Tuần:1 Ngày soạn: 04/8/2019 Tiết: 1 đến tiết 4 Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA (Lí Lan) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái. - Ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên nhi đồng. - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. * Kĩ năng: - Đọc -hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ. - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con. - Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm. * Thái độ: Lòng biết ơn đối với cha mẹ và vai rò to lớn của nhà trường đối với học sinh. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc -hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, tranh ảnh, chuẩn KTKN. - Trò: Đọc bài, soạn bài mới, trả lời câu hỏi trong sgk. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập, sách giáo khoa, vở ghi ở nhà. 3. Nội dung bài mới: 35 phút Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của GV động động Kiến thức 1: HDHS tìm I. Đọc - Tìm hiểu chung: hiểu phần đọc hiểu chú 1. Đọc thích: 10 phút - Nghe 2. Tìm hiểu chung: Mục đích: Hướng dẫn học Cổng trường mở ra là văn sinh đọc, tìm hiểu chung - Theo dõi sách giáo khoa bản nhật dụng đề cập tới Giáo viên hướng dẫn: Đọc và đọc tiếp những mối quan hệ giữa giọng nhỏ nhẹ tha thiết, gia đình, nhà trường và trẻ chậm rãi. em. - Đọc 1 đoạn và gọi học sinh đọc tiếp. - Đọc thầm - Cho học sinh đọc thầm phần chú thích và chú ý các từ: háo hức, can đảm. Giáo viên giới thiệu tác II. Đọc - hiểu văn bản: giả và tác phẩm. 1. Nỗi lòng của người Kiến thức 2: HDHS tìm mẹ: hiểu văn bản: 19 phút - Văn bản nói về tâm trạng - Mẹ không ngủ được vào Mục đích: Tìm hiểu nội của người mẹ trong một đêm trước ngày khai dung chính của văn bản. đêm không ngủ trước ngày trường của con. - Từ văn bản đã đọc em khai trường để vào lớp Một - Tâm trạng của mẹ hồi hãy tóm tắt đại ý của bài của con. hộp, vui sướng, hy vọng. bằng một vài câu ngắn - Thảo luận -> trả lời: - Mẹ không ngủ được vì lo gọn?( HS K- G) -> Mẹ: Thao thức không lắng cho con, mừng con * Thảo luận nhóm nhỏ ngủ suy nghĩ triền miên đã lớn, nôn nao về kỷ 3p( 2 em 1 nhóm) -> Con: Thanh thản, nhẹ niệm xưa (bà ngoại, mái - Trong đêm trước ngày nhàng, vô tư. trường xưa). khai trường, tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Điều đó thể hiện ở những chi tiết nào?(sgk) -> Vào đêm trước ngày GV: Gọi 1 số học sinh khai trường của con. khác nhận xét. -> Hồi hộp, vui sướng, hy - Người mẹ không ngủ vọng. được vào thời điểm nào? -> Dễ dàng, thanh thoát, -Tâm trạng của người mẹ thỉnh thoảng. lúc này như thế nào? -> Lo lắng cho con vì đây là - Em hãy tìm các từ láy lần đầu tiên con bước chân trong đoạn đầu bài văn?( vào nhà trường để học lớp HS K- G) 1. Người mẹ nhớ về kí ức - Theo em, tại sao người tuổi thơ, về ngày khai mẹ lại không ngủ được? trường năm xưa của chính (Dành cho HS yếu, kém) mình. -> Người mẹ không trực tiếp nói với con mà đang nói với chính mình. - Làm nổi bật được tâm - Trong bài văn, có phải trạng . người mẹ đang nói trực tiếp với con không? Theo em người mẹ đang tâm sự -> Người mẹ nghĩ về ngày 2. Cảm nghĩ của người với ai? Cách viết này có hội khai trường và ảnh mẹ về giáo dục: tác dụng gì( Dành cho hưởng của giáo dục đối với - Mẹ nghĩ về ngày hội HS khá- giỏi) trẻ em. khai trường và ảnh hưởng - Trong đoạn: “Mẹ nghe của giáo dục đối với trẻ nói .thế giới kỳ diệu sẽ em. mở ra” người mẹ nghĩ về -> Ngôn ngữ biểu cảm, hình * Nghệ thuật: điều gì? thức viết tự bạch giống như - Lựa chọn hình thức tự viết nhật kí. bạch như những dòng nhật kí của người mẹ nói với - Em có nhận xét gì về con. cách sử dụng ngôn ngữ -Sử dụng ngôn ngữ biểu trong văn bản? Hình thức cảm. viết như thế nào? -> Trường học là nơi cung cấp cho em những tri thức khoa học, tư tưởng, đạo lí..., dạy cho em những điều tốt, - Kết thúc bài văn, người điều hay... mẹ nói: “ đi thôi con mở ra”. Đã bảy -> “ Ai cũng biết rằng năm bước qua cánh cổng Hàng dặm sau này” trường bây giờ em hiểu thế giới kỳ diệu đó là gì? - Câu văn nào trong bài - Tìm ý nghĩa của văn bản * Ý nghĩa: nói lên tầm quan trọng của Văn bản thể hiện tấm nhà trường đối với thế hệ lòng, tình cảm của người trẻ? mẹ đối với con, đồng thời * GDKN sống cho HS: nêu lên vai trò to lớn của GD cho HS thấy vai trò nhà trường đối với cuộc của nhà trường đối với sống của mỗi con người. bản thân các em. - 2 em đọc * Nghệ thuật: - Dựa vào nội dung đã - Lựa chọn hình thức tự học, em hãy nêu ý nghĩa bạch như nhật kí của của văn bản? người mẹ nói với con - Học sinh nêu ý kiến - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm. * Ghi nhớ: (sgk) Cho HS đọc ghi nhớ trong sgk Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Sản phảm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS - Cho học sinh đọc bài tập 1 III. Luyện tập: sách giáo khoa và trả lời. 1. Nhận xét - Cho học sinh đọc HS trả lời Vì đó là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người. 2. Viết 1 đoạn văn nói về ngày khai trường đầu tiên của em. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Sản phảm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS - Hướng dẫn học sinh viết đoạn Nhận xét về kết quả hoạt động văn. của HS - Viết đoạn văn 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Học kỹ bài, làm bài tập còn lại. - Học bài vừa học, làm BT chưa làm kịp sưu tầm văn thơ về mẹ - Chuẩn bị bài: Mẹ tôi + Đọc văn bản + Soạn và trả lời câu hỏi trong sgk. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) - Cho học sinh đọc phần ghi nhớ. - Qua văn bản trên em rút ra được bài học gì cho bản thân? Bản thân em đã dành tình cảm gì cho cha mẹ mình? (Đối với HS khá- giỏi) IV. Rút kinh nghiệm: Tiết: 2 Văn bản: MẸ TÔI (A-mi-xi) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Sơ lược về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi. - Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi. - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư. - Tích hợp GDKNS * Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thứcmột bức thư. - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha và người mẹ nhắc đến trong bức thư. * Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác ở trẻ em: thành khẩn sửa lỗi khi phạm phải sai lầm. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu: Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thứcmột bức thư. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản. - Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng: Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha và người mẹ nhắc đến trong bức thư. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, chuẩn KTKN. - Trò: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút - Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài: “ Cổng trường mở ra” là gì? 3. Nội dung bài mới: 35 phút Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV hoạt động HS Kiến thức 1: (10’) I. Đọc - Tìm hiểu chung: Mục đích: HDHS tìm 1. Đọc hiểu phần đọc hiểu - Nghe chú thích Mục dích: Hướng dẫn Theo dõi và đọc tiếp (2 học sinh đọc văn bản. em) Học sinh đọc chậm rãi, Đọc và chú ý những từ tha thiết nhỏ nhẹ. khó. - Giáo viên đọc 1đoạn 2. Tìm hiểu chung gọi học sinh đọc - Tác giả: Ét-môn-đô đơ-A- tiếp. - Tìm hiểu về tác giả tác mi-xi (1846-1908) là nhà văn I- - Đọc phần chú thích phẩm ta-li-a (Ý) - Em hãy nêu vài nét - Tác phẩm: Gồm 2 phần, chính về tác giả và tác - HS nghe. phần 1 là lời kể của En-ri-cô, phẩm? phần 2 là toàn bộ bức thư của * Ý nghĩa nhan đề: người bố gửi cho con trai là Bài văn mang tính En-ri-c truyện nhưng dưới dạng một bức thư qua suy nghĩ của người bố gửi cho người con, ta thấy hiện lên hình ảnh người mẹ lớn lao cao II. Đọc - hiểu văn bản: cả. 1. Tâm trạng và suy nghĩ của Kiến thức 2: (19’) bố Mục đích: HDHS tìm -> Qua thư người bố gửi - Buồn bã và tức giận vì En-ri- hiểu văn bản: cho con, người đọc thấy cô thiếu lễ độ đối với mẹ khi cô Mục đích: Tìm hiểu hiện lên hình tượng 1 giáo đến nhà. nội dung văn bản. người mẹ lớn lao và cao - Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi Văn bản là 1 bức thư cả. lầm của con của người bố gửi cho -> Nghiêm khắc,kiên - Gợi lại hình ảnh lớn lao của con, nhưng tại sao tg quyết nhưng cũng rất chân mẹ với con lại lấy nhan đề là “Mẹ tình và sâu sắc - Mong con biết thành tâm xin tôi” ?( HS K- G) lỗi mẹ - Dựa vào: Việc - Thái độ của người bố làm......nữa. Sự hỗn... vậy. đối với En-ri-cô qua Từ nay....lòng. Bố rất...với thư là thái độ ntn? mẹ. - Dựa vào đâu mà em - Lí do: Việc thiếu lễ độ biết được ? Lí do nào với mẹ. Tâm tư và tình đã khiến ông có thái độ cảm buồn khổ trước nỗi ấy?(Dành cho HS khá- lầm của con và sự trân giỏi) trọng của ông đối với vợ. 2. Hình ảnh người mẹ: - Trong truyện có -> Hết mực yêu con, có Hết lòng thương yêu và chăm những chi tiết nào nói thể hi sinh hạnh phúc, tính lo cho con về người mẹ của En-ri- mạng để cứu con. cô? ->Hết lòng thương yêu và Qua đó em hiểu mẹ chăm lo cho con của En-ri-cô là người ntn? ( Dành cho HS yếu, kém) -Thảo luận nhóm câu 4 3. Cảm nghĩ của con - Theo em điều gì đã TL: Câu a, c, d,e - En-ri-cô thấy xúc động vô khiến En-ri-cô “xúc cùng khi đọc thư của bố vì bố động vô cùng” khi đọc có những lời nói chân tình, sâu thư của bố? Hãy lựa sắc nhưng rất nghiêm khắc, bố chọn các lý do trong gợi lại hình ảnh mẹ và vì En-ri- sách giáo khoa mà em cô thấy xấu hổ. cho là đúng? -> Vì thể hiện sự tế nhị, - Theo em tại sao kín đáo đối với người mắc người bố không nói lỗi. Không làm người mắc trực tiêp với con mà lại lỗi mất đi lòng tự trọng. viết thư? -Trả lời câu hỏi. * Nghệ thuật: - Em có nhận xét gì về -> Sáng tạo và độc đáo . - Sáng tạo nên hoàn cảnh. hoàn cảnh cảnh xảy ra - Lồng câu chuyện trong một câu chuyện? bức thư *GD HS phải biết tôn - Hình thức biểu cảm trực tiếp, trọng, kính yêu mẹ. có ý nghĩa giáo dục. * Ý nghĩa: - HS trả lời. - Người mẹ có vai trò vô cùng - Qua tìm hiểu những quan trọng trong gia đình. nội dung trên, em hãy - Tình thương yêu, kính trọng cho biết ý nghĩa của cha mẹ là tình cảm thiêng liêng văn bản? nhất đối với mỗi con người. - HS đọc * Ghi nhớ: (sgk) - Cho HS đọc ghi nhớ Làm theo nhóm trong sgk. - Kể lại Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Sản phảm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS Hướng dẫn học sinh luyện tập III. Luyện tập: - Chọn 1 đoạn thể hiện vai trò Tìm đoạn văn và học 1. Đoạn văn : “ Hãy nghĩ của người mẹ thuộc lòng kĩ khổ hình” 2. Kể 1 sự việc mà em mắc lỗi với cha mẹ. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Sản phảm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS Kể 1 câu chuyện mà em đã làm Nhận xét về kết quả hoạt động cho mẹ cảm thấy vui và hạnh HS kể của HS phúc trong mùa lễ Vu Lan 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Học kỹ bài, làm bài tập còn lại - Chuẩn bị bài: Từ ghép, soạn bài, trả lời câu hỏi trong sgk IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) - Qua văn bản “Mẹ tôi” em có cảm nghĩ ntn về người mẹ? Bản thân em đã làm tròn trách nhiệm của một người con trong gia đình chưa? (Dành cho HS khá, giỏi ) V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 3 TỪ GHÉP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. - Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập. * Kĩ năng: - Nhận diện các loại từ ghép. - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ. - Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát. - Tích hợp GDKNS * Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp, thảo luận, trực quan, quy nạp, gợi tìm. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, chuẩn KTKN. - Trò: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà. 3. Nội dung bài mới : (35 phút) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV hoạt động HS - Cho học sinh ôn lại Nhắc lại định nghĩa từ I. Các loại từ ghép: định nghĩa về từ ghép ở ghép * Ví dụ: lớp 1. Kiến thức 1: (10’) Bà ngoại Hướng dẫn học sinh c p tìm hiểu các loại từ Thơm phức ghép. Bà ngoại c p - Cho học sinh đọc C p => Từ ghép chính phụ có tiếng BT1 sgk. chính đứng trước, tiếng phụ - Nhận diện các loại từ đứng sau bổ sung nghĩa cho ghép: - Nhận xét tiếng chính. - Trong các từ ghép bà ngoại, thơm phức tiếng 2. Quần áo, trầm bổng: Không nào là tiếng chính, phân ra tiếng chính tiếng phụ tiếng phụ bổ sung => Các tiếng bình đẳng với nghĩa cho tiếng chính? - Không phân ra tiếng nhau về mặt ngữ pháp. - Em có nhận xét gì về chính tiếng phụ bình trật tự của các tiếng đẳng với nhau về nghĩa trong những từ ấy? (Dành cho HS yếu, - Không phân ra tiếng kém) chính, tiếng phụ. - Các tiếng trong quần * Ghi nhớ (sgk) áo, trầm bổng có phân ra tiếng tiếng chính, - Đọc ghi nhớ tiếng phụ không? - Chốt lại và cho học sinh đọc ghi nhớ Kiến thức 2: (9’) Hướng dẫn học sinh Thảo luận, câu 1,2 nhận tìm hiểu nghĩa của từ xét II. Nghĩa của từ ghép: ghép. * Ví dụ: - Cho học sinh thảo 1. Bà ngoại - Bà luận câu 1 và 2 sgk - Cho học sinh rút ra, Nghĩa hẹp Nghĩa rộng cho học sinh thấy nghĩa Thơm phức - Thơm của từ ghép chính phụ. So sánh: quần với áo: PN quần áo: Khái Nghĩa hẹp Nghĩa rộng - Hướng dẫn học sinh quát => Từ ghép CP có tính chất rút ra kết luận về nghĩa phân nghĩa. của từ ghép đẳng lập. 1-2 em đọc ghi nhớ 2. Quần + áo = quần áo - Cho học sinh đọc ghi Trầm + bổng = trầm bổng nhớ. => Từ ghép ĐL có tính chất hợp nghĩa. 1 em lên bảng làm * Ghi nhớ (sgk) HS làm bài tập chạy 5 em nhanh nhất Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 13 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Sản phảm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS - Hướng dẫn học sinh làm III. Luyện tập: BT1( HS K- G) HS lên bảng làm 1. Xếp các từ Sắp xếp các từ theo bảng phân - Từ ghép CP: xanh ngắt, nhà loại máy, nhà ăn - Hướng dẫn học sinh làm BT2 - Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, lâu Chấm điểm học sinh làm đúng đời, chài lưới.. - Hướng dẫn và gọi 3 em lên 2) Điền từ tạo từ ghép CP làm 3 ý. Bút chì, thước kẻ, mưa rào, trắng xoá, nhát gan. 3. Điền từ tạo từ ghép đẳng lập. Núi - non, sông Mặt - mũi, mày Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Sản phảm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về HS viết Nhận xét về kết quả hoạt động mẹ có sử dụng từ ghép. của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Học kỹ bài, làm bài tập còn lại Chuẩn bị bài: “ Liên kết trong văn bản”, soạn, trả lời câu hỏi trong sgk. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) Thế nào là từ ghép CP, từ ghép ĐL . V. Rút kinh nghiệm: ............................ Tiết: 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Khái niệm liên kết trong văn bản. - Yêu cầu về liên kết trong văn bản. * Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản. - Viết các đoạn, bài văn có tính liên kết. * Thái độ: Có ý thức tạo lập văn bản có tính liên kết. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Nêu vấn đề, gợi tìm, phân tích, diễn giảng. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, chuẩn KTKN. - Trò: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà. 3. Nội dung bài mới: 35 phút Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV động HS Kiến thức 1: (15’) I. Liên kết và phương tiện Liên kết và phương liên kết trong văn bản: tiện liên kết trong văn 1. Tính liên kết của văn bản. bản. - Cho học sinh đọc Vd 1 - Đọc sgk. - Theo em nếu bố En-ri- - Chưa hiểu rõ được vì a. En-ri-cô chưa hiểu điều bố cô chỉ viết mấy câu sau người đọc chưa biết bố muốn nói thì En-ri-cô có thể hiểu En-ri-cô muốn nói điều gì. điều bố muốn nói chưa? - Vì lí do nào dưới đây Tìm lí do và trả lời b. Vì giữa các câu còn chưa có mà En-ri-cô chưa thể sự liên kết. hiểu điều bố muốn nói? - Muốn cho đoạn văn có - Phải có tính liên kết c. Phải có tính liên kết. thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì?( HS yếu, kém) - Nghe - Câu chuyện 100 đốt tre - Đọc ghi nhớ ý 1 - Cho học sinh đọc ghi 2. Phương tiện liên kết nhớ ý 1 - Đọc - Cho học sinh đọc lại đoạn văn và trả lời câu 2a. - Đoạn văn thiếu ý bố nói - Liên kết về phương tiện nội GV dẫn dắt -> Nhưng con phạm lỗi với mẹ “việc dung ý nghĩa chỉ có sự liên kết về nội như thế .nữa” dung ý nghĩa không thôi thì đã đủ chưa? - Thêm: Còn bây giờ đầu - Liên kết về phương tiện hình - Chỉ ra sự thiếu liên kết câu 2 thức ngôn ngữ ( từ, câu) thích của chúng. Hãy sửa lại - Sửa: đứa trẻ = con hợp. thành một đoạn văn có nghĩa? - Điều kiện phải có nội - Trả lời câu 2c (Đối với dung rõ ràng liên kết về HS khá- giỏi) phương diện hình thức - Cho hs đọc ghi nhớ ý 2 ngôn ngữ và đọc lại toàn bộ ghi - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: Sgk nhớ Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Sản phảm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS - Cho học sinh đọc BT1. II. Luyện tập: Hướng dẫn học sinh sắp xếp Bài 1: Sắp xếp theo thứ tự. - Hs sắp xếp 1- 4 – 2 – 5 - 3 - Cho học sinh đọc BT2 và trả Bài 2: Các câu chưa liên kết vì lời. nội dung của chúng không cùng - Hướng dẫn học sinh làm - Đọc và trả lời nhau. BT3 (Dành cho HS yếu, kém) Bài 3: Điền từ Điền từ thích hợp Bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, Thế - Nghe và làm là. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 4 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Sản phảm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS Viết đoạn văn ngắn có sử dụng HS viết Nhận xét về kết quả hoạt động phép liên kết. của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Học kỹ bài, làm bài tập còn lại (4, 5) - Chuẩn bị bài: “Cuộc chia tay của những con búp bê”, soạn bài, trả lời câu hỏi trong sgk. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) - Vì sao văn bản cần có tính liên kết? Sử dụng các phương tiện liên kết để làm gì? V. Rút kinh nghiệm: . Kí duyệt tuần 1 (08. 8. 2019) Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: