Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 12, Tiết 45-48 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 12, Tiết 45-48 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 15/11/2020
Tiết thứ 45 đến tiết thứ 48
Tuần: 12
 Tiết 45,46 Bài 12. Văn bản: CẢNH KHUYA
 RẰM THÁNG RIÊNG (Nguyên tiêu)
 Hồ Chí Minh
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh.
 - Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí 
Minh.
 - Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan.
 - Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ.
 Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
 - Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ 
đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh. 
 - So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ Rằm tháng giêng.
 Thái độ: Giáo dục các em lòng kính yêu, biết ơn Bác, học tập ở Bác lòng yêu 
thiên nhiên, yêu đất nước, yêu cái đẹp, tinh thần lạc quan.
 THTTĐĐHCM: Sự kết hợp hài hòa giữa tình yêu thiên nhiên cuộc sống và bản 
lĩnh người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh.
 THGDQPAN (bài “Cảnh khuya”): Kể một số câu chuyện hoặc bằng hình ảnh 
minh họa trên đường kháng chiến của Bác.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về thơ hiện đại, về tác giả Hồ Chí 
Minh và 2 bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông 
tin về thơ hiện đại, về tác giả Hồ Chí Minh và 2 bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Đọc thuộc lòng bài “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”. 
 - Tình quê của tác giả thể hiện trong bài thơ ntn?
3. Bài mới:
HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Trong các tiết học trước, các em đã được tìm hiểu nhiều bài thơ 
trong văn học trung đại Việt Nam và Trung Quốc. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về thơ 
hiện đại Việt Nam, trong đó có bài thơ “Cảnh khuya” và bài “Rằm tháng giêng” của 
Hồ Chí Minh là tiêu biểu. Tuy là hiện đại nhưng bài thơ này lại mang đậm màu sắc cổ 
điển, từ thể thơ đến hình ảnh, tứ thơ, ngôn ngữ. Các em có thể vận dụng những hiểu biết 
về thơ trung đại đã học để tìm hiểu bài thơ này.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (40 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa 2 bài thơ.
KT 1: Đọc, tìm hiểu bài Cảnh I. Đọc – Tìm hiểu chung:
khuya. (45 phút) 1. Đọc văn bản.
MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội 2. Tìm hiểu chung:
dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài a. Tác giả: Hồ Chí Minh 
thơ Cảnh khuya. (1890-1969), là anh hùng 
 Nêu cách đọc giải phóng dân tộc, danh 
GV hướng dẫn HS cách đọc: (HSKG). nhân văn hóa thế giới, nhà 
giọng tình cảm, nhẹ nhàng thể thơ lớn của VN. Thơ ca 
hiện tình yêu thiên nhiên và lòng Nghe – đọc văn chiếm vị trí đáng kể trong sự 
yêu nước của tác giả. bản. nghiệp văn học của Người.
 b. Tác phẩm:
- Em hãy trình bày vài nét về tác -> Nêu một số hiểu - Hoàn cảnh sáng tác: Đây là 
giả Hồ Chí Minh? (HS yếu) biết về tác giả Hồ những bài thơ ra đời trong 
 Chí Minh. thời kì đầu kháng chiến 
- 2 tác phẩm ra đời trong hoàn chống Pháp. Ở đây hình ảnh 
cảnh nào? -> Nêu hoàn cảnh ra Hồ Chí Minh hiện lên với 
 đời của hai bài thơ. tâm hồn nghệ sĩ – chiến sĩ 
- 2 bài thơ thuộc thể loại nào? -> Tìm hiểu một số cao đẹp.
 từ khó. - Thể thơ: Thất ngôn tứ 
 tuyệt.
- Hai câu đầu tả cảnh gì? Ở đâu? - Cảnh rừng Việt II. Đọc – Tìm hiểu văn bản: 
Vào thời gian nào? (HS yếu) Bắc vào lúc đêm 
- Có gì độc đáo trong cách tả khuya. A. CẢNH KHUYA:
cảnh khuya ở câu 1? (HSKG) - Tả bằng cách nêu 
- Biện pháp tu từ nào được sử ấn tượng về âm 1. Cảnh núi rừng Việt Bắc 
dụng trong câu thơ này? thanh. trong một đêm trăng:
- Tác dụng của biện pháp nghệ - Làm cho tiếng 
thuật đó? suối của rừng Việt 
- Câu 2 miêu tả ánh trăng như thế Bắc trở nên gần gũi - Âm thanh: Tiếng suối trong 
nào? Tác giả sử dụng biện pháp với con ngưởi hơn như tiếng hát xa
tu từ nào? và mang sức sống -> So sánh, điệp từ, cảnh vật 
- Cách dùng từ “lồng” trong câu trẻ trung hơn. gần gũi con người. 2 giúp em hình dung ra cảnh - Ánh trăng chiếu 
tượng như thế nào? (HSKG) vào vòm cây cổ thụ, - Trăng lồng cổ thụ bóng 
- Tác dụng của biện pháp nghệ in bóng xuống mặt lồng hoa.
thuật đó? đất như muôn nghìn -> Điệp ngữ, cảnh lung linh, 
- 2 câu thơ đầu cho thấy cảnh bông hoa. sống động.
thiên nhiên ở đây ntn? - Điệp từ lồng đã 
Giảng: Đây là bức tranh nhiều tạo vẻ đẹp lung linh 
tầng lớp, nhiều đường nét, hình huyền ảo. => Bức tranh sống động, có 
khối và lung linh ánh sáng với - Bức tranh sống đường nét, hình khối đa dạng 
gam màu tối – sáng, trắng – đen, động, lung linh. với hai mảng màu sáng, tối 
loang loáng ánh bạc, bóng trăng, lung linh.
bóng cây, bóng hoa ôm ấp quấn 
quýt lấy nhau tạo nên vẻ đẹp Nghe – suy nghĩ – 
lung linh, ấm áp. ghi chép.
- Hai câu cuối diễn tả nội dung - Diễn tả tâm tình 2. Hình ảnh con người:
gì? thi sĩ.
- Câu 3 nêu lí do “người chưa - Để thưởng ngoạn 
ngủ”, lí do đó là gì? vẻ đẹp của thiên - Cảnh khuya như vẽ người 
- Điều này phản ánh cảm xúc nào nhiên. chưa ngủ. 
trong tâm hồn nhà thơ ? - Đó là sự rung -> Say đắm, hòa hợp với 
- Trong lời thơ sau em hiểu gì về động, niềm say mê thiên nhiên.
tâm sự của tác giả? (HS yếu) trước vẻ đẹp như 
- Hai câu thơ có sử dụng biện tranh của rừng Việt 
pháp nghệ thuật gì? Bắc.
- Việc sử dụng điệp ngữ chưa - Sử dụng điệp ngữ - Chưa ngủ vì lo nỗi nước 
ngủ ở đây có tác dụng ntn đối chưa ngủ. nhà -> lo cho vận nước. 
với việc thể hiện tâm trạng của - Đặc điểm nổi bật 
nhà thơ? (HSKG) trong thơ Hồ Chí 
- Giảng: Điệp ngữ “chưa ngủ” ở Minh: sự gắn bó, 
2 câu cuối giúp ta thấy được 2 hòa hợp giữa thiên => Tinh tế, cảm nhận vẻ đẹp 
nét tâm trạng thống nhất trong nhiên và con người. của đêm trăng bằng cả tâm 
cùng 1 con người Bác (niềm say hồn, đồng thời vẫn canh cánh 
mê cảnh thiên nhiên và nỗi lo Nghe – suy nghĩ – trong lòng nỗi niềm lo cho 
việc nước). ghi chép. đất nước, cho cách mạng.
- TH GDQPAN: GV/ cho HS kể HS kể chuyện trên 
một số câu chuyện (dùng hình đường kháng chiến 
ảnh minh họa) trên đường của Bác.(Đêm nay 
kháng chiến của Bác. Bác không ngủ)
 3. Nghệ thuật: 
- Biện pháp nghệ thuật được sử Thảo luận nhóm. - Viết theo thể thơ thất ngôn 
dụng trong bài thơ? tứ tuyệt Đường luật. 
 - Có nhiều hình ảnh lung 
- Nhận xét về hình ảnh thơ, các HS nêu, phân tích. linh, kì ảo. biện pháp tu từ?Tác dụng? - Sử dụng các phép tu từ so 
(HSKG) sánh, điệp từ có tác dụng 
- Nhận xét nhịp điệu câu thơ 1, Nhận xét. miêu tả chân thực âm thanh, 
4? hình ảnh trong rừng đêm. 
 - Sáng tạo về nhịp điệu ở câu 
GV nhận xét, bổ sung. Bổ sung. 1 và câu 4.
- Qua việc tìm hiểu trên, hãy rút Nêu ý nghĩa của bài 4. Ý nghĩa: 
ra ý nghĩa của bài thơ? thơ. Bài thơ thể hiện một đặc 
THTTĐĐHCM: Ở đây chúng ta điểm nổi bật của thơ Hồ Chí 
lại thấy được sự hòa hợp thống HS liên hệ bản thân. Minh: sự gắn bó hòa hợp 
nhất giữa nhà thi sĩ và người giữa thiên nhiên và con 
chiến sĩ trong vị lãnh tụ. người.
-> Gd hs ý thức bảo vệ th/ nhiên.
KT 2: Đọc, tìm hiểu bài Rằm tháng giêng. (40 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ Rằm tháng giêng.
- So sánh bản phiên âm và bản - Khác nhau về thể thơ, B. RẰM THÁNG 
dịch thơ, chỉ ra điểm khác nhau? bản dịch thơ thiếu 1 từ RIÊNG:
- Câu thơ đầu gợi tả 1 không xuân.
gian như thế nào ? - Không gian cao rộng, 1. Sắc xuân trong đêm 
- Nổi bật trên nền trời ấy là hình bát ngát, dòng sông, mặt rằm tháng giêng:
ảnh gì? (HS yếu) nước tiếp liền với bầu 
Giảng: Câu thơ đầu mở ra trời.
khung cảnh bầu trời cao rộng - Bầu trời, dòng sông 
trong trẻo nổi bật trên nền trời Nghe – suy nghĩ – ghi hiện lên lồng lộng, 
ấy là vầng trăng tròn, tỏa sáng chép. sáng tỏ, tràn ngập ánh 
xuống khắp đất trời. trăng.
- Câu 2 gợi tả không gian như - Sử dụng điệp từ - nhấn 
thế nào ? mạnh vẻ đẹp và sức sống - Không gian bát ngát, 
- Có gì đặc biệt về từ ngữ? Tác mùa xuân đang tràn ngập cao rộng. 
dụng của biện pháp nghệ thuật cả đất trời.
đó? (HSKG)
- Hai câu thơ giúp em cảm nhận - Tràn đầy ánh sáng và => Sắc xuân hòa quyện 
được cảnh rằm tháng giêng ở sức sống của mùa xuân. trong từng sự vật, trong 
đây ntn? dòng nước, màu trời.
GV chuyển ý: Giữa đêm trăng Nghe – suy nghĩ. 2. Phong thái của Bác 
lồng lộng ấy xuất hiện hình ảnh - Bác Hồ và các vị lãnh Hồ:
con thuyền chở người kháng đạo Đảng và nhà nước ta 
chiến. “bàn việc quân” tại chiến 
- Đêm rằm tháng giêng ấy, Bác khu Việt Bắc.
đã làm gì? (HS yếu) - Nước ta trong giai đoạn 
- Phản ánh tình hình đất nước ta kháng chiến chống Pháp - Bàn bạc việc quân 
lúc đó như thế nào? (HSKG) (1946 ->1954) rất khẩn bàn công việc kháng 
- Câu thơ cuối gợi em hình dung trương. chiến chống Pháp. 1 cảnh tượng ntn ? - Con thuyền chở cả trăng 
- Câu thơ này giúp ta hiểu gì về và người kháng chiến 
tâm trạng của Bác trên đường đang lướt nhanh trên sông 
về? (HSKG) trăng.
-> GV liên hệ câu thơ của - Hình ảnh đẹp và trữ - Trở về trên con 
Trương Kế trong bài “Phong tình. thuyền chở đầy trăng. 
Kiều dạ bạc”: Dạ bán chung HS nêu.
thanh đáo khách thuyền – từ Nghe – suy nghĩ.
ngữ, hình ảnh tương đồng -> sử - Con người và cảnh vật 
dụng chất liệu cổ thi nhưng có sự gắn bó, hòa hợp.
mang vẻ đẹp, sức sống và tinh - Dù phải ngày đêm lo => Tâm trạng phơi 
thần của thời đại mới. việc nước nhưng tâm hồn phới niềm tin, phong 
- Từ đó hãy nhận xét về mối Người vẫn không quên thái ung dung, lạc quan 
quan hệ giữa con người với cảnh rung cảm trước một ánh của Bác trước bộn bề 
vật trong lời thơ này? trăng rừng, một tiếng suối việc nước và trước 
- Vậy sự hòa hợp này cho thấy chảy hay cảnh trời nước thiên nhiên.
vẻ đẹp nào trong tâm hồn của tác bao la trong đêm trăng 
giả? (HSKG) rằm.
 3. Nghệ thuật:
- Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của - Viết bằng chữ Hán 
bài thơ. HS nêu, phân tích. theo thể thất ngôn tứ 
 tuyệt Đường luật, bản 
- Nhận xét về việc sử dụng thể Nhận xét. dịch theo thể lục bát.
thơ, các biện pháp tu từ, từ ngữ? - Sử dụng điệp từ có 
 hiệu quả.
GV nhận xét chung. Bổ sung. - Lựa chọn từ ngữ gợi 
 hình, biểu cảm. 
 4. Ý nghĩa văn bản:
- Ý nghĩa của bài thơ? HS nêu. Bài thơ toát lên vẻ đẹp 
 Nhận xét. tâm hồn nhà thơ – 
 chiến sĩ Hồ Chí Minh 
TH Tư tưởng đạo đức HCM: - Sự kết hợp hài hòa giữa trước vẻ đẹp của thiên 
Em học được điều gì ở Bác qua 2 tình yêu thiên nhiên cuộc nhiên Việt Bắc ở giai 
bài thơ trên? sống và bản lĩnh người đoạn đầu của cuộc 
 chiến sĩ cách mạng Hồ kháng chiến chống thực 
 Chí Minh. dân Pháp còn nhiều 
 gian khổ.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học thuộc lòng hai bài thơ trên.
 - Chuẩn bị bài“Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm”: Đọc, trả lời 
câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Đọc diễn cảm 2 bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng. - Nêu nội dung nghệ thuật, ý nghĩa của từng bài.
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 .....................................
 Tiết 47, 48 CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm. 
 - Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm.
 Kĩ năng:
 - Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một bài văn biểu cảm.
 - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm.
 Thái độ: Cẩn thận khi sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm, trong 
viết, nói.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về vai trò của các yếu tố tự sự, 
miêu tả trong văn bản biểu cảm. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông 
tin về vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm. 
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút) 
 GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức về văn tự sự, miêu tả. 
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Các em đã làm quen với văn tự sự (kể chuyện) miêu tả (tái hiện). 
Vậy vai trò, tác dụng của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm như thế nào? Bài 
học hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu điều này.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (40 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu vai trò , tác dụng của yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu 
cảm.
- Văn biểu cảm là gì? HS trả lời. I. Tự sự và miêu tả 
- Tại sao văn biểu cảm lại cần có yếu - Văn biểu cảm là trong văn biểu cảm:
tố tự sự, miêu tả? (HSKG) chủ yếu bày tỏ 1. Văn bản“Bài ca nhà 
- Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu những tình cảm, tranh bị gió thu phá”:
tả trong bài “Bài ca nhà tranh bị gió cảm xúc Tự sự - Đ1: Tự sự (2dòng đầu). 
thu phá” và nêu ý nghĩa của bài thơ. - và miêu tả có tác Miêu tả (3dòng sau). -> 
Bài thơ gồm mấy phần? Phương thức dụng khơi gợi và Tạo bối cảnh chung.
biểu đạt của mỗi phần là gì? diễn tả tình cảm, - Đ2: Tự sự kết hợp với 
- Đoạn 1 câu nào là miêu tả, câu nào cảm xúc. biểu cảm -> Uất ức vì già 
là tự sự (kể)? Ý nghĩa? Hs phát biểu. yếu.
- Đoạn 2 câu nào là tự sự, câu nào là 1. Miêu tả – tự sự - Đ3: Tự sự + miêu tả (6 
biểu cảm? Ý nghĩa? 2. Tự sự – biểu câu đầu). Biểu cảm (2 câu 
- Đoạn 3 những câu nào là miêu tả? Ý cảm sau). -> Sự cam phận của 
nghĩa? 3. Miêu tả – biểu nhà thơ.
- Trong đoạn văn ở VD 2, tác giả đã cảm - Đ4: Biểu cảm, tình cảm 
sử dụng những phương thức biểu đạt 4. Biểu cảm trực cao thượng, vị tha sáng 
nào? tiếp. ngời vươn lên từ cảnh đói 
- Qua chi tiết kể, ta biết tác giả thương - Câu đầu là tả, 4 nghèo 
bố vì lí do gì? (HS yếu) câu sau là kể 2. Đoạn văn:
- Qua các chi tiết miêu tả bàn chân tác Hs đọc đoạn văn. - Tự sự: Kể chuyện bố 
giả đã thể hiện tình cảm như thế nào - Kết hợp miêu tả, ngâm chân nước muối, bố 
với “bàn chân vất vả” của bố? tự sự và biểu cảm. đi sớm về khuya 
- Dùng phương thức tự sự và miêu tả HS trả lời. - Miêu tả: Bàn chân của 
nhằm mục đích gì? (HSKG) - Tình cảm thương bố 
Giảng: Miêu tả, tự sự gợi ra đối bố của người con. -> Làm nền tảng cho cảm 
tượng biểu cảm qua đó người viết bày Hs phát biểu. xúc thương bố ở cuối bài.
tỏ tình cảm chứ không nhằm mục đích Nghe – suy nghĩ. Ghi nhớ: sgk / tr138
kể, tả lại đầy đủ sự việc. Đọc ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập (40 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức viết đoạn văn biểu cảm có sử dụng yếu tố tự sự, 
miêu tả.
GV hướng dẫn các II. Luyện tập:
em lựa chọn ngôi kể - Chọn ngôi thứ nhất (tôi BT1. Kể lại bài“Bài ca nhà 
cho phù hợp. -> việc nhà -> tình cảm, tranh bị gió thu phá” bằng văn 
 ước mơ của tôi). xuôi biểu cảm.
 - Nhà bị phá như thế nào?
Gọi hs đọc bài văn Nhận xét. - Cảm xúc của tác giả khi bị 
vừa hoàn thành, nhận cướp tranh.
xét, cho điểm. Bổ sung. - Cảnh nhà dột.
 - Ước mơ cao cả của Đỗ Phủ.
- Nêu yêu cầu bài tập - Bố cục: BT2. Viết thành văn biểu cảm. 2. Hướng làm bài? MB: Ngày ấy, khi tôi còn bé, 
 tôi có một cái thú mà bây giờ 
- Chú ý bố cục 3 phần hẳn các bạn sẽ cho là kỳ cục: - Miêu tả: cảnh mẹ chải tóc 
bài văn. thu lượm những bụm tóc rối 
GV nhấn mạnh thêm: của mẹ tôi.
+ Dùng yếu tố tự sự, TB: Kể + miêu tả -> biểu cảm - Tự sự: chuyện đổi tóc rối lấy 
miêu tả -> gợi đối về mẹ, hành động gỡ tóc -> kẹo.
tượng biểu cảm. đổi kẹo mầm.
+ Tự sự, miêu tả KB: Mẹ tôi giờ đã mất rao 
không nhằm kể việc, lên “Ai đổi kẹo” là hình ảnh - Biểu cảm: lòng nhớ mẹ.
tả người mà để bộc lộ mẹ gỡ tóc lại trỗi dậy trong 
cảm xúc. tâm trí tôi.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Trên cơ sở một bài thơ có sử dụng yếu tố tự sự, viết lại thành bài văn biểu
cảm.
 - Chuẩn bị bài Tiếng gà trưa: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm là gì?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Ký duyệt
 Ngày 18 tháng 11 năm 2020
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_12_tiet_45_48_nam_hoc_2020_2021.doc