Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 1+2 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan

doc 18 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 1+2 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
Ngày soạn: 01/9/2020
Tuần: 1, 2 
Tiết: 01 đến tiết 8
 CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NHẬT DỤNG, LIÊN KẾT – BỐ CỤC – MẠCH LẠC 
 TRONG VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức:
 - Khái niệm liên kết trong văn bản. Yêu cầu về liên kết trong văn bản.
 - Tác dụng của việc xây dựng bố cục.
 - Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản. Điều kiện 
cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc.
 - Văn bản “Cổng trường mở ra”:
 + Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà
trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.
 + Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
 - Văn bản “Mẹ tôi”:
 + Sơ lược về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.
 + Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi 
con mắc lỗi.
 + Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
 - Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”:
 + Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa 
trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị.
 + Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích nội dung, nghệ thuật của một văn bản.
 - Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản. Vận dụng kiến thức về bố cục và 
mạch lạc trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục trong một văn bản cụ thể.
 - Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản. Viết các đoạn văn, bài 
văn có tính liên kết.
Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương cha mẹ, trân trọng tình cảm gia đình; có ý thức tự 
giác học tập cho HS.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc 
trong văn bản; nội dung, nghệ thuật của các văn bản nhật dụng.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung chủ 
đề.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch 
lạc các thông tin về các nội dung trong chủ đề.
II. Chuẩn bị:
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
 Thầy: Sgk, sgv, giáo án, CKTKN, PPCT, tranh (nếu có).
 Trò: Đọc bài, soạn bài mới.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà.
 3. Bài mới:
 A. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
 Bài 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học 
 Kết luận của gv
 động sinh
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2p)
* Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho HS sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 * Cách thức tổ chức hoạt động: Các em có còn nhớ tâm trạng của ngày đầu tiên khi các em 
vào lớp 1? Hôm ấy bố mẹ đã chuẩn bị cho các em hành trang bước vào lớp 1 như thế nào?cả 
tâm trạng của bố mẹ các em nữa ? Tâm trạng một người mẹ có con vào học lớp một trong đêm 
trước ngày khai trường của con đã được một nhà văn ghi lại thật chi tiết trong văn bản “ Cổng 
trường mở ra”.Các em cùng tìm hiểu văn bản.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
* Mục đích của hoạt động: Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái. Ý nghĩa lớn 
lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên nhi đồng. Lời 
văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc - tìm hiểu chung:
chung 1. Đọc: (sgk)
MĐ: Đọc và tìm hiểu chung 
về văn bản
GVHD: Giọng dịu dàng, - Nghe
chậm rãi, đôi khi thì thầm 
(Khi ru con ngủ) tình cảm, 
có khi giọng xa vắng (hồi 
tưởng), hơi buồn (khi bà 2. Tìm hiểu chung:
đứng ngoài cổng trường) a. Tác giả: sgk
Đọc 1 đoạn và gọi hs đọc - Theo dõi sgk và đọc tiếp b. Tác phẩm:
tiếp. - PPTĐ: Biểu cảm (bút ký)
- Cho hs đọc thầm phần chú - Đọc thầm - Ngôi kể: thứ nhất
thích và chú ý các từ: háo - Nội dung: Cổng trường mở 
hức, can đảm. ra là VB nhật dụng đề cập tới 
- VB do tác giả nào sáng - HS trả lời những mối QH giữa gia đình, 
tác? nhà trường và trẻ em.
- VB kể theo ngôi thứ mấy? - HS: Ngôi kể: thứ nhất - Bố cục: 2 phần.
- PTBĐ chính là gì? - PPTĐ: Biểu cảm (bút ký) + Đoạn 1: Từ đầu ngày 
- Xác định bố cục của - Bố cục: 2 phần.
VB?nội dung của từng đầu năm học: Tâm trạng của 2 
phần? mẹ con trong buổi tối trước 
 ngày khai giảng.
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
 + Đoạn 2: Từ “Thực sự mẹ 
 không lo lắng” hết. Ấn 
Kiến thức 2: Đọc – hiểu tượng tuổi thơ và liên tưởng 
văn bản của mẹ.
MĐ: Đọc và tìm hiểu văn II. Đọc - hiểu văn bản:
bản - Văn bản nói về tâm trạng 1. Tâm trạng của người mẹ 
 * Tâm trạng của người mẹ của người mẹ trong một đêm trong đêm trước ngày khai 
trong đêm trước ngày khai không ngủ trước ngày khai trường của con:
trường của con: trường để vào lớp Một của - Mẹ không ngủ được vào 
- Từ văn bản đã đọc em hãy con. đêm trước ngày khai trường 
tóm tắt đại ý của bài bằng - Thảo luận trả lời: của con.
một vài câu ngắn gọn? Mẹ: Thao thức không ngủ suy - Tâm trạng của mẹ hồi hộp, 
 nghĩ triền miên vui sướng, hy vọng.
- Trong đêm trước ngày khai Con: Thanh thản, nhẹ nhàng, => Mẹ không ngủ được vì lo 
trường, tâm trạng của người vô tư. lắng cho con, mừng con đã 
mẹ và đứa con có gì khác - Vào đêm trước ngày khai lớn, nôn nao về kỷ niệm xưa 
nhau? Điều đó thể hiện ở trường của con. (bà ngoại, mái trường xưa).
những chi tiết nào? (sgk) - Hồi hộp, vui sướng, hy vọng.
- Gọi 1 số hs khác nhận xét.
- Người mẹ không ngủ được - Dễ dàng, thanh thoát, thỉnh 
vào thời điểm nào? thoảng.
- Tâm trạng của người mẹ Hs có thể đưa nhiều lý giải 
lúc này như thế nào? khác nhau.
- Em hãy tìm các từ láy - Hs khá giỏi trả lời:
trong đoạn đầu bài văn? - Người mẹ không trực tiếp 
- Theo em, tại sao người mẹ nói với con mà đang nói với 
lại không ngủ được? (K-G) chính mình Làm nổi bật 
- Trong bài văn, có phải được tâm trạng .
người mẹ đang nói trực tiếp 
với con không? Theo em - thảo luận nhóm
người mẹ đang tâm sự với - Người mẹ nghĩ về ngày hội 
ai? Cách viết này có tác khai trường và ảnh hưởng của 
dụng gì? giáo dục đối với trẻ em.
- Trong đoạn: “Mẹ nghe 
nói .thế giới kỳ diệu sẽ - Ngôn ngữ biểu cảm, hình 
mở ra” người mẹ nghĩ về thức viết tự bạch giống như 
điều gì? (K-G) viết nhật kí.
- Em có nhận xét gì về cách 
sử dụng ngôn ngữ trong vb? 
Hình thức viết ntn? - Suy nghĩ trả lời 2. Tầm quan trọng của nhà 
- Kết thúc bài văn, người mẹ trường:
nói: “ đi thôi con mở ra”. Giáo dục có vai trò quan 
Đã bảy năm bước qua cánh - “ Ai cũng biết rằng trọng, to lớn.
cổng trường bây giờ em hiểu Hàng dặm sau này” Ảnh hưởng tương lai của 
thế giới kỳ diệu đó là gì? mỗi con người.
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
* Tầm quan trọng của nhà 
trường: - Nêu ý nghĩa của vb 3. Nghệ thuật: 
- Câu văn nào trong bài nói - Lựa chọn hình thức tự bạch 
lên tầm quan trọng của nhà như những dòng nhật kí của 
trường đối với thế hệ trẻ? người mẹ nói với con.
- Nhận xét về nghệ thuật - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.
dùng từ, ngôn ngữ văn bản, 4. Ýnghĩa vb: 
cách tự bạch của người Vb thể hiện tấm lòng, t/cảm 
mẹ ? của người mẹ đv con, đồng 
- HD hs tìm ý nghĩa của vb thời nêu lên vai trò to lớn của 
 nhà trường đv c/s của mỗi con 
 người.
 * Ghi nhớ
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường.
 - Chuẩn bị bài tự học có hướng dẫn: “Mẹ tôi”.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn: Qua văn bản trên em rút ra được bài học gì cho bản thân? Bản 
thân em đã dành tình cảm gì cho cha mẹ mình?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
Bài 2:
 MẸ TÔI
 -A-mi-xi-
Kiểm tra bài cũ (5p): Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ vb: “ Cổng trường ra” là 
gì?
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của GV
 động sinh
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2p)
Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Cách thức tổ chức hoạt động: Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý 
nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả. Nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng ý thức 
được điều đó. Chỉ những khi ta mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả. Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta 
một bài học như thế.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Mục đích của hoạt động: Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi. Cách gd vừa nghiêm 
khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi. Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp 
qua hình thức một bức thư.
Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc - tìm hiểu chung:
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
chung (7p) 1. Đọc
MĐ: Đọc và tìm hiểu chung 
về văn bản
- HD hs đọc chậm rãi, tha - Nghe
thiết nhỏ nhẹ. 2. Tìm hiểu chung:
- GV Đọc 1đoạn gọi hs - Theo dõi và đọc tiếp (2 em) a. Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-
đọc tiếp. Đọc và chú ý những từ khó. mi-xi (1846-1908) là nhà văn 
- Đọc phần chú thích I-ta-li-a (Ý).
 - Tìm hiểu về tg, tp b. Tác phẩm:
 Qua thư người bố gửi cho con, - Văn bản “Mẹ tôi trích từ 
- Gv giới thiệu tác giả và tác người đọc thấy hiện lên hình tập truyện “Những tấm lòng 
phẩm tượng 1 người mẹ lớn lao và cao cả” (1886)
 cao cả. - Ngôi kể: Ngôi thứ nhất “tôi”
 - PTBĐ: Biểu cảm.
 - Bố cục: 3 phần
 + Đoạn 1: Từ đầu -> vô cùng: 
 Lí do viết thư.
 + Đoạn 2: tiếp -> yêu thương 
 đó: Hình ảnh người mẹ trong 
 tâm trạng của người cha.
 + Đoạn 3: còn lại: Thái độ của 
 người cha trước lỗi lầm của 
 con.
Kiến thức 2: Đọc – hiểu II. Đọc - hiểu văn bản:
văn bản (20p) 1. Hoàn cảnh người bố viết 
MĐ: Đọc và tìm hiểu văn - Bài văn mang tính truyện thư cho En-ri-cô
bản nhưng dưới dạng một bức thư - Nguyên nhân: Khi En-ri-cô 
- Văn bản là 1 bức thư của qua suy nghĩ của người bố gửi nói những lời thiếu lễ độ với 
người bố gửi cho con, nhưng cho người con, ta thấy hiện mẹ.
tại sao tg’ lại lấy nhan đề là lên hình ảnh người mẹ lớn lao, - Mục đích viết thư: Để con 
“Mẹ tôi”? cao cả. nhận ra lỗi lầm và sửa sai 
* Tâm trạng và suy nghĩ - Tức giận vì con dám vô lễ => Cách giáo dục tinh tế, kín 
của bố với người đã sinh thành, nuôi đáo, tế nhị.
- Thái độ của bố đối với En- dưỡng con từ tấm bé. 2. Nội dung bức thư:
ri-cô qua thư là gì? Dựa vào - Cảnh cáo nghiêm khắc a. Tâm trạng và suy nghĩ 
đâu mà em biết được điều của bố trước lỗi lầm của con
đó? Lí do nào đã khiến ông - Tâm trạng của người cha 
có thái độ ấy? trước lỗi lầm của con.
* Hình ảnh người mẹ qua 
 + “Con đã thiếu lễ độ với mẹ”
thư của bố - Gọi lại sự hi sinh to lớn của 
-Hình ảnh người mẹ En- ricô mẹ + “Sự hỗn láo của con như 
hiện lên như thế nào trong - Mong con thành tâm hối lỗi. một vết dao đâm vào tim bố 
bức thư của người cha? Chỉ vậy”.
ra những chi tiết cụ thể?
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
 + Con mà lại con ư?
 => Đau lòng, tức giận và thất 
- Qua đó em hiểu mẹ của - Trình bày suy nghĩ và cảm vọng về con. Thái độ kiên 
En-ri-cô là người ntn? (K,G) nhận bản thân quyết, nghiêm khắc.
THGDKNS
Theo em điều gì đã khiến b. Hình ảnh người mẹ qua 
En-ri-cô “xúc động vô cùng” thư của bố
khi đọc thư của bố? hãy lựa - Những kỉ niệm về người 
chọn các lý do trong sgk mà mẹ:
em cho là đúng? + Thức suốt đêm quằn quại 
- Người cha đã nói gì về ý Thảo luận nhóm về nỗi lo sợ, khóc nức nở .. 
nghĩa của người mẹ trong TL: Câu a, c, d,e + Sẵn sàng bỏ hết một năm 
cuộc đời con người?
* Cảm nghĩ của con: hạnh phúc để tránh cho con 
- Theo em tại sao người bố - HS suy nghĩ trả lời một giờ đau đớn 
không nói trực tiếp với con + Có thể ăn xin để nuôi con 
mà lại viết thư? (K,G) + Có thể hy sinh tính mạng để 
- Cảm xúc của En-ri-cô như 
 cứu sống con 
thế nào khi đọc bức thứ của - Tình cảm sâu sắc thường tế 
bố? nhị kín đáo có khi người ta => Người mẹ có tình yêu 
- Em có n/xét gì về h/cảnh không nói trực tiếp ra. thương con thắm thiết, sâu 
xảy ra câu chuyện? nặng.
- Nhận xét về nghệ thuật và - Xúc động, nhận ra lỗi lầm =>Người mẹ có đức hy sinh 
ý nghĩa của VB là gì?
 cao cả.
 - Sáng tạo và độc đáo .
 => Người cha hết mực yêu 
 quý và thông cảm với vợ, và 
 tình yêu con tha thiết.
 - Ý nghĩa của người mẹ:
 - Nêu ý nghĩa của chuyện
 + Mẹ là duy nhất và không ai 
 có thể thay thế được.
 + Mẹ là chỗ dựa tinh thần, là 
 nguồn an ủi, che chở cho con 
 ngay cả khi đã trưởng thành.
 c. Cảm nghĩ của con: En-ri-
 cô thấy xúc động vô cùng khi 
 đọc thư của bố vì bố có những 
 lời nói chân tình, sâu sắc 
 nhưng rất nghiêm khắc, bố gợi 
 lại h/a’ mẹ và vì En-ri-cô thấy 
 xấu hổ..
 2. Nghệ thuật:
 - Sáng tạo nên hoàn cảnh.
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
 - Lồng câu chuyện trong một 
 bức thư 
 - Hình thức biểu cảm trực 
 tiếp, có ý nghĩa giáo dục.
 3. Ý nghĩa văn bản:
 - Người mẹ có vai trò vô cùng 
 quan trọng trong g/đ.
 - Tình thương yêu, kính trọng 
 cha mẹ là tình cảm thiêng 
 liêng nhất đv mỗi con người.
 * Ghi nhớ(sgk)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
- Học nội dung bài vừa học.
- Bài tập: Sưu tầm 1 số bài ca dao nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái.
- Chuẩn bị bài tự học có hướng dẫn: “Cuộc chia tay của những con búp bê”.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của 
bản thân và của bạn: 
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 ..
Bài: 03
 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
 -Khánh Hoài-
Kiểm tra bài cũ (5p): Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ vb: "Mẹ tôi" là gì?
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của GV
 động sinh
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2p)
Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Cách thức tổ chức hoạt động: Như chúng ta đã biết, tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và 
quan trọng. Song không phải ai cũng được lớn lên trong mái ấm tình thương ấy. Có những bạn 
nhỏ phải chịu đựng nỗi mất mát về tinh thần .“Cuộc chia tay của những con búp bê” viết về 
vấn đề này.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Mục đích của hoạt động: Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của 
những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị. Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc - tìm hiểu chung:
chung (7p) 1. Đọc
MĐ: Đọc và tìm hiểu chung - Lắng nghe 
về văn bản
- Hướng dẫn đọc: tình cảm, - Đọc 2. Tìm hiểu chung:
chú ý lời thoại phải phù hợp - Nghe a. Tác giả: Khánh Hoài
với tâm trạng. b. Tác phẩm:
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
- Gọi học sinh đọc - Văn bản Truyện ngắn đạt 
- Nhận xét - Tìm hiểu chú thích. giải nhì cuộc thi thơ - văn viết 
 về Quyền trẻ em (1992).
- Hướng dẫn học sinh tìm - Thành thủy => 2 nhân vật - Ngôi kể: Ngôi kể thứ nhất 
hiểu chú thích. chính (Tôi – Thành)
- Truyện viết về ai? Ai là - Ngôi 1 Chân thực, thuyết - Thể loại: Truyện ngắn.
nhân vật chính? phục - Phương thức BĐ: Tự sự 
- Kể theo ngôi nào? Tác 
dụng gì? (xen miêu tả và biểu cảm).
 - Bố cục: 3 đoạn
 + Đoạn 1: Đầu “hiếu thảo 
 như vậy”: Cuộc chia tay búp 
 - Nêu ý nghĩa tên truyện bê.
- Tên truyện có liên quan + Đoạn 2: Tiếp “trùm lên 
đến ý nghĩa của truyện cảnh vật”: Cuộc chia tay với 
không? cô giáo và các bạn.
 + Đoạn 3: Còn lại: Cuộc chia 
 tay giữa hai anh em.
 - Ý nghĩa tên truyện: những 
 con búp bê cũng giống anh em 
 Thành, Thủy ngộ nghĩnh, 
 ngây thơ, đáng yêu, vô tội 
 nhưng phải chia tay.
 Tiết 2
Kiến thức 2: Đọc – hiểu II. Đọc - hiếu văn bản 
văn bản (20p) 1. Tình cảm anh em thắm 
MĐ: Đọc và tìm hiểu văn thiết:
bản - Khóc suốt đêm trước ngày - Mắt em sưng mọng, cả đêm 
- Tìm những chi tiết trong chia tay. khóc nức nở, tức tưởi, anh cắn 
truyện nói lên tình cảm anh - Thủy vá áo cho anh chặt môi, nước mắt tuôn như 
em gần gũi, yêu thương, - Thành đón em=> trò chuyện suối..-->những giọt nước mắt 
chia sẻ và luôn quan tâm đến vui vẻ xót xa, ngậm ngùi.
nhau? - Nhường đồ chơi cho em - Nhớ lại lúc em vá áo cho 
THGDBVMT - Thủy nhường Vệ Sĩ=> canh anh, anh đưa đón em đi học, 
 GDKNS: Nhận xét về tình anh ngủ giúp em học bài --> luôn gần 
cảm anh em Thành, Thủy? - Anh em chia tay trong nước gũi, yêu thương, quan tâm, 
- Thái độ của Thủy khi thấy mắt chia sẻ.
anh chia đôi hai con búp bê 2. Cuộc chia tay:
ntn? Vì sao như vậy? - Tru tréo vì giận dữ a. Chia búp bê:
- Sau đó thái độ của Thủy - Thủy giận dữ không muốn 
thay đổi ntn? Vì sao thay hai con búp bê chia lìa nhưng 
đổi? lại thương anh không có Vệ Sĩ 
- Em nhận xét gì về hành - Dịu lại, thương anh canh giấc ngủ.
động của Thủy qua hai chi - Cuối cùng, Thủy để con Em 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
tiết trên? - Mâu thuẫn trong tâm trạng Nhỏ lại --> vừa thương anh, 
- Theo em cách giải quyết vì không muốn chia lìa vừa thương búp bê--> giàu 
nào tốt nhất về mâu thuẫn - Gia đình Thủy đoàn tụ lòng vị tha, nhân hậu.
trong lòng Thủy? (K-G) --> Cha mẹ không nên làm tổn 
- Cuối cùng Thủy chọn cách thương tâm hồn con trẻ.
giải quyết nào? b. Chia tay lớp học:
- GDKNS: Cách giải quyết - Đặt Vệ Sĩ - Em Nhỏ bên Cô giáo, các bạn cùng khóc 
ấy gợi cho em suy nghĩ gì? nhau. vì thương Thủy, bàng hoàng, 
 sửng sốt khi biết Thủy không 
- Trong cuộc chia tay của - Thương cả hai anh em, xót được đi học nữa.
Thủy với lớp học, chi tiết xa cho bất hạnh của bạn Cảm động, xót xa.
nào khiến cô giáo bàng c. Hai anh em chia tay nhau:
hoàng? Vì sao? - Nghe tin Thủy không được - Thành mếu máo, đứng như 
- Chi tiết nào khiến em cảm đi học, phải đi bán hoa quả ở chôn chân .
động? vì sao? chợ => bất hạnh -Thủy như người mất hồn, 
- THGDMT: Gia đình tan mặt tái xanh, khóc nức nở 
vỡ đã tác động gì đến tâm - Tự chọn chi tiết làm mình cô đơn, lẻ loi, bơ vơ.
trạng của hai bạn nhỏ? xúc động. 3. Nghệ thuật:
 - Thành cô đơn, lẻ loi, bơ vơ, - Tình huống truyện
 GDKNS: Em có mong ước Thuỷ đau đớn phải chia tay - Đối thoại phù hợp.
gì cho c/s của Thành và anh. - Kết hợp hài hòa miêu tả, 
Thuỷ? - Nêu mong muốn biểu cảm, tự sự.
 - Nhận xét nghệ thuật truyện 4. Ý nghĩa văn bản:
Nhận xét đặc sắc nghệ thuật - Thảo luận nhóm Là câu chuyện của những đứa 
của truyện? - Học sinh trình bày. con lại gợi cho những người 
 - HS ghi bài làm cha mẹ phải suy nghĩ. Trẻ 
 em cần được sống trong mái 
 ấm gia đình. Mỗi người cần 
 phải biết giữ gìn gia đình hạnh 
 phúc.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
- Học nội dung bài vừa học.
- Bài tập: Sưu tầm 1 số bài ca dao nói về tình cảm an hem, gia đình.
- Chuẩn bị bài tự học có hướng dẫn: bài 4: liên kết trong văn bản 
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của 
bản thân và của bạn: Qua văn bản “Mẹ tôi” em có cảm nghĩ ntn? Chọn 1 đoạn thể hiện vai 
trò của người mẹ đối với con. 
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 ..
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
 B. LIÊN KẾT – BỐ CỤC – MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN NHẬT DỤNG
 Bài 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học 
 Kết luận của gv
 động sinh
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2p)
* Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho HS sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
* Cách thức tổ chức hoạt động: Hãy tưởng tượng để xây một tòa biệt thự thì cần có gạch... Tuy 
nhiên không phải khi chúng ta có gạch là có thể xây lên ngôi nhà mơ ước, bởi khi ấy nó chỉ đơn thuần 
là 1 đóng gạch. Để đóng gạch ấy có thể xây lên ngôi nhà hay tòa lâu đài thì cần có chất kết dính chúng 
lại với nhau đó là xi măng. Điều đó cũng tương tự như việc ta viết văn, từ nhiều câu văn muốn thành 1 
đoạn hay 1 bài văn có nội dung dễ hiểu người viết phải biết cách liên kết chúng lại.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
* Mục đích của hoạt động: Khái niệm liên kết trong văn bản. Yêu cầu về liên kết trong văn 
bản.
Kiến thức 1: HD hs tìm I. Liên kết và phương tiện 
hiểu liên kết và Phương liên kết trong văn bản:
tiện liên kết. 1. Tính liên kết của văn bản.
MĐ: Tìm hiểu liên kết và * Đọc và xét ví dụ:
phương tiện liên kết trong a. En-ri-cô chưa hiểu điều bố 
văn bản muốn nói.
- Cho học sinh đọc Vd 1 - Đọc b. Vì giữa các câu còn chưa có 
sgk. - Chưa hiểu rõ được vì người sự liên kết.
- Theo em nếu bố En-ri-cô đọc chưa biết bố En-ri-cô c. Nhận xét: Một văn bản 
chỉ viết mấy câu sau thì En- muốn nói điều gì. muốn hiểu được thì phải có 
ri-cô có thể hiểu điều bố tính liên kết.
muốn nói chưa? * Ghi nhớ 1: sgk tr 18
- Vì lí do nào dưới đây mà - Tìm lí do và trả lời 2. Phương tiện liên kết
En-ri-cô chư thể hiểu điều a. Trong đoạn văn trên thiếu 
bố muốn nói? (K-G) ý:
- Muốn cho đoạn văn có thể - Phải có tính liên kết
hiểu được thì nó phải có tính + Sự hỗn láo của con như một 
chất gì? - Nghe nhát dao đâm vào tim bố.
- Câu chuyện 100 đốt tre - Đọc ghi nhớ ý 1 + Nhớ lại điều ấy bố không 
- Cho học sinh đọc ghi nhớ ý thể nén được cơn tức giận đối 
1 với con.
- Cho học sinh đọc lại đoạn - Đọc
văn và trả lời câu 2a. - Đoạn văn thiếu ý nói lên thái ⇒ Điều này khiến đoạn văn 
Gv dẫn dắt ->b. Nhưng chỉ độ của: bố nói con phạm lỗi tối nghĩa và khó hiểu
có sự lk về nd ý nghĩa không với mẹ “việc như thế .nữa” b. Đoạn văn thiếu tính liên kết 
thôi thì đã đủ chưa? vì không có gì gắn bó với 
- Chỉ ra sự thiếu liên kết của 
 nhau
chúng. Hãy sửa lại thành - Thêm: Còn bây giờ đầu câu 
một đoạn văn có nghĩa? 2 => Để đoạn văn trở nên hợp 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
- Trả lời câu 2c - Sửa: đứa trẻ =con lý, có nghĩa cần phải thêm 
 - Đkiện phải có nd rõ ràng liên cụm từ “Còn bây giờ” trước 
- Cho hs đọc ghi nhớ ý 2 và kết về phương diện hình thức 
đọc lại toàn bộ ghi nhớ ngôn ngữ câu thứ hai và thay từ “đứa 
 - Đọc ghi nhớ trẻ” bằng từ “con” ở câu ba.
 c, Một văn bản có tính liên kết 
 phải đảm bảo điều kiện: 
 - Phương tiện liên kết về mặt 
 nội dung, ý nghĩa. (xoay 
 quanh 1 chủ đề nhất định).
 - Phương tiện liên kết về mặt 
 hình thức: ngôn ngữ (từ, câu) 
 thích hợp (quan hệ từ, từ có ý 
 nghĩa nối kết).
 * Ghi nhớ: Sgk
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản. Viết các đoạn văn, bài văn có 
tính liên kết.
GV HDHS làm các BT sgk II. Luyện tập
- Đọc và làm BT 1 - HS thực hiện. Bài 1: Trình tự hợp lý: câu 
 (1)→ (4) → (2) → (5) → (3)
 Bài 2:
 - Từ ngữ liên kết:
 + Câu 1 và câu 2: “Mẹ tôi”: 
 Lặp lại
 - HS thực hiện. + Câu 3 và câu 4: “Sáng nay” 
- Đọc và làm BT 2 “Chiều nay” (Trình tự thời 
 gian)
 - Nhưng đoạn văn vẫn chưa rõ 
 nghĩa vì giữa các câu không 
 có sự gắn bó về nội dung. 
 Giữa các câu trong đoạn văn 
 có sử dụng các phép liên kết.
 Bài 3: Bà ơi! Cháu thường về 
 đây, ra vườn, đứng dưới gốc 
 na, gốc ổi mong tìm lại hình 
- Đọc và làm BT 3 - HS thực hiện. bóng của bà và nhớ lại ngày 
 nào bà trồng cây, cháu chạy 
 lon ton bên bà. Bà bảo khi nào 
 có quả bà sẽ dành quả to nhất, 
 ngon nhất cho cháu nhưng 
 cháu lại bảo quả to nhất, ngon 
 nhất phải để phần bà. Thế là 
 bà ôm cháu vào lòng, hôn 
 cháu một cái thật kêu.
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học. Bài tập: BT4,5 sgk
 - Chuẩn bị bài tự học có hướng dẫn: "Bố cục trong văn bản"
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Bài 5: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
Kiểm tra bài cũ (5p): Liên kết trong văn bản là gì? Thế nào là phương tiện liên kết trong văn 
bản?
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của GV
 động sinh
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2p)
Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Cách thức tổ chức hoạt động: Hãy tưởng tượng để xây một tòa biệt thự thì cần có xi măng, 
cốt thép, gạch... Tuy nhiên không phải khi chúng ta có đầy đủ các yếu tố trên là có thể xây lên 
ngôi nhà mơ ước, mà cần phải có sự sắp xếp hợp lí, đúng cách. Điều đó cũng tương tự như 
việc ta viết 1 văn bản cần phải có sự sắp xếp trên đó chính là "Bố cục trong Vb".
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Mục đích của hoạt động: Tác dụng của việc xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
Kiến thức 1: Tìm hiểu bố I. Bố cục và những yêu cầu 
cục và những yêu cầu về về bố cục trong văn bản 
bố cục trong văn bản 1. Bố cục của văn bản 
Gv: Trong một lá đơn xin ra 1. Tên lá đơn a. Tìm hiểu ví dụ 
nhập ĐTNTPHCM em phải 2. Quốc hiệu, tiêu ngữ. - Lá đơn viết lộn xộn, nội 
ghi những nội dung gì? Hãy 3. Họ tên người gia nhập đội dung không xếp theo thứ tự 
sắp xếp những mục sau 4. Kính gửi đơn vị cấp trên nội dung khó hiểu. 
trong một lá đơn sao cho 5. Lý do để xin vào đội 
hợp lý? 6. Sống và học tập ở đâu 
 7. Lời hứa của bản thân 
 8. Ngày tháng viết đơn.
Gv: Như vậy trong lá đơn - Vì người đọc không hiểu 
đó có được ghi những gì tùy người viết muốn nòi gì,-> MĐ 
thích không ? Vì sao viết đơn không đạt được 
Gv: Vậy ND, ý tứ trong Vb - Hợp lí, có trình tự
phải được bố trí sắp xếp như 
thế nào? (K-G) - Cần xếp lại các ý, nội dung 
 - Để dễ đạt mục đích trong theo một trình tự, hệ thống, 
 giao tiếp ... rành mạch hợp lí 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
Gv: Theo em vì sao VB cần Cần có bố cục. 
phải có bố cục ? Bố cục là b. Khái niệm bố cục: Bố cục 
gì? - Đọc văn bản là sự bố trí, sắp xếp 
- HS đọc hai Vb “ Ếch ngồi các phần, các đoạn theo một 
đáy giếng”và “Lợn cưới áo (1) Nội dung lộn xộn, trật tự trình tự, một hệ thống rành 
mới” các câu không hợp lí, mỗi mạch và hợp lí.
Gv: Hai câu chuyện trên đã đoạn không tập trung 1 ý 
có bố cục chưa? thống nhất, ý của hai đoạn 
 không phân biệt. 
 (2) Câu chuyện không nêu bật 2. Những yêu cầu về bố cục 
 được yếu tố phê phán và gây trong văn bản 
Cách kể chuyện như trên bất cười. a. Tìm hiểu ví dụ 
hợp lí ở chỗ nào? (1) Xếp lại trật tự các câu, mỗi Hai câu chuyện trên chưa có 
 đoạn tập trung 1 ý, ý của các bố cục .
Gv: Theo em, nên sắp xếp đoạn rành mạch 
bố cục hai câu chuyện trên (2) Xếp lại trật tự các câu --> 
như thế nào? Nêu bật ý nghĩa truyện
 - Nội dung, trình tự sắp xếp 
 phải thống nhât chặt chẽ với 
Gv: Vì vậy điều kiện để văn nhau,.. 
bản có bố cục là gì? * Văn bản tự sự.
 MB: giới thiệu chung về nhân 
Gv: Hãy nêu nhiệm vụ của vật và sự kiện.
ba phần trong VB miêu tả và TB: diễn biến và sự phát triển 
văn bản tự sự? của sự việc, câu chuyện. b. Điều kiện để văn bản có 
 KB: kết thúc câu chuyện. bố cục.
 * Văn bản miêu tả. - Nội dung các phần các đoạn 
 MB: nêu khái quát đối tượng trong văn bản phải thống nhât 
 được tả. chặt chẽ với nhau,.. 
 TB: miêu tả chi tiết (cảnh, - Trình tự sắp xếp của các 
 người, vật) phần, các đoạn phải giúp cho 
 KB: nhận xét, cảm nghĩ của người viết 
 người viết về đối tượng được 3. Các phần của bố cục 
 tả. - Một vb rõ ràng, mạch lạc 
 - Có. Để tránh sự trùng lặp và thường gồm 3 phần. Mỗi phần 
 tạo sự rành mạch, hợp lí cho có nhiệm vụ rõ ràng. 
Gv: Có cần phân biệt rõ văn bản. - VB sẽ rành mạch, hợp lí nếu 
ràng nhiệm vụ của mỗi phần - Không đúng vì: mỗi phần có sự rành mạch, 
không ? Vì sao? + Mở bài: Không chỉ giới hợp lí và đều hướng đến 1 ý 
Gv: Có bạn nói rằng phân thiệu mà còn làm cho người chung của toàn vb. 
mở bài chỉ là sự tóm tắt, rút nghe đi vào bài một cách hứng * Chú ý: Không phải vb nào 
gọn của phần TB, phần KB thú. cũng bắt buộc phải có bố cục 
chẳng qua chỉ là sự lặp lại + Kết bài: Còn tạo ấn tượng 3 phần.
môt lần nữa của phần MB . cho người đọc, người nghe. * Ghi nhớ: sgk
Nói như vậy đúng không ? 
Vì sao?
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Nhận biết, phân tích bố cục trong vb. Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc 
đọc-hiểu vb, xd bố cục cho một bài văn nói (viết) cụ thể.
Bài tập 1: II. Luyện tập
- HS: đọc yêu cầu bài tập 1. + Nhóm 1, 2: tìm một văn bản Bài 1: Nếu một bài văn khi 
- GV: chia 4 nhóm hs: viết có sắp xếp bố cục đạt hiệu sắp xếp thứ tự, trình tự không 
- Lớp nhận xét, bổ sung. quả cao. hợp lý sẽ dẫn tới việc nội 
- Gv: Nhận xét, kết luận: bố + Nhóm 3, 4: tìm một văn dung bài viết, lời nói không 
cục cần thiết, quan trọng bản nói bố cục không hợp lí, được hiểu đúng đắn, cặn kẽ
trong một văn bản. người nghe không hiểu. + Học sinh thi hùng biện về 
 - Đại diện từng nhóm lên bảng vấn đề an toàn giao thông, ô 
 trình bày. nhiễm môi trường, tiết kiệm 
 năng lượng
 + Học sinh trình bày về kinh 
 nghiệm học tập của bản thân
 + Đơn từ cũng cần trình bày 
 theo thứ tự nhất định
 Bài 2: Bố cục văn bản “Cuộc 
 chia tay của những con búp 
 bê”
Bài tập 2: + Mở bài (Từ đầu vì khóc 
 Hãy ghi lại bố cục của nhiều): Việc chia đồ chơi của 
truyện “Cuộc chia tay của hai anh em
những con búp bê”. Bố cục Đây không phải là bố cục duy + Thân bài (tiếp khuân đồ 
ấy theo em đã rành mạch, nhất. Có thể kể câu chuyện đạc lên xe): Tâm trạng của hai 
hợp lý chưa có thể kể câu theo 1 bố cục khác miễn sao anh em trước ngày chia tay
chuyện ấy theo một bố cục đảm bảo sự rành mạch, hợp lí. + Kết bài (phần còn lại): 
khác được không? Phút chót của cuộc chia tay
 Bài 3: Phần bố cục của bạn 
 khá rành mạch. Tuy nhiên cần 
 sửa phần nội dung:
Bài tập 3: + Cần bổ sung phần kinh 
- Đọc yêu cầu bài tập 3. nghiệm học tập
- Nhận xét về bố cục bản + Bỏ ý “Nêu thành tích hoạt 
báo cáo? - Bố cục chưa hợp lớ vì các động Đội và thành tích văn 
- Em có thể bổ sung thêm phần, các đoạn nội dung chưa nghệ của bản thân” không 
điều gì? thống nhất chặt chẽ. nằm trong kinh nghiệm học 
(Hs thảo luận, bổ sung  gv tập.
nhận xét. ) Phần kết bài cần có phần chốt 
GV: Kết luận - chữa- đánh vấn đề, kinh nghiệm học tập 
giá - cho điểm. bạn muốn chia sẻ là gì, sau đó 
 mới chúc hội nghị thành công
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
- Học nội dung bài vừa học.
- Chuẩn bị bài tự học có hướng dẫn: “Mạch lạc trong văn bản”.
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của 
bản thân và của bạn: 
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 ..
Bài: 06
 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
Kiểm tra bài cũ (5p): Nêu yêu cầu về bố cục? Bố cục gồm có những phần nào?
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của GV
 động sinh
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2p)
Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Cách thức tổ chức hoạt động: Khi tạo lập văn bản cần đảm bảo tính mạch lạc, vậy mạch lạc 
là gì? Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc..
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Mục đích của hoạt động: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia. Nhưng vb 
không thể không lk. Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của vb vẫn được phân tách rành 
mạch mà lại không mất đi sự lk chặt chẽ với nhau. ND bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu 
điều này.
Kiến thức 1: Tìm hiểu I. Mạch lạc và những yêu 
mạch lạc và những yêu cầu cầu mạch lạc trong văn bản 
về mạch lạc trong văn bản 1. Mạch lạc trong văn bản 
Gọi HS đọc 2 câu hỏi SGK a. Xét ví dụ: 
cho HS thảo luận, lần lượt - Mạch lạc trong văn bản có 
gọi HS trả lời - nhận xét - bổ cả 3 tính chất 
sung. 
Gv: Dựa vào hiểu biết trên, - Mạch lạc trong văn bản có 
em hãy xác định mạch lạc cả 3 tính chất - Ý kiến (b) hoàn toàn đúng 
trong văn bản có những tính 
chất gì trong số các tính chất 
dưới đây. (SGK) 
Gv: Có người cho rằng: - Ý kiến b đúng vì mạch lạc là 
Trong văn bản: mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý 
sự tiếp nối của các câu, các theo một trình tự hợp lý. Bởi 
ý theo một trình tự hợp lý. vì mạch lạc không làm mất đi b. Kết luận: Mạch lạc trong 
Em có tán thành ý kiến đó sự liên kết chặt chẽ giữa các vb là sự tiếp nối của 1 nội 
không? Vì sao? K-G phần, các đoạn trong văn bản. dung chủ đạo xuyên suốt qua 
Gv: Dựa vào phần bài tập, - Mạch lạc trong vb là sự tiếp toàn bộ các ý, các phần theo 
nhắc lại khái niệm mạch lạc nối của 1 nội dung chủ đạo một trình tự hợp lí, trước sau 
trong văn bản xuyên suốt qua toàn bộ các ý, hô ứng nhằm làm cho chủ đề 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
Gv: Yêu cầu mạch lạc có các phần theo một trình tự hợp liền mạch và gợi được hứng 
quan trọng không ? vì sao lí, trước sau hô ứng nhằm làm thú cho người đọc.
 cho chủ đề liền mạch và gợi * Ghi nhớ - sgk 
- Gv bổ sung: Trong thơ được hứng thú cho người đọc. 
văn, mạch lạc còn được gọi 
là mạch văn, mạch thơ. - Các sự việc trong vb “ Cuộc 
HS đọc, trả lời câu hỏi mục chia tay ” nhiều nhưng 
2.a (sgk -31) luôn bám sát đề tài: Vai trò 
 quan trọng của tổ ấm gia đình 
 đối với con người, đặc biệt là 
 trẻ em. 2. Các điều kiện để văn bản 
 + Sự chia tay của những con có tính mạch lạc 
 búp bê làm rõ hơn chủ đề này. a. Xét Ví dụ: 
 + Thành, Thuỷ là hai nhân * Các sự việc đều xoay 
 vật chính, góp phần thể hiện quanh, làm rõ đề tài: cuộc chia 
 chủ đề tư tưởng của vb). tay 
 - Các từ “chia tay”,”chia đồ 
- Hs đọc, thảo luận, trả lời chơi”,“chia ra”,“chia đi”,”chia 
câu hỏi 2.b sgk-32. rẽ” ,“xa nhau”..... cứ lặp đi lặp 
 lại nhằm làm nổi rõ mạch: Sự 
 chia tay của hai anh em Thành 
 - Thuỷ.
 + Các từ “anh cho em tất ”, * Sự lặp lại các từ văn bản có 
 “chẳng muốn chia bôi”, “ko thể xem là mạch lạc của văn 
 bao giờ ” ..... lặp đi lặp lại thể bản ...nói về chủ đề chung:
 hiện: Tình cảm thân thiết, gắn - Sắp phải chia tay 
 bó ko muốn rời xa của hai anh - Không muốn chia tay 
- Hs tiếp tục đọc trả lời câu em Thành - Thuỷ ) 
hỏi 2.c (sgk-32). - Quá khứ - hiện tại: Liên hệ 
 thời gian. 
Liên hệ ý nghĩa. + Ở nhà - ở trường: Liên hệ 
 Các mối liên hệ trên là tự không gian. * Các mối liên hệ -hợp lí: 
nhiên và hợp lí. + Hiện tại - quá khứ: Liên hệ - Thời gian 
Gv: Qua tìm hiểu em hãy tâm lý. - Không gian 
cho biết các điều kiện để văn + Chia tay của bố mẹ - chia - Tâm lí 
bản có tính mạch lạc ? tay của con cái -chia tay của - Ý nghĩa
 những con búp bê: b. Kết luận : Ghi nhớ - sgk
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.
Bài tập 1: II. Luyện tập 
Gọi HS đọc yêu cầu BT1 - - Hs thực hiện yêu cầu Bài tập 1:
cho HS thảo luận -gọi HS trả a. 
lời - nhận xét - bổ sung - Chủ đề : Tình yêu thương 
 của mẹ dành cho con.
 - Trình tự : 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
 + En-ri- cô vô lễ 
 + Bố giận vì mẹ đã quên 
 mình vì En- ri- cô mà En- ri- 
 cô lại vô lễ với mẹ - sau này 
 hiểu ra thì đã muộn - ngay bây 
 giờ cần sửa lỗi. 
 1b (1): Lão nông và các con
 -Chủ đề chung : LĐ là vàng 
 -Trình tự :
 +Lão nông trước khi mất gọi 
 các con dặn dò 
 +Cày xới đất tìm vàng
 +Kết quả : Lúa tốt, bội thu
 +Các con hiểu LĐ là vàng 
 -> VB có tính mạch lạc
 b. (2): Ý chủ đạo, xuyên suốt 
 trong đv của Tô Hoài là sắc 
 vàng trù phú, đầm ấm của 
 làng quê vào mùa đông, giữa 
 ngày mùa.
 - Câu đầu: Giới thiệu bao 
 quát về sắc vàng trong ngày 
 mùa.
Bài tập 2: - Các câu tiếp: Những sắc 
Gọi HS đọc bài tập 2- xác vàng cụ thể (từ đồng - trong 
định yêu cầu vườn – sân nhà )
Tại sao trong văn bản tác giả - Hs thực hiện yêu cầu - Hai câu cuối: Nhận xét, cảm 
không có phần thuật lại tỉ mỉ xúc về màu vàng... 
nguyên nhân cuộc chia tay ? Bài tập 2:
Đưa nội dung này vào văn _ Hs trả lời theo sự suy nghĩ - Ý tứ chủ đạo của câu chuyện 
bản mạch lạc hơn hay ngược bản thân xoay quanh cuộc chia tay của 
lại ? vì sao ? hai đứa trẻ và con búp bê.
HS trả lời - nhận xét - bổ - Việc thuật lại nguyên nhân 
sung dẫn đến cuộc chia tay của hai 
Gv chốt ý. ngời lớn có thể làm cho ý tứ 
 chủ đạo trên bị phân tán, 
 không giữ được sự thống nhất, 
 và do đó, làm mất sự mạch lạc 
 của câu chuyện.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
- Học nội dung bài vừa học.
- Bài tập: 
- Chuẩn bị bài tự học có hướng dẫn: 
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
bản thân và của bạn: 
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 ..
 Kí duyệt tuần 01 (01/9/2020)
 Tổ trưởng
 HT, ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định
 GV: Trịnh Phương Lan

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_trinh_phuong_lan.doc