Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 1, Tiết 1-4 - Năm học 2019-2020

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 1, Tiết 1-4 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần:1 Ngày soạn: 04/8/2019
Tiết: 1 đến tiết 4
 Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
 (Lí Lan)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: 
 - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái.
 - Ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu 
niên nhi đồng.
 - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
 * Kĩ năng:
 - Đọc -hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ.
 - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị 
cho ngày khai trường đầu tiên của con.
 - Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
* Thái độ: Lòng biết ơn đối với cha mẹ và vai rò to lớn của nhà trường đối với học 
sinh.
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: 
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc -hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng 
nhật kí của một người mẹ.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được nội dung cơ bản và những nét 
đặc sắc về nghệ thuật của văn bản.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, tranh ảnh, chuẩn KTKN.
 - Trò: Đọc bài, soạn bài mới, trả lời câu hỏi trong sgk.
III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1 phút 
 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút 
Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập, sách giáo khoa, vở ghi ở nhà.
 3. Nội dung bài mới: 35 phút
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với 
nội dung bài học mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của GV
 động động
 Kiến thức 1: HDHS tìm I. Đọc - Tìm hiểu chung:
 hiểu phần đọc hiểu chú 1. Đọc
 thích: 10 phút - Nghe 2. Tìm hiểu chung:
 Mục đích: Hướng dẫn học Cổng trường mở ra là văn 
 sinh đọc, tìm hiểu chung - Theo dõi sách giáo khoa bản nhật dụng đề cập tới 
 Giáo viên hướng dẫn: Đọc và đọc tiếp những mối quan hệ giữa 
 giọng nhỏ nhẹ tha thiết, gia đình, nhà trường và trẻ 
 chậm rãi. em. - Đọc 1 đoạn và gọi học 
sinh đọc tiếp. - Đọc thầm
- Cho học sinh đọc thầm 
phần chú thích và chú ý 
các từ: háo hức, can đảm.
Giáo viên giới thiệu tác II. Đọc - hiểu văn bản:
giả và tác phẩm. 1. Nỗi lòng của người 
Kiến thức 2: HDHS tìm mẹ:
hiểu văn bản: 19 phút - Văn bản nói về tâm trạng - Mẹ không ngủ được vào 
 Mục đích: Tìm hiểu nội của người mẹ trong một đêm trước ngày khai 
dung chính của văn bản. đêm không ngủ trước ngày trường của con.
- Từ văn bản đã đọc em khai trường để vào lớp Một - Tâm trạng của mẹ hồi 
hãy tóm tắt đại ý của bài của con. hộp, vui sướng, hy vọng.
bằng một vài câu ngắn - Thảo luận -> trả lời: - Mẹ không ngủ được vì lo 
gọn?( HS K- G) -> Mẹ: Thao thức không lắng cho con, mừng con 
* Thảo luận nhóm nhỏ ngủ suy nghĩ triền miên đã lớn, nôn nao về kỷ 
3p( 2 em 1 nhóm) -> Con: Thanh thản, nhẹ niệm xưa (bà ngoại, mái 
- Trong đêm trước ngày nhàng, vô tư. trường xưa).
khai trường, tâm trạng của 
người mẹ và đứa con có gì 
khác nhau ? Điều đó thể 
hiện ở những chi tiết 
nào?(sgk) -> Vào đêm trước ngày 
GV: Gọi 1 số học sinh khai trường của con.
khác nhận xét. -> Hồi hộp, vui sướng, hy 
- Người mẹ không ngủ vọng.
được vào thời điểm nào? -> Dễ dàng, thanh thoát, 
-Tâm trạng của người mẹ thỉnh thoảng.
lúc này như thế nào? -> Lo lắng cho con vì đây là 
- Em hãy tìm các từ láy lần đầu tiên con bước chân 
trong đoạn đầu bài văn?( vào nhà trường để học lớp 
HS K- G) 1. Người mẹ nhớ về kí ức 
- Theo em, tại sao người tuổi thơ, về ngày khai 
mẹ lại không ngủ được? trường năm xưa của chính 
(Dành cho HS yếu, kém) mình.
 -> Người mẹ không trực 
 tiếp nói với con mà đang 
 nói với chính mình.
 - Làm nổi bật được tâm 
- Trong bài văn, có phải trạng .
người mẹ đang nói trực 
tiếp với con không? Theo 
em người mẹ đang tâm sự -> Người mẹ nghĩ về ngày 2. Cảm nghĩ của người 
với ai? Cách viết này có hội khai trường và ảnh mẹ về giáo dục:
tác dụng gì( Dành cho hưởng của giáo dục đối với - Mẹ nghĩ về ngày hội 
HS khá- giỏi) trẻ em. khai trường và ảnh hưởng 
- Trong đoạn: “Mẹ nghe của giáo dục đối với trẻ nói .thế giới kỳ diệu sẽ em.
 mở ra” người mẹ nghĩ về -> Ngôn ngữ biểu cảm, hình * Nghệ thuật: 
 điều gì? thức viết tự bạch giống như - Lựa chọn hình thức tự 
 viết nhật kí. bạch như những dòng nhật 
 kí của người mẹ nói với 
 - Em có nhận xét gì về con.
 cách sử dụng ngôn ngữ -Sử dụng ngôn ngữ biểu 
 trong văn bản? Hình thức cảm.
 viết như thế nào? -> Trường học là nơi cung 
 cấp cho em những tri thức 
 khoa học, tư tưởng, đạo lí..., 
 dạy cho em những điều tốt, 
 - Kết thúc bài văn, người điều hay...
 mẹ nói: “ đi thôi
 con mở ra”. Đã bảy -> “ Ai cũng biết rằng 
 năm bước qua cánh cổng Hàng dặm sau này”
 trường bây giờ em hiểu 
 thế giới kỳ diệu đó là gì?
 - Câu văn nào trong bài - Tìm ý nghĩa của văn bản * Ý nghĩa: 
 nói lên tầm quan trọng của Văn bản thể hiện tấm 
 nhà trường đối với thế hệ lòng, tình cảm của người 
 trẻ? mẹ đối với con, đồng thời 
 * GDKN sống cho HS: nêu lên vai trò to lớn của 
 GD cho HS thấy vai trò nhà trường đối với cuộc 
 của nhà trường đối với sống của mỗi con người.
 bản thân các em. - 2 em đọc * Nghệ thuật:
 - Dựa vào nội dung đã - Lựa chọn hình thức tự 
 học, em hãy nêu ý nghĩa bạch như nhật kí của 
 của văn bản? người mẹ nói với con
 - Học sinh nêu ý kiến - Sử dụng ngôn ngữ biểu 
 cảm.
 * Ghi nhớ: (sgk)
 Cho HS đọc ghi nhớ trong 
 sgk
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút
Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học.
 Sản phảm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
 - Cho học sinh đọc bài tập 1 III. Luyện tập:
 sách giáo khoa và trả lời. 1. Nhận xét
 - Cho học sinh đọc HS trả lời Vì đó là ngày có dấu ấn sâu 
 đậm nhất trong tâm hồn mỗi 
 con người.
 2. Viết 1 đoạn văn nói về ngày 
 khai trường đầu tiên của em. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức.
 Sản phảm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
 - Hướng dẫn học sinh viết đoạn Nhận xét về kết quả hoạt động 
 văn. của HS
 - Viết đoạn văn
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa 
học. 
 - Học kỹ bài, làm bài tập còn lại. - Học bài vừa học, làm BT chưa làm kịp sưu 
tầm văn thơ về mẹ
- Chuẩn bị bài: Mẹ tôi
 + Đọc văn bản
 + Soạn và trả lời câu hỏi trong sgk.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’)
 - Cho học sinh đọc phần ghi nhớ.
 - Qua văn bản trên em rút ra được bài học gì cho bản thân? Bản thân em đã dành tình 
cảm gì cho cha mẹ mình? (Đối với HS khá- giỏi)
IV. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 2
 Văn bản: MẸ TÔI
 (A-mi-xi)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: 
 - Sơ lược về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.
 - Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc 
lỗi.
 - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
- Tích hợp GDKNS
 * Kĩ năng:
 - Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thứcmột bức thư.
 - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha và người mẹ nhắc đến trong 
bức thư.
 * Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác ở trẻ em: thành khẩn sửa lỗi khi phạm phải sai lầm.
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: 
 - Năng lực học, đọc, hiểu: Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thứcmột bức thư.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được nội dung cơ bản và 
những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản.
 - Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng: Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh 
người cha và người mẹ nhắc đến trong bức thư.
 II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, chuẩn KTKN.
 - Trò: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1 phút
 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
 - Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài: “ Cổng trường mở ra” là gì?
 3. Nội dung bài mới: 35 phút
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với 
nội dung bài học mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV
 hoạt động HS
 Kiến thức 1: (10’) I. Đọc - Tìm hiểu chung:
 Mục đích: HDHS tìm 1. Đọc
 hiểu phần đọc hiểu - Nghe 
 chú thích
 Mục dích: Hướng dẫn Theo dõi và đọc tiếp (2 
 học sinh đọc văn bản. em)
 Học sinh đọc chậm rãi, Đọc và chú ý những từ 
 tha thiết nhỏ nhẹ. khó.
 - Giáo viên đọc 1đoạn 2. Tìm hiểu chung
 gọi học sinh đọc - Tác giả: Ét-môn-đô đơ-A-
 tiếp. - Tìm hiểu về tác giả tác mi-xi (1846-1908) là nhà văn I-
 - Đọc phần chú thích phẩm ta-li-a (Ý)
 - Em hãy nêu vài nét - Tác phẩm: Gồm 2 phần, 
 chính về tác giả và tác - HS nghe. phần 1 là lời kể của En-ri-cô, 
 phẩm? phần 2 là toàn bộ bức thư của 
 * Ý nghĩa nhan đề: người bố gửi cho con trai là 
 Bài văn mang tính En-ri-c
 truyện nhưng dưới 
 dạng một bức thư qua 
 suy nghĩ của người bố 
 gửi cho người con, ta 
 thấy hiện lên hình ảnh 
 người mẹ lớn lao cao II. Đọc - hiểu văn bản:
 cả. 1. Tâm trạng và suy nghĩ của 
 Kiến thức 2: (19’) bố
 Mục đích: HDHS tìm -> Qua thư người bố gửi - Buồn bã và tức giận vì En-ri-
 hiểu văn bản: cho con, người đọc thấy cô thiếu lễ độ đối với mẹ khi cô 
 Mục đích: Tìm hiểu hiện lên hình tượng 1 giáo đến nhà.
 nội dung văn bản. người mẹ lớn lao và cao - Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi 
 Văn bản là 1 bức thư cả. lầm của con
 của người bố gửi cho -> Nghiêm khắc,kiên - Gợi lại hình ảnh lớn lao của con, nhưng tại sao tg quyết nhưng cũng rất chân mẹ với con
lại lấy nhan đề là “Mẹ tình và sâu sắc - Mong con biết thành tâm xin 
tôi” ?( HS K- G) lỗi mẹ
 - Dựa vào: Việc 
- Thái độ của người bố làm......nữa. Sự hỗn... vậy. 
đối với En-ri-cô qua Từ nay....lòng. Bố rất...với 
thư là thái độ ntn? mẹ.
- Dựa vào đâu mà em - Lí do: Việc thiếu lễ độ 
biết được ? Lí do nào với mẹ. Tâm tư và tình 
đã khiến ông có thái độ cảm buồn khổ trước nỗi 
ấy?(Dành cho HS khá- lầm của con và sự trân 
giỏi) trọng của ông đối với vợ. 2. Hình ảnh người mẹ:
- Trong truyện có -> Hết mực yêu con, có Hết lòng thương yêu và chăm 
những chi tiết nào nói thể hi sinh hạnh phúc, tính lo cho con
về người mẹ của En-ri- mạng để cứu con.
cô? ->Hết lòng thương yêu và 
Qua đó em hiểu mẹ chăm lo cho con
của En-ri-cô là người 
ntn? ( Dành cho HS 
yếu, kém) -Thảo luận nhóm câu 4 3. Cảm nghĩ của con 
- Theo em điều gì đã TL: Câu a, c, d,e - En-ri-cô thấy xúc động vô 
khiến En-ri-cô “xúc cùng khi đọc thư của bố vì bố 
động vô cùng” khi đọc có những lời nói chân tình, sâu 
thư của bố? Hãy lựa sắc nhưng rất nghiêm khắc, bố 
chọn các lý do trong gợi lại hình ảnh mẹ và vì En-ri-
sách giáo khoa mà em cô thấy xấu hổ.
cho là đúng? -> Vì thể hiện sự tế nhị, 
- Theo em tại sao kín đáo đối với người mắc 
người bố không nói lỗi. Không làm người mắc 
trực tiêp với con mà lại lỗi mất đi lòng tự trọng.
viết thư? -Trả lời câu hỏi. * Nghệ thuật:
- Em có nhận xét gì về -> Sáng tạo và độc đáo . - Sáng tạo nên hoàn cảnh.
hoàn cảnh cảnh xảy ra - Lồng câu chuyện trong một 
câu chuyện? bức thư 
 *GD HS phải biết tôn - Hình thức biểu cảm trực tiếp, 
trọng, kính yêu mẹ. có ý nghĩa giáo dục.
 * Ý nghĩa:
 - HS trả lời. - Người mẹ có vai trò vô cùng 
- Qua tìm hiểu những quan trọng trong gia đình.
nội dung trên, em hãy - Tình thương yêu, kính trọng 
cho biết ý nghĩa của cha mẹ là tình cảm thiêng liêng 
văn bản? nhất đối với mỗi con người.
 - HS đọc * Ghi nhớ: (sgk)
- Cho HS đọc ghi nhớ Làm theo nhóm
trong sgk. - Kể lại Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút
Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học.
 Sản phảm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
 Hướng dẫn học sinh luyện tập III. Luyện tập:
 - Chọn 1 đoạn thể hiện vai trò Tìm đoạn văn và học 1. Đoạn văn : “ Hãy nghĩ 
 của người mẹ thuộc lòng kĩ khổ hình”
 2. Kể 1 sự việc mà em mắc lỗi 
 với cha mẹ.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức.
 Sản phảm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
 Kể 1 câu chuyện mà em đã làm Nhận xét về kết quả hoạt động 
 cho mẹ cảm thấy vui và hạnh HS kể của HS
 phúc trong mùa lễ Vu Lan
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa 
học. 
- Học kỹ bài, làm bài tập còn lại 
 - Chuẩn bị bài: Từ ghép, soạn bài, trả lời câu hỏi trong sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’)
 - Qua văn bản “Mẹ tôi” em có cảm nghĩ ntn về người mẹ? Bản thân em đã làm tròn 
trách nhiệm của một người con trong gia đình chưa? (Dành cho HS khá, giỏi )
 V. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 3
 TỪ GHÉP
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: 
 - Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
 - Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập.
 * Kĩ năng:
 - Nhận diện các loại từ ghép.
 - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ.
 - Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng 
lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
- Tích hợp GDKNS
 * Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: 
 - Năng lực học, đọc, hiểu.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
 - Vấn đáp, thảo luận, trực quan, quy nạp, gợi tìm.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, chuẩn KTKN. - Trò: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1 phút
 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút 
Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà.
 3. Nội dung bài mới : (35 phút)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với 
nội dung bài học mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV
 hoạt động HS
 - Cho học sinh ôn lại Nhắc lại định nghĩa từ I. Các loại từ ghép:
 định nghĩa về từ ghép ở ghép * Ví dụ:
 lớp 1. 
 Kiến thức 1: (10’) Bà ngoại
 Hướng dẫn học sinh c p
 tìm hiểu các loại từ Thơm phức
 ghép. Bà ngoại c p
 - Cho học sinh đọc C p => Từ ghép chính phụ có tiếng 
 BT1 sgk. chính đứng trước, tiếng phụ 
 - Nhận diện các loại từ đứng sau bổ sung nghĩa cho 
 ghép: - Nhận xét tiếng chính.
 - Trong các từ ghép bà 
 ngoại, thơm phức tiếng 2. Quần áo, trầm bổng: Không 
 nào là tiếng chính, phân ra tiếng chính tiếng phụ
 tiếng phụ bổ sung => Các tiếng bình đẳng với 
 nghĩa cho tiếng chính? - Không phân ra tiếng nhau về mặt ngữ pháp.
 - Em có nhận xét gì về chính tiếng phụ bình 
 trật tự của các tiếng đẳng với nhau về nghĩa
 trong những từ ấy? 
 (Dành cho HS yếu, - Không phân ra tiếng 
 kém) chính, tiếng phụ.
 - Các tiếng trong quần * Ghi nhớ (sgk)
 áo, trầm bổng có phân 
 ra tiếng tiếng chính, - Đọc ghi nhớ
 tiếng phụ không?
 - Chốt lại và cho học 
 sinh đọc ghi nhớ
 Kiến thức 2: (9’) 
 Hướng dẫn học sinh Thảo luận, câu 1,2 nhận 
 tìm hiểu nghĩa của từ xét II. Nghĩa của từ ghép:
 ghép. * Ví dụ:
 - Cho học sinh thảo 1. Bà ngoại - Bà
 luận câu 1 và 2 sgk - Cho học sinh rút ra, Nghĩa hẹp Nghĩa rộng
 cho học sinh thấy nghĩa Thơm phức - Thơm
 của từ ghép chính phụ. So sánh: quần với áo: PN
 quần áo: Khái Nghĩa hẹp Nghĩa rộng
 - Hướng dẫn học sinh quát => Từ ghép CP có tính chất 
 rút ra kết luận về nghĩa phân nghĩa.
 của từ ghép đẳng lập. 1-2 em đọc ghi nhớ 2. Quần + áo = quần áo 
 - Cho học sinh đọc ghi Trầm + bổng = trầm bổng
 nhớ. => Từ ghép ĐL có tính chất 
 hợp nghĩa.
 1 em lên bảng làm * Ghi nhớ (sgk)
 HS làm bài tập chạy
 5 em nhanh nhất 
 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 13 phút
Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học.
 Sản phảm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
 - Hướng dẫn học sinh làm III. Luyện tập:
 BT1( HS K- G) HS lên bảng làm 1. Xếp các từ
 Sắp xếp các từ theo bảng phân - Từ ghép CP: xanh ngắt, nhà 
 loại máy, nhà ăn 
 - Hướng dẫn học sinh làm BT2 - Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, lâu 
 Chấm điểm học sinh làm đúng đời, chài lưới..
 - Hướng dẫn và gọi 3 em lên 2) Điền từ tạo từ ghép CP 
 làm 3 ý. Bút chì, thước kẻ, mưa rào, 
 trắng xoá, nhát gan.
 3. Điền từ tạo từ ghép đẳng lập.
 Núi - non, sông
 Mặt - mũi, mày
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức.
 Sản phảm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
 Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về HS viết Nhận xét về kết quả hoạt động 
 mẹ có sử dụng từ ghép. của HS
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa 
học. 
Học kỹ bài, làm bài tập còn lại 
 Chuẩn bị bài: “ Liên kết trong văn bản”, soạn, trả lời câu hỏi trong sgk.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’)
Thế nào là từ ghép CP, từ ghép ĐL . 
V. Rút kinh nghiệm:
 ............................
 Tiết: 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: 
 - Khái niệm liên kết trong văn bản.
 - Yêu cầu về liên kết trong văn bản.
 * Kĩ năng:
 - Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản.
 - Viết các đoạn, bài văn có tính liên kết.
 * Thái độ: Có ý thức tạo lập văn bản có tính liên kết.
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: 
 - Năng lực học, đọc, hiểu.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
 - Nêu vấn đề, gợi tìm, phân tích, diễn giảng.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, chuẩn KTKN.
 - Trò: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1 phút
 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
 Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà.
 3. Nội dung bài mới: 35 phút
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với 
nội dung bài học mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV
 động HS
 Kiến thức 1: (15’) I. Liên kết và phương tiện 
 Liên kết và phương liên kết trong văn bản:
 tiện liên kết trong văn 1. Tính liên kết của văn bản.
 bản.
 - Cho học sinh đọc Vd 1 - Đọc
 sgk.
 - Theo em nếu bố En-ri- - Chưa hiểu rõ được vì a. En-ri-cô chưa hiểu điều bố 
 cô chỉ viết mấy câu sau người đọc chưa biết bố muốn nói
 thì En-ri-cô có thể hiểu En-ri-cô muốn nói điều gì.
 điều bố muốn nói chưa?
 - Vì lí do nào dưới đây Tìm lí do và trả lời b. Vì giữa các câu còn chưa có 
 mà En-ri-cô chưa thể sự liên kết.
 hiểu điều bố muốn nói?
 - Muốn cho đoạn văn có - Phải có tính liên kết c. Phải có tính liên kết.
 thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì?( 
 HS yếu, kém) - Nghe
 - Câu chuyện 100 đốt 
 tre - Đọc ghi nhớ ý 1
 - Cho học sinh đọc ghi 2. Phương tiện liên kết
 nhớ ý 1 - Đọc
 - Cho học sinh đọc lại 
 đoạn văn và trả lời câu 
 2a. - Đoạn văn thiếu ý bố nói - Liên kết về phương tiện nội 
 GV dẫn dắt -> Nhưng con phạm lỗi với mẹ “việc dung ý nghĩa
 chỉ có sự liên kết về nội như thế .nữa”
 dung ý nghĩa không thôi 
 thì đã đủ chưa? - Thêm: Còn bây giờ đầu - Liên kết về phương tiện hình 
 - Chỉ ra sự thiếu liên kết câu 2 thức ngôn ngữ ( từ, câu) thích 
 của chúng. Hãy sửa lại - Sửa: đứa trẻ = con hợp.
 thành một đoạn văn có 
 nghĩa? - Điều kiện phải có nội 
 - Trả lời câu 2c (Đối với dung rõ ràng liên kết về 
 HS khá- giỏi) phương diện hình thức 
 - Cho hs đọc ghi nhớ ý 2 ngôn ngữ
 và đọc lại toàn bộ ghi - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: Sgk
 nhớ
 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học.
 Sản phảm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
 - Cho học sinh đọc BT1. II. Luyện tập:
 Hướng dẫn học sinh sắp xếp Bài 1: Sắp xếp 
 theo thứ tự. - Hs sắp xếp 1- 4 – 2 – 5 - 3
 - Cho học sinh đọc BT2 và trả Bài 2: Các câu chưa liên kết vì 
 lời. nội dung của chúng không cùng 
 - Hướng dẫn học sinh làm - Đọc và trả lời nhau.
 BT3 (Dành cho HS yếu, kém) Bài 3: Điền từ
 Điền từ thích hợp Bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, Thế 
 - Nghe và làm là.
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 4 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức.
 Sản phảm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
 Viết đoạn văn ngắn có sử dụng HS viết Nhận xét về kết quả hoạt động 
 phép liên kết. của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa 
học. 
 - Học kỹ bài, làm bài tập còn lại (4, 5)
 - Chuẩn bị bài: “Cuộc chia tay của những con búp bê”, soạn bài, trả lời câu hỏi 
trong sgk.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’)
 - Vì sao văn bản cần có tính liên kết? Sử dụng các phương tiện liên kết để làm gì?
V. Rút kinh nghiệm:
 .
 Kí duyệt tuần 1 (08. 8. 2019)
 Nguyễn Thị Vân

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_1_tiet_1_4_nam_hoc_2019_2020.doc