tự hợp lí. Em nhất xoay quanh thông suốt, liên tục, không đứt đoạn. có đồng ý không? Vì một chủ đề chung. Các yêu cầu về tính mạch lạc của văn sao? bản: - Các phần, các đoạn, các câu trong - Điều kiện để một văn văn bản xoay quanh 1 chủ đề thống bản có tính mạch lạc là HS nêu nhất. gì? - Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản tiếp nối theo 1 trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau. - Thế nào bố cục của văn HS nêu. 3. Bố cục trong văn bản và các điều bản? Tác dụng của việc kiện để bố cục được rành mạch, hợp xây dựng bố cục? - Bố cục: 3 phần. lí: - Bố cục một văn bản MB: Thường thông thông thường có mấy báo đề tài của văn - Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần? Nhiệm vụ từng bản. phần, các đoạn theo một trình tự hợp phần ntn? TB: Thường gồm lí, rành mạch. Giảng: MB cần trình bày nhiều đoạn văn, một cách tự nhiên và hấp mỗi đoạn trình bày - Tác dụng: làm cho văn bản trở nên dẫn để lôi cuốn người một phần của nội có nghĩa và dễ hiểu. đọc/ nghe; TB cần diễn dung toàn văn bản. đạt sinh động, giàu cảm KB: Thường nhấn - Điều kiện cần thiết để bố cục một xúc; KB cần tạo được mạnh lại đề tài. văn bản được rành mạch, hợp lí: một ấn tượng cho người đọc/ nghe về văn bản của Nghe – suy nghĩ – + Nội dung các phần, các đoạn phải mình. ghi chép. cùng biểu hiện một chủ đề chung - Điều kiện cần thiết để xuyên suốt. một văn bản có tính HS nêu. + Giữa các phần, các đoạn phải có sự mạch lạc? phân biệt rạch ròi. HĐ1: HDHS tìm hiểu các bước tạo lập một văn bản. - Các bước tạo lập một - 4 bước: II. Các bước tạo lập một văn bản: văn bản? + Định hướng. - Định hướng chính xác + Tìm và lập dàn ý. - Tìm ý và sắp xếp ý + Diễn đạt thành - Diễn đạt các ý thành câu văn, đoạn văn bản hoàn văn chỉnh. - Đọc lại và sửa chữa văn bản + Kiểm tra lại văn - Lưu ý: Việc phân chia ý cần đảm - Khi tìm ý và lập dàn ý bản. bảo nguyên tắc: cần chú ý điều gì? + Theo tầng bậc hợp lí, không chồng HS suy nghĩ – trình chéo nhau. bày. + Ý nhỏ nằm trong giới hạn của ý lớn, không trùng lặp hoàn toàn với ý lớn và không được trùng nhau. + Giúp người đọc tiếp thu nội dung văn bản thuận lợi và hứng thú. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn các bài phần TLV đã học để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ................................... Tuần: 1 ; Tiết: 2 Ngày soạn: 31/08/2020 Chuyên đề 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN (T2) – NCMĐ2 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết, mạch lạc, bố cục và vai trò của chúng trong văn bản. - Biết các bước tạo lập một văn bản. 2. Kĩ năng: Biết viết đoạn văn, bài văn có bố cục, mạch lạc và sự liên kết chặt chẽ. 3. Thái độ: Có ý thức bảo đảm tính liên kết, mạch lạc và bố cục khi tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cơ bản của trò HĐ1: HDHS luyện tập. BT1. Có một lần, trước khi đi II. Luyện tập: làm, mẹ đã viết giấy để lại, căn Bài tập 1: Lắp ghép, nối kết các từ dặn Nam một số việc. Không HS xâu ngữ tạo thành văn bản đảm bảo tính hiểu cu Tí nghịch ngợm thế nào chuỗi các liên kết. mà lấy tờ giấy ấy ra chơi, rồi mối quan hệ Muốn lắp ghép các cụm từ ấy sau đó xé thành nhiều mảnh. sao cho hợp thành một đoạn văn có ý nghĩa, Đến trưa, khi Nam đi học về thì lí. không nên chỉ ghép độc lập từng câu chỉ còn một loạt mẩu giấy vụn mà phải xâu chuỗi các mối quan hệ ghi các từ ngữ rời rạc như sau: sao cho hợp lí (tức là phải dựa vào Sau đó – Con chịu khó – Mẹ -> Lắp ghép văn cảnh để đưa ra phán đoán). đã chuẩn bị sẵn – ở trong tủ thành đoạn Ví dụ: lạnh – Trưa nay – cùng hai con văn. - Quan hệ về thời gian phải hợp lí, – bận công việc ở cơ quan – nấu logic: trưa nay – Ăn cơm xong – sau cơm – không thể về ăn cơm – bố đó mẹ – thức ăn – Ăn cơm xong – -> Trình - Để trưa đi học về, Nam theo lời dặn con chở em đến trường – nhớ bày. trong giấy mà làm việc. Như vậy có đừng làm em chậm giờ nhé – cả nghĩa là trưa ấy, bố mẹ không về, hai hai anh em lên giường ngủ. anh em Nam ở nhà với nhau, tự lo Em hãy giúp Nam lắp ghép, liệu mọi việc nối kết các từ ngữ trong các mẩu - Quan hệ về trình tự các công việc giấy vụn, tạo thành văn bản đảm -> Nhận của Nam: phải nấu cơm – ăn cơm – bảo tính liên kết để hiểu được xét. lên giường ngủ sau đó mới đưa em nội dung lời dặn của mẹ. đến trường BT2. Viết đoạn văn (khoảng 5 Bài tập 2. Viết đoạn văn có sử dụng câu) về ngày đầu tiên em đi học, Nêu yêu cầu các phương tiện ngôn ngữ để liên kết trong đó có sử dụng các phương của bài tập. câu. tiện ngôn ngữ để liên kết câu. Bây giờ đã là học sinh lớp 7 nhưng kỷ niệm về buổi đầu tiên đi GV hướng dẫn HS viết đoạn HS viết học thật khó quên. Đó là một buổi văn. đoạn văn. sáng mùa thu thật đẹp, mẹ đưa em đến trường. Bầu trời trong xanh, -> Trình nắng vàng như mật ong trải khắp Nhận xét. bày. sân trường. Ngôi trường thật lớn và -> Nhận rất đông người. Em rụt rè nép bên xét. mẹ, không dám rời tay. BT3. Đọc câu chuyện sau: VÌ Bài tập 3. Phân tích. SAO HOA CÚC CÓ NHIỀU CÁNH * Văn bản có bố cục chặt chẽ: NHỎ - Phần 1: câu1: giới thiệu hoàn cảnh “Ngày xưa có một em bé gái của câu chuyện và nhân vật chính đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ. của truyện. Em được Phật trao cho một HS phân - Phần 2: từ câu 2 đến câu 6: diễn bông cúc. Sau khi dặn em cách tích bố cục, biến của truyện. làm thuốc cho mẹ, Phật nói sự liên kết - Phần 3: hai câu còn lại: khẳng định thêm:“Hoa cúc có bao nhiêu của văn vai trò, giá trị của hoa cúc đến tận cánh, người mẹ sẽ sống thêm bản. ngày nay. bấy nhiêu năm”. Vì muốn mẹ * Sự liên kết của văn bản khá chặt sống thật lâu, cô bé dừng lại chẽ: bên đường tước các cánh hoa ra - Mở đầu là vấn đề tìm thuốc cho thành nhiều cánh nhỏ. Từ đó mẹ. hoa cúc có rất nhiều cánh . -> Viết - Được Phật cho bông cúc, hướng Ngày nay, cúc vẫn được dùng đoạn văn dẫn cách làm thuốc cho mẹ và còn chữa bệnh. Tên y học của cúc là nêu cảm nói cách để mẹ sống lâu hơn. Liêu Chi”. nghĩ. - Hành động hiếu thảo của cô bé: qua a. Phân tích bố cục, sự liên kết xử lí hoa cúc – thuốc cho mẹ. của văn bản tự sự trên. -> Đọc - Cuối cùng là vai trò của cúc trong y b. Cảm nghĩ của em sau khi đọc trước lớp. học: thuốc để chữa bệnh cho con truyện. người. * Văn bản mạch lạc: -> Nhận Ý xuyên suốt toàn văn bản là lòng xét. hiếu thảo của cô bé đối với mẹ. Nó càng rõ nét hơn khi kết hợp với sự xuất hiện của hoa cúc. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn các bài phần TLV đã học để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: .. Tuần: 1 ; Tiết: 3 Ngày soạn: 31/08/2020 Chuyên đề 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN (T3) – NCMĐ2 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết, mạch lạc, bố cục và vai trò của chúng trong văn bản. - Biết các bước tạo lập một văn bản. 2. Kĩ năng: Biết viết đoạn văn, bài văn có bố cục, mạch lạc và sự liên kết chặt chẽ. 3. Thái độ: Có ý thức bảo đảm tính liên kết, mạch lạc và bố cục khi tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu giảng dạy nâng cao của SGD&ĐT Bạc Liêu, một số sách nâng cao Ngữ văn 7. Trò: Soạn bài, chuẩn bị các tài liệu theo hướng dẫn của GV. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản trò HĐ1: HDHS luyện tập. BT 4. Hãy viết một đoạn HS viết đoạn II. Luyện tập (TT): văn bày tỏ suy nghĩ, tình văn. Bài tập 4. Viết đoạn văn có tính mạch cảm, cảm xúc của em về lạc. mẹ nhân ngày lễ Vu lan. Mẹ là gió thu của lòng tôi những Chú ý tính mạch lạc của ngày tháng chín, những ngày Vu lan vừa đoạn văn. qua se sẽ. Tôi vừa được hưởng hạnh phúc an bình khi được nhẹ nhàng cài lên áo một bông hồng đỏ thắm. Ước mong -> Đọc trước sao mãi mãi màu hoa ấy, hạnh phúc ấy, GV hướng dẫn HS lập ý, lớp. bình yên ấy là nỗi yêu thương không bao viết thành đoạn văn: đảm giờ xưa cũ. Vậy nên tôi lại bước qua bảo tính mạch lạc, liên cánh liếp có lời thu gõ nhẹ, bước vào kết. khoảng sân ẩm hơi trời thấy khói lam chiều còn vướng vít trên mái bếp nhọc nhằn, nơi có ánh lửa bập bùng, le lói -> Phân tích không nhìn rõ mặt người nhưng tôi biết tính liên kết chắc chắn có mẹ tôi đang chờ ở đó. Sau GV nhận xét, sửa chữa. của đoạn văn. một ngày vất vả, mặt trời bình yên trong núi, còn tôi sau bao lận đận thấm nắng dầm mưa lại được trở về với mẹ. Chỉ có lòng mẹ mới mang được nỗi đau của con như mẹ đã mang con chín tháng mười ngày. Và chỉ có lòng mẹ mới đủ rộng để tha thứ cho những lỗi lầm mà ai cũng mắc phải trong đằng đẵng kiếp người. Bài tập 5. Cho đoạn văn: Bài tập 5. “En-ri-cô này! Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng a. Không thể đổi. Vì nội dung sẽ cha mẹ là tình cảm thiêng liêng HS giải thích rời rạc, từ “đó” là dấu hiệu liên hơn cả. Thật đáng xấu hổ và kết giữa câu 3 với câu 2. nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó”. b. Nội dung đoạn văn trên: tình (Mẹ tôi - Trích Những tấm lòng cảm giữa cha mẹ và con cái. cao cả của Ét-môn-đô đơ A-mi- -> trình bày. xi, Ngữ văn 7, Tập một). Ca dao: a. Đoạn văn có ba câu. Theo em, - Bài 1: “Công cha có thể đổi chỗ giữa câu 2 và câu cưu mang”. 3 được không? Vì sao? - Bài 2: “Công cha b. Nội dung đoạn văn trên nói về đạo con”. vấn đề gì? (Trả lời gọn trong một câu). Em biết có những bài ca dao nào có cùng nội dung đó. Hãy viết ra ít nhất hai bài. BT6. Dưới đây là một đoạn văn HS trả lời các Bài tập 6. tường thuật buổi khai giảng năm câu hỏi sau: Nhận xét, bổ sung các ý để đoạn học. Theo em, đoạn văn có tính - Thầy Hiệu văn có tính liên kết. liên kết không? Hãy bổ sung các trưởng bước lên - Đoạn văn chưa có sự liên kết ý để đoạn văn có tính liên kết. lễ đài để làm gì? vì nội dung các câu chưa có sự Trong tiếng vỗ tay vang dội, - “Lời văn” nói gắn bó chặt chẽ, thống nhất với thầy Hiệu trưởng với dáng điệu trong câu (2) nhau. vui vẻ, hiền hòa tiến lên lễ đài liên quan tới ý - Cần bổ sung các ý để đoạn văn (1). Lời văn sôi nổi truyền cho gì ở câu (1)? có tính liên kết: thầy trò niềm tự hào và tinh thần - Âm thanh và + Thầy Hiệu trưởng bước lên lễ quyết tâm (2). Âm thanh rộn hình ảnh phấp đài để phát biểu, đánh trống ràng, phấp phới trên đỉnh cột cờ phới trên đỉnh khai trường. thúc giục chúng em bước vào cột cờ nói tới + Sửa lời văn -> lời phát biểu năm học mới (3). trong câu (3) là sôi nổi của thầy. tả cái gì? + Chi tiết miêu tả âm thanh GV nhận xét chung. -> Viết lại đv. tiếng trống và hình ảnh lá cờ bay phấp phới trên đỉnh cột cờ. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn các bài phần TLV đã học để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: . ................................... Ký duyệt Ngày 01 tháng 9 năm 2020 ND: PP: .
Tài liệu đính kèm: