Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 14, Tiết 53-56 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan

doc 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 14, Tiết 53-56 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
Ngày soạn 01/12/2020
Tuần 14
Tiết: 53 đến tiết 56
Tiết: 53
 TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ 
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Nhận xét đánh giá kết quả làm bài về phần văn bản, tiếng Việt, Tập làm văn đã 
học. Sửa chữa những hạn chế của HS trong quá trình làm bài.
Kỹ năng: Kĩ năng nhận diện, phân tích; Kĩ năng làm bài.
Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực thực hành,vận dụng kiến thức
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, đề, ...
 - Trò: ôn tập theo đề cương .
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới: Đề, đáp án đính kèm
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Một thứ quà của lúa non: Cốm.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 So sánh lần kiểm tra trước từ 
 Lớp Từ 0- 5
 Tăng % Giảm %
 7A7
 7A8
Cộng
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
 Tiết: 54
 MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Sơ giản về tác giả Thạch Lam.
 - Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc 
 đáo và giản dị: Cốm.
 - Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức 
 biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản.
 2. Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm.
 - Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương 
 3. Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu thiên nhiên, đất nước, lòng tự hào về những 
 nét văn hóa đặc sắc của dân tộc mình.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản .
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình quê hương được thể 
 hiện một cách chân thành, sâu sắc của Thạch Lam.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc lòng bài thơ "Tiếng gà trưa".
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Thạch Lam, tên thật là Nguyễn Tường Lân,1910-1942 trước cách mạng đã nổi tiếng là một 
nhà văn lãng mạn, một cây bút truyện ngắn và tuỳ bút với bút pháp thiên về những cảm giác tinh tế, nhẹ 
nhàng những nhạy cảm, sâu sắc và nhân ái.Ông là tác giả của nhiều tập truyện ngắn hay như “ Gió lạnh 
đầu mùa” “ Nắng trong vườn”, “ Sợi tóc”tập tuỳ bút về cảnh sắc, phong vị và các thức quà bánh ở đất 
Thăng Long – kẻ chợ: Hà Nội băm sáu phố phường (1943). Trong đó nổi bật lên là bài viết: Một thứ quà 
của lúa non, Cốm.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Sơ giản về tác giả Thạch Lam. Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà 
Nội trong món quà độc đáo và giản dị: Cốm. Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng lời văn duyên 
dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản.
Kiến thức 1: Đọc - tìm hiểu I. Đọc - Tìm hiểu chung
chung: 1. Đọc
- Hướng dẫn đọc: nhịp vừa - Lắng nghe 2. Tìm hiểu chung:
phải, nhẹ nhàng, tình cảm. a. Tác giả: Thạch Lam (1910-1942), 
- GV đọc một đoạn. - Lắng nghe quê Hà Nội. Là một nhà văn nổi tiếng 
- Gọi học sinh đọc. - Lắng nghe của nhóm “Tự lực văn đoàn”. Ông có 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
- Nhận xét phần đọc của HS. - Nghe sở trường về truyện ngắn đặc biệt 
- Em hãy nêu một số nét về tác - Nêu một số nét về tác trong khai thác thế giới cảm xúc con 
giả Thạch Lam giả Thạch Lam. người.
- Bài văn này được viết năm - Nêu xuất xứ của văn b. Tác phẩm:
nào và được xuất bản khi nào? bản này. - Xuất xứ: trích từ tập tùy bút “Hà 
- Cho hs đọc phần giới thiệu về Nội băm sáu phố phường” (1943).
tùy bút. - Đọc phần giới thiệu - Thể loại: Tùy bút là thể văn thiên về 
- Tùy bút có những đặc điểm về tùy bút. biểu cảm, chú trong thể hiện cảm xúc; 
gì? - Nêu một số đặc điểm ngôn ngữ giàu h/a’ và chất trữ tình.
- Hướng dẫn hs tìm hiểu một số của tùy bút. - PTBĐ: Biểu cảm.
từ khó. - Tìm hiểu từ khó. * Từ khó (sgk)
- Hướng dẫn hs chia bố cục và - Chia bố cục - Bố cục: 3 phần
nêu nội dung chính của mỗi + Đoạn 1: từ đầu đến “Chiếc thuyền 
phần. rồng”: Cốm – Sự tinh tế của thiên 
Kiến thức 2: Đọc - hiểu văn nhiên và sự khéo léo của con người
bản: - Cốm - đặc sản văn + Đoạn 2: Tiếp theo => “nhũn nhặn”: 
* Quá trình tạo thành và nghề hóa của người HN. Phát hiện, ca ngợi những giá trị đặc 
làm cốm: - Gió mùa hạ đưa biệt của Cốm.
 hương thơm của lá sen, + Đoạn 3: Đoạn cuối: Bàn về sự 
- Bài văn này nói về đặc sản mùi thơm của lúa nếp 
văn hóa nào? non gợi nhắc sản vật thưởng thức cốm.
- Những hình ảnh, chi tiết nào cốm. II. Đọc - Hiểu văn bản:
đã gợi cho tác giả nhớ tới cốm? - Hương vị thuần khiết, 1. Quá trình tạo thành và nghề làm 
 chất quý trong sạch của cốm:
 Trời. a. Quá trình tạo thành:
- Tác giả đã có cảm nhận gì về - Tạo thành từ hạt lúa nếp non: Tinh 
hương vị, sự tinh túy của lúa - Cảm giác tinh tế, nhẹ khiết trong sạch.
nếp non? nhàng, trân trọng sản => Cốm là sản vật của tự nhiên và 
 vật thiên nhiên ban mang đậm nét văn hóa. 
- Em có nhận xét gì về sự cảm tặng. - Lời giới thiệu tự nhiên gợi cảm.
nhận ấy của tác giả? => Trân trọng thức quà tự nhiên, bình 
 dị.
 - Cốm làng Vòng b. Nghề làm cốm:
- Nghề làm Cốm nổi tiếng nhất - Nhiều nơi biết làm cốm nhưng Cốm 
ở đâu? - Nhờ sự khéo léo, tinh làng Vòng nổi tiếng nhất.
- Tại sao Cốm làng Vòng lại tế, trân trọng, gìn giữ bí - Theo bí quyết gia truyền của các cô 
nổi tiếng như vậy? (K-G) quyết gia truyền của gái làng Vòng.
 - Thái độ của người dân đối các cô gái làng => Trân trọng, yêu quý, giữ gì
với nghề làm cốm? 2. Giá trị của cốm:
* Giá trị của cốm: - Cốm là thức quà riêng biệt của đất 
- Học sinh đọc đoạn 2 - Đọc đoạn 2. Vịêt. do vậy nó là sản phẩm chứa 
- Tác giả đã nhận xét như thế - Không còn gì hợp đựng giá trị văn hoá:
nào về việc dùng hồng cốm làm hơn
 + Cốm được chọn làm đồ sêu tết.
quà sêu tết?
- Nêu ý nghĩa của việc dùng - Hòa hợp cả về hương + Thích hợp với nghi lễ của đất nước 
hồng - cốm làm vật sêu tết? (K- vị, màu sắc, giá trị văn nông nghiệp.
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
G) hóa –> Tốt đôi=> ước -> Cốm: Là thức quà hàng ngày
 mong hòa hợp đôi lứa. - Là lễ vật quý, sang trọng
- Em có cảm nhận gì về tục lệ 
này? (GV liên hệ: Như dùng - Nêu nhận xét - Là đặc sản mà giản dị, thanh khiết, 
bánh tét làm quà biếu tết). thân thuộc.
- Tác giả đã có suy nghĩ gì về - Tục lệ tốt đẹp bị mai * Sự hoà hợp giữa cốm - hồng:
sự tiếp nối tục lệ tốt đẹp này một, thay vào đó là sự - Màu sắc: sắc xanh cốm - đỏ hồng
của nhân dân ta hiện nay? chạy theo những giá trị - Hương vị: cốm: thanh đạm; hồng: 
 vật chất tầm thường. 
* Sự thưởng thức cốm: ngọt sắc => 2 hương vị nâng đỡ cho 
- Gọi hs đọc đoạn 3 - Đọc đoạn 3 nhau.
- Tác giả đã nhắc nhở mọi - Phải ăn từng chút mong ước tình duyên đôi lứa lâu 
người trong việc thưởng thức một, thong thả và ngẫm bền.
cốm ntn? nghĩ. 3. Sự thưởng thức cốm:
- Khi thưởng thức cốm như vậy - Cảm nhận hương vị - Phải ăn từng chút một, thong thả và 
người ta sẽ cảm nhận được tinh tế của mùi thơm ngẫm nghĩ 
những hương vị gì? lúa mới, -> Nếp sống thanh lịch của người Hà 
- Từ đó em có những nhận xét Nội. 
gì về việc thưởng thức cốm của - Nêu nhận xét (Văn - Cách thưởng thức ẩm thực thanh 
người Hà Nội? (K-G) hóa ẩm thực tao nhã, nhã, cao sang.
- Em có nhận xét gì về ngôn thanh lịch, tinh tế) 4. Nghệ thuật:
ngữ biểu cảm trong bài văn? - Lời văn trang trọng, tinh tế, đầy cảm 
- Văn bản biểu cảm này còn có - Nhận xét về ngôn ngữ xúc, giàu chất thơ.
sự kết hợp của những phương biểu cảm của văn bản. - Chọn lọc chi tiết gợi nhiều liên 
thức biểu đạt nào? Nó có tác tưởng, kỉ niệm.
dụng gì? - Xen kể, tả, biểu cảm - Sáng tạo trong lời văn xen kể, tả, 
- Qua tìm hiểu, em thấy bài văn chậm rãi, ngẫm nghĩ, biểu cảm chậm rãi, ngẫm nghĩ, mang 
có ý nghĩa gì? mang nặng tính chất nặng tính chất tâm tình, nhắc nhở nhẹ 
 tâm tình, nhắc nhở nhẹ nhàng.
 nhàng. 5. Ý nghĩa: Bài văn là sự thể hiện 
- Cho HS đọc ghi nhớ. - Nêu ý nghĩa của văn thành công những cảm giác lắng đọng, 
 bản. tinh tế mà sâu sắc của Thạch Lam về 
 - HS đọc. văn hóa và lối sống của người HN.
 * Ghi nhớ: SGK/163.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Điệp ngữ.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn:
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 .
 ..
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
 Tiết: 55
 ĐIỆP NGỮ
 I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: 
 - Khái niệm điệp ngữ 
 - Hiểu thế nào là điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ
 - Biết cách vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết.
 - Các loại điệp ngữ
 - Tác dụng của điệp ngữ trong vb.
 Kĩ năng: 
 - Nhận biết phép điệp ngữ
 - Phân tích tác dụng của điệp ngữ
 - Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp trong ngữ cảnh
 Thái độ: Có ý thức sử dụng phép điệp ngữ
 * THGDKNS: Lựa chọn cách sử dụng các phép tu từ điệp ngữ phù hợp với thực 
 tiễn giao tiếp của cá nhân. Trình bày suy nghĩ, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá 
 nhân về cách sử dụng phép tu từ điệp ngữ.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết được điệp ngữ và các dạng 
 điệp ngữ.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Trong các phép tu từ TV có phép điệp ngữ, Điệp ngữ là gì? tác dụng của điệp ngữ như 
thế nào ta cùng tìm hiểu bài học.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 15 phút
Mục đích: Khái niệm điệp ngữ ;Hiểu thế nào là điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ;Biết cách vận 
dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết; Các loại điệp ngữ;Tác dụng của điệp ngữ trong vb.
Kiến thức 1: Hướng dẫn HS I. Điệp ngữ và tác dụng của điệp 
tìm hiểu tác dụng của điệp ngữ:
ngữ
MĐ:Tìm hiểu tác dụng của HS đọc - Nghe nhắc lại 3 lần: Nhấn mạnh cảm 
điệp ngữ: giác khi nghe tiếng gà.
- Gọi HS đọc khổ thơ đầu và Tìm và phát biểu - Vì nhắc lại 4 lần : Khẳng định ý chí 
cuối “Tiếng gà trưa” chiến đấu.
- Tìm những từ ngữ được lặp * Ghi nhớ: (SGK).
lại? Nêu tác dụng?
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
Kiến thức 2: Hướng dẫn HS II. Các dạng điệp ngữ:
tìm hiểu các dạng Điệp ngữ: - Nghe
MĐ: tìm hiểu các dạng Điệp - Đọc - Vì Cách quãng
ngữ: - Tìm điệp ngữ
 - So sánh vị trí của điệp - Rất lâu2
- Gọi HS đọc ngữ trong 3 ví dụ: - Khăn xanh2 nối tiếp
- Tìm điệp ngữ? + Cách 1 dòng thơ - Thương em3 
- So sánh điệp ngữ trong 3 ví + Liền nhau
dụ trên? + Cuối câu trước -> - Thấy2 chuyển tiếp
 đầu câu sau. - Ngàn dâu (vòng)
 Qua tìm hiểu, em hãy cho biết - HS phát biểu => Điệp ngữ có các dạng: điệp 
có những dạng điệp ngữ nào? cách quãng, điệp nối tiếp, điệp 
 vòng.
 * Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút
Mục đích: Nhận biết phép điệp ngữ; Phân tích tác dụng của điệp ngữ; Sử dụng được phép điệp 
ngữ phù hợp trong ngữ cảnh
Hướng dẫn HS luyện tập: - HS đọc III. Luyện tập.
 - Gọi HS đọc - Xác định yêu cầu Bài 1 
- Xác định yêu cầu - Điệp ngữ: một dân tộc đã gan góc, 
- Hướng dẫn HS làm HS làm bài tập
- Gọi HS trình bày Trình bày dân tộc đó phải được
- Nhận xét → Tác dụng nhấn mạnh tinh thần đấu 
- Hd học sinh viết đoạn văn có tranh của dân tộc đòi tự do, độc lập
sử dụng điệp ngữ - Điệp ngữ trông
THGDKNS: Sử dụng điệp ngữ → Nhấn mạnh những mối lo, sự quan 
phù hợp với thực tiễn giao tiếp
* Gợi ý BT 4: sát của những người lao động mong 
Let-xinh từng nói rằng: “ Giá muốn vụ mùa bội thu
trị của con người không ở chân - HS viết đoạn văn Bài 2: Tìm điệp ngữ, phân loại:
lí người đó sở hữu hoặc cho - Xa nhau: Cách quãng
rằng mình sở hữu, mà ở chỗ - Một giấc mơ: chuyển tiếp
gian khó chân thành người đó Bài 3 
nhận lãnh trong khi tìm chân lí” Việc lặp lại một số từ trong đoạn văn 
gợi cho chúng ta nhiều suy 
 dưới không mang lại giá trị nghệ thuật 
nghĩ về thành công và thất bại. 
Như vậy giá trị của con người lại khiến câu trở nên rườm rà, lủng 
nằm ở những nỗ lực, cố gắng củng.
người đó tìm kiếm trong quá Sửa: Phía sau nhà em có một mảnh 
trình hướng tới cái đẹp, cái vườn. Trên mảnh vườn ấy , em trồng 
thiện trong cuộc sống. Chỉ khi 
 rất nhiều loài hoa: hoa cúc, hoa thược 
con người biết vượt qua những 
khó khăn khi đó những phẩm dược, hoa đồng tiền, hoa hồng và cả 
chất tốt đẹp mới được bộc lộ. hoa lay ơn. Nhân ngày phụ nữ quốc tế, 
Đó có thể là sự chăm chỉ, cũng em hái hoa ở vườn rau nhà tặng mẹ 
có thể là lười nhác. Đó có thể là em, chị em 
can đảm, cũng có thể là hèn 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
nhát, có thể là năng động, sáng Bài 4: Viết đoạn văn có sử dụng 
tạo cũng có thể là thụ điệp ngữ.
động Vì vậy, khẳng định giá 
trị của bản thân chính là việc 
bền bỉ tìm ra chân lý bằng nỗ 
lực, cố gắng.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn:
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 .
 Tiết: 56
 CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ
 TÁC PHẨM VĂN HỌC
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Yêu cầu của bài văn biểu cảm về TPVH.
 - Cách làm dạng bài biểu cảm về TPVH
 Kĩ năng:
 - Cảm thụ tác phẩm văn học đã học.
 - Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về TPVH
 - Làm được bài văn biểu cảm về TPVH.
 Thái độ: Có ý thức nhận biết cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học đã học.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết được yêu cầu của bài văn biểu 
 cảm về TPVH. Cách làm dạng bài biểu cảm về TPVH.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Thế nào là từ đồng nghĩa?Ví dụ?
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
Nội dung: Những giờ học trước chúng ta đã học về đặc điểm của văn biểu cảm, cách làm bài văn 
biểu cảm về sự vật con người. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một dạng văn biểu cảm mới “Văn 
biểu cảm về tác phẩm văn học”.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (17 phút)
Mục đích: Yêu cầu của bài văn biểu cảm về TPVH.Cách làm dạng bài biểu cảm về TPVH
Kiến thức 1 : Hướng dẫn HS I. Tìm hiểu cách làm bài văn biểu 
tìm hiểu cách làm văn biểu cảm về tác phẩm văn học
cảm về tp văn học 1. Đọc bài văn
 - Hướng dẫn đọc: 2. Trả lời
- Đọc liền mạch bài CD - Lắng nghe a, Bài văn của Nguyên Hồng viết về 
- Gọi HS đọc, - Đọc- Trả lời bài ca dao nói về nỗi nhớ của người 
- Bài văn viết vể bài CD nào? bình dân
- Nêu cảm nhận của tác giả về b, Tác giả phát biểu cảm nghĩ của 
2 câu đầu? - Liên tưởng -> hình mình bằng cách tưởng tượng người cụ 
- Tác giả liên tưởng như thế ảnh người đàn ông. thể đội khăn, mặc áo dài
nào trong 2 câu tiếp? - Liên tưởng -> tiếng - Đó là một người quen, ở phương trời 
- 2 câu: “đêm ” gợi cho tác kiêu. xa đang hướng về cố hương
giả cảm xúc gì? - Hình ảnh -> chia ly + Tác giả tưởng tượng ra cái mạng 
Truyền thuyết Chuyện tình - Mượn ý nghĩa con nhện, con nhện nghển trông, ngạc 
buồn => thủy chung sông nhiên tác giả tưởng tượng ra ngân hà 
- GV chốt lại cách làm => Khẳng định tình trong điển tích Ngưu Lang, Chức Nữ 
 yêu chung thủy. nơi có người thân quen và thân 
- Bài văn này có mấy phần? - Nghe thương đang ngẩng lên ngắm nhìn, 
Hãy chỉ ra các phần đó.(hs - HS xác định bố cục trông đợi.
yếu) + Từ con sông sao trên trời, tới con 
- GV giảng giải và chốt lại nội sông Tào Khê, nhỏ hẹp nhưng cũng 
dung về bố cục - Nghe xiết lòng người, liên hệ tới lòng chung 
- Gọi hs đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ thủy không bao giờ vơi cạn
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút
Mục đích: Cảm thụ tác phẩm văn học đã học. Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về 
TPVH. Làm được bài văn biểu cảm về TPVH.
HD tìm hiểu cách làm bài văn II. Luyện tập
biểu cảm về tác phẩm văn học BT1:
- GV gọi HS đọc bài tập 1 a. Cảm nghĩ về bài “ Tĩnh dạ tứ”
=> GV gợi dẫn - HS đọc bài Mở bài: Giới thiệu về bài thơ Cảm 
- GV yêu cầu HS xem lại phần nghĩ trong đêm trăng thanh tĩnh (Tĩnh 
đọc hiểu văn bản để chuẩn bị - Lắng nghe hướng dẫn dạ tứ) , hoàn cảnh sáng tác bài thơ. 
bài nói của mình. - Thực hành. Nội dung chính của bài thơ
b. Bài thơ Rằm tháng giêng : Thân bài: Tâm trạng của nhà thơ
Mở bài : Hiểu biết của em về - Tên nhan đề tác phẩm là cảm nghĩ, 
Bác Hồ và ngày rằm tháng suy tư trong đêm trăng thanh tĩnh
giêng. Giới thiệu bài thơ. - Phân tích cảm nhận mơ hồ của tác 
Thân bài : giả khi ánh trăng ngỡ sương phủ.
 - Không gian rộng lớn bao la - Cảm xúc của tác giả khi ngẳng đầu 
của bài thơ. nhìn ánh trăng
 - Khung cảnh trăng rằm đầu - Việc cúi đầu nhớ cố hương (quê cũ, 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
xuân, ánh trăng “lồng lộng”, không chỉ là quê, còn là cảnh, người 
sức xuân tràn ngập. thân)
 → tình yêu thiên nhiên, tâm - Nét độc đáo trong bài thơ: viết theo 
hồn thi sĩ. chủ đề nhìn trăng nhớ quê
 - Hình ảnh Bác cùng các Kết bài: Ấn tượng bản thân về tác 
chiến sĩ “bàn bạc việc quân” phẩm về những hình ảnh đẹp trong 
trên thuyền → ung dụng, lạc thơ. Qua đó nêu bật tình cảm của 
quan yêu đời của người chiến sĩ người viết với quê hương, xứ sở
cách mạng.
 - Câu thơ cuối tràn ngập ánh 
trăng thơ mộng “trăng ngân đầy 
thuyền” → chiến thắng không 
còn xa, thể hiện niềm tin vô 
cùng với cách mạng.
Kết bài: Rằm tháng giêng là 
một bài thơ độc đáo. Vừa thể 
hiện tình yêu thiên nhiên của 
Bác và còn cho thấy tinh thần 
lạc quan giữa hoàn cảnh chiến 
tranh khắc nghiệt.
 Bài mẫu:
 Trong những bài thơ Bác Hồ làm ở chiến khu Việt Bắc thời kì kháng chiến chống 
 Pháp, “Cảnh khuya” là bài thơ gây cho em sự xúc động và ngưỡng mộ. Càng đọc bài thơ 
 “Cảnh khuya”, em càng thấy Bác là người yêu thiên nhiên, có tâm hồn nghệ sĩ và Bác cũng 
 là người chiến sĩ cách mạng luôn lo lắng cho vận mệnh đất nước.
 Hai câu thơ đầu trong bài thơ tả cảnh đêm khuya nơi núi rừng Việt Bắc. Trăng càng 
 về đêm càng sáng. Ánh trăng lan toả bao phủ khắp mặt đất. Đêm vắng, tiếng suối nghe 
 càng rõ. Tiếng suối chảy êm đềm nghe rất trong rì rầm từ xa vọng đến. Cảm nhận của Bác 
 thật tinh tế, nghe suối chảy mà cảm nhận được mức độ xanh trong của dòng nước. Tiếng 
 suối trong đêm khuya như tiếng hát xa dịu êm vang vọng, khoan nhặt như nhịp điệu của 
 bài hát trữ tình sâu lắng. Đó là nghệ thuật lấy động tả tĩnh, tiếng suối rì rầm êm ả, vắng 
 lặng trong đêm chiến khu. Tiếng suối và tiếng hát là nét vẽ tinh tế gợi tả núi rừng chiến 
 khu thời máu lửa mang sức sống và hơi ấm của con người:
 “Tiếng suối trong như tiếng hát xa”
 Mỗi một vần thơ, mỗi một khung cảnh, âm thanh của suối chảy được cảm nhận tinh 
 tế khác nhau. Sau tiếng suối nghe như tiếng hát xa kia là trăng chiến khu. Ánh trăng chiến 
 khu sao mà sáng và đẹp thế. Tầng cao là trăng, tầng giữa là cổ thụ, tầng thấp là hoa - hoa 
 rừng. Cả núi rừng Việt Bắc đang tràn ngập dưới ánh trăng. Ánh trăng bao phủ khắp không 
 trung mát dịu, len lỏi xuyên qua kẽ lá, tán cây, ánh trăng như âu yếm, hoà quyện cùng 
 thiên nhiên cây cỏ. Ánh trăng như xoáy và lồng vào những tán lá. Và trên mặt đất những 
 đoá hoa rừng đang ngậm sương đêm cùng với bóng cổ thụ đan xen trên mặt đất. Đêm 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2020- 2021
thanh, trên không trung dường như chỉ có vầng trăng ngự trị. Đêm vắng, trăng thanh mặt 
đất cỏ cây như ngừng thở để đón đợi ánh trăng mát lạnh dịu hiền mơn man ôm ấp:
 “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”
 Chữ lồng điệp lại hai lần đã nhân hoá vầng trăng, cổ thụ và hoa. Trăng như người 
mẹ hiền đang tiếp cho muôn vật trần gian dòng sữa ngọt ngào. Trăng trở nên thi vị, trữ tình 
lãng mạn.
 Bức tranh thiên nhiên tuyệt vời ấy sẽ chưa thể hoàn hảo nếu thiếu một chi tiết đặc 
biệt: con người.Có một người đang ngồi ngắm bức tranh, nhưng người ấy không ở ngoài 
bức tranh. Người ấy chính là một phần của bức tranh!
 “Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ”
 Cảnh khuya trong trẻo, tĩnh lặng càng làm nổi bật hình ảnh Bác Hồ thao thức không 
yên trong đêm vắng. Người hoà mình vào thiên nhiên để cất tiếng thơ ngợi ca thiên nhiên 
núi rừng song đó chỉ là giây phút phiêu du vào mây gió còn tâm hồn người thực sự đang 
gửi gắm ở một chân trời khác: Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà . Câu thơ vang lên như một sự 
bừng tỉnh cho người đọc. Ta cứ ngỡ Bác đang thảnh thơi thương cảnh chơi trăng nhưng kì 
thực tấm lòng người vẫn đau đáu cho nỗi niềm non nước. Bác "chưa ngủ" vì một lẽ rất Hồ 
Chí Minh: “vì lo nỗi nước nhà”. Nước nhà đang bị giặc xâm lăng giày xéo, biết bao đồng 
chí đang bị gông cùm xiềng xích. Cuộc đời còn lầm than cơ cực, bao năm Bác bôn ba hải 
ngoại tìm đường cứu nước giải phóng dân tộc khỏi ách nô lệ lầm than. Nay nước nhà còn 
đang chìm trong khói lửa đạn bom lòng Bác sao có thể ngủ yên giấc được. Chưa ngủ 
không hẳn chỉ vì cảnh đẹp đêm nay mà chưa ngủ vì nỗi nước nhà.
 Bài thơ Cảnh khuya là một trong những bài thơ trăng đẹp nhất của Bác Hồ, ở đó đã 
có sự kết hợp hài hoà giữa tâm hồn thi sĩ lồng vào cốt cách chiến sĩ, màu sắc cổ điển hoà 
hợp với màu sắc hiện đại. Đó là nét đẹp riêng của bài thơ với cảm hứng thiên nhiên chan 
hoà, với cảm hứng yêu nước. Do vậy, đọc thơ Người chúng ta càng thêm kính yêu và tự 
hào về Bác- vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn:
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt Tuần 14, Ngày 02/12/2020
 Tổ trưởng
 .
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định
GV: Trịnh Phương Lan

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_14_tiet_53_56_nam_hoc_2020_2021_trinh.doc