Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Ngày soạn 01/12/2020 Tuần 15 Tiết: 59,63,64,65,66 Tiết 59 CHƠI CHỮ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm chơi chữ. - Các lối chơi chữ. - Tác dụng của phép chơi chữ. Kĩ năng: - Nhận biết phép chơi chữ. - Chỉ rõ cách chơi chữ trong văn bản. Thái độ: Có ý thức sử dụng phép chơi chữ đúng lúc, đúng chỗ * THGDKNS: Lựa chọn cách sử dụng các phép tu từ chơi chữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của cá nhân. Trình bày suy nghĩ, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng phép tu từ chơi chữ 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết được điệp ngữ và các dạng chơi chữ - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 15 phút Mục đích: Khái niệm chơi chữ. Các lối chơi chữ. Tác dụng của phép chơi chữ. Kiến thức 1: Tìm hiểu thế I. Thế nào là chơi chữ nào là chơi chữ? 1. Trong bài ca dao có ba từ MĐ: thế nào là chơi chữ? lợi mang nghĩa cụ thể như - Gọi học sinh đọc - Đọc sau: - Em có nhận xét gì về nghĩa - Phát âm giống nhau, nghĩa - Chữ lợi đầu có nghĩa là thuận của từ lợi trong bài ca dao này? khác xa nhau lợi (K- G) - Chữ lợi thứ hai có nghĩa là - Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài - Học sinh phát biểu lợi ích ca dao là dựa vào hiện tượng gì - Chữ lợi thứ ba đã chuyển Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 của từ ngữ? - Nêu tác dụng của việc chơi nghĩa chỉ phần cứng dưới răng - Sử dụng từ lợi như thế có tác chữ. 2. Việc dùng từ lợi thứ ba ở dụng gì?(K- G) câu cuối dùng từ đồng âm - Vậy thế nào là chơi chữ? Học sinh đọc ghi nhớ theo nghệ thuật đánh tráo - THGDKNS: Trong cuộc ngữ nghĩa sống đôi khi người ta cũng → Ý của thầy bói là bà đã già dùng chơi chữ để tạo sắc thái lắm rồi còn tính chuyện chồng hài hước, dí dỏm. con làm gì nữa Kiến thức 2: HD hs tìm hiểu 3. Cách vận dụng như thế các lối chơi chữ. - Học sinh đọc gây cảm giác bất ngờ thú vị, MĐ: tìm hiểu các lối chơi chữ. - Tìm các từ chơi chữ, xác định tạo tiếng cười giải trí. - Gọi học sinh đọc lối chơi chữ: * Ghi nhớ:SGK - Gọi 4 hs lên bảng ghi các từ + Ranh tướng trại âm II. Các lối chơi chữ ngữ dùng để chơi chữ và xác + Mênh mông muôn mẫu.. Ngoài các lối chơi chữ đã dẫn định cách chơi chữ đó dựa vào điệp âm m còn có các lối sau: hiện tượng nào của ngôn ngữ? + cá đối- cối đá; mèo cái- mái - Dùng lối nói trại âm - Gọi một số hs khác nhận kèo =>Nói lái - Dùng cách điệp âm xét GV kết luận + Sầu riêng- vui chung Trái - Dùng lối nói lái - Có những lối chơi chữ nào? nghĩa - Dùng từ đồng âm và từ trái - Học sinh phát biểu nghĩa. * Ghi nhớ:SGK Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút Mục đích: Nhận biết phép chơi chữ. Chỉ rõ cách chơi chữ trong văn bản. III. Luyện tập Hướng dẫn luyện tập Bài 1: - Gọi học sinh đọc, xác định - Học sinh đọc - Trong đoạn văn trên tác giả đã dùng yêu cầu. các từ sau để chơi chữ: liu điu; hổ lửa, mai gầm; ráo; lằn; lổ - Gọi học sinh trình bày. - Xác định yêu cầu → Đây đều là tên các loài rắn Bài 2 - Những tiếng chỉ các sự vật gần gũi + câu 1: thịt mỡ , giò, nem , chả + câu 2: nứa , tre, trúc, hóp - GV nhận xét, đánh giá. → Cách nói này là một lối chơi chữ * HD làm Bài 4 Bài 3 - Trong bài thơ này Bác Hồ Làm bài=>trình bày Một số cách chơi chữ trong sách chơi chữ bằng các từ đồng âm: - Chàng cóc ơi! Chàng cóc ơi! cam Thiếp bén duyên chàng có thế thôi. Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé - Thành ngữ Hán Việt: khổ tận Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi cam lai( khổ: đắng; hết: hết; (Hồ Xuân Hương - Khóc Tổng Cóc) cam: ngọt; lai: đến) ⇒ Cách chơi chữ trong bài thơ này rất - Nghĩa bóng của thành ngữ là giống với cách chơi chữ trong bài thơ hết khổ sở lại đến sung sướng của Lê Quý Đôn: sử dụng từ đồng âm - Cam trong cam lai và cam và từ gần nghĩa: cóc, bén, (nhái bén), trong gói cam là những từ đồng nòng nọc, chuộc (chẫu chuộc), chàng âm (chẫu chàng) đều là họ hàng của cóc, Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 ếch, nhái. - Cóc chết bỏ nhái mồ côi, Chẫu ngồi chẫu khóc: chàng ơi là chàng! Ễnh ương đánh lệnh đã vang, Tiền đâu mà trả cho làng, ngoé ơi! 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Ôn tập văn bản biểu cảm. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết 63: ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Ôn những điểm quan trọng về văn biểu cảm - Phân biệt tự sự, miêu tả, yếu tố tự sự trong văn biểu cảm - Cách diễn đạt trong văn biểu cảm Kĩ năng: - Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm. - Tạo lập văn bản biểu cảm. Thái độ: Giáo dục hs lòng yêu thích môn làm văn 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được đặc điểm của văn bản biểu cảm. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra bài soạn. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Ôn những điểm quan trọng về văn biểu cảm; Phân biệt tự sự, miêu tả, yếu tố tự sự trong văn biểu cảm; Cách diễn đạt trong văn biểu cảm * Hướng dẫn học sinh phân Câu 1. Sự khác nhau giữa miêu tả biệt sự khác nhau giữa miêu tả và biểu cảm: và biểu cảm * Miêu tả: Tái hiện đối tượng=> cảm - Gọi học sinh đọc lại các bài nhận, hình dung đặc điểm của đối Hoa học trò, Hoa hải đường, Học sinh đọc tượng cảm nghĩ về một bài ca dao? * Biểu cảm: mượn đặc điểm, phong Miêu tả khác với biểu cảm ntn? So sánh cảnh của đối tượng=>Bộc lộ cảm xúc Phân biệt sự khác nhau giữa tự Câu 2. Sự khác nhau giữa tự sự và sự và biểu cảm: Học sinh đọc biểu cảm: Gọi học sinh đọc bài kẹo mầm * Tự sự: Kể câu chuyện có đầu có ? So sánh sự khác nhau giữa tự đuôi =>nắm ý nghĩa sự, biểu cảm So sánh * Biểu cảm: Kể => bộc lộ cảm xúc Hướng dẫn tìm hiểu vai trò của Câu 3. Vai trò của tự sự và miêu tả tự sự và miêu tả trong văn biểu Học sinh phát biểu trong văn biểu cảm cảm - Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 đóng vai trò làm phương tiện cho người viết bộc lộ tình cảm. - Nếu không có tự sự, miêu tả, tình cảm người viết sẽ mơ hồ không cụ thể bởi lẽ tình cảm, cảm xúc của con người luôn nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể. Các bước làm văn biểu cảm Câu 4. Các bước làm văn biểu cảm: - Nhắc lại các bước của quá - Tìm hiểu đề Có 5 bước trình tạo lập văn bản (hs yếu) - Lập ý - Em sẽ thực hiện bài làm qua các Ôn tập các bước làm văn biểu - Lập dàn ý bước: Tìm hiểu đề - tìm ý - lập dàn ý - cảm - Viết viết bài - đọc lại và sửa chữa. ? Nêu các bước làm văn biểu - Đọc- sửa chữa - Tìm ý và sắp xếp các ý: cảm - Mùa xuân đến =>tuổi + Cảm xúc về vẻ đẹp thiên nhiên mới của mùa xuân (mùa mở đầu của một ? Tìm ý cho đề văn “Cảm nghĩ - Cây cối tốt tươi năm, là mùa cây cối đâm chồi nảy lộc, về mùa xuân”? - Tâm trạng háo vạn vật sinh sôi, nảy nở,...). Tìm hiểu các biện pháp tu từ hức=>Nghĩ về con + Cảm nhận về hoạt động của con sử dụng trong văn biểu cảm người, cảnh vật người trong mùa xuân (trẩy hội, tết, Văn biểu cảm thường sử dụng - So sánh, Ẩn dụ, Nhân du xuân,...) biện pháp tu từ nào?(hs khá- hóa + Ý nghĩa của mùa xuân: (Mùa mỗi giỏi) người thêm một tuổi, mở đầu cho những dự định kế hoạch, mùa xuân còn là biểu tượng của sức sống, của tuổi trẻ) * HD tìm hiểu các biện pháp - HS lắng nghe Câu 5: nghệ thuật trong Vb biểu cảm - Bài văn biểu cảm thường sử dụng tất cả các biện pháp tu từ, so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ, láy,.. - Nói ngôn ngữ biểu cảm gần với thơ là hoàn toàn đúng, vì biểu cảm và thơ đều có tính trữ tình, thể hiện cảm xúc của tác giả. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Ôn tập phần Tiếng Việt IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết 64: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức Tiếng Việt đã học ở HKI. - Hệ thống kiến thức về cấu tạo từ (từ ghép láy); Từ loại (từ đại từ, quan hệ từ); Yếu tố Hán Việt; Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ; Các phép tu từ (Điệp ngữ, Chơi chữ). Kĩ năng: - Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học - Tìm thành ngữ theo yêu cầu. Thái độ: Có ý thức làm bài tập 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được kiến thức Tiếng Việt đã học ở HKI. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra bài soạn. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức Tiếng Việt đã học ở HKI. Hệ thống kiến thức về cấu tạo từ (từ ghép láy); Từ loại (từ đại từ, quan hệ từ); Yếu tố Hán Việt; Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ; Các phép tu từ (Điệp ngữ, Chơi chữ). Kiến thức 1: Vẽ sơ đồ 1. HS vẽ vào tập. - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ - Vẽ sơ đồ vào tập. - GV bảng phụ (câu 2) - HS lập bảng so sánh - GV hs hs giải nghĩa từ H - HS giải nghĩa từ HV Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 * Từ láy - Nhắc lại những định - Cho hs nhắc lại những định nghĩa về các từ loại: nghĩa về các từ loại: láy, ghép, láy, ghép, đồng nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa. trái nghĩa. - Nhận biết các từ loại * Từ ghép - Nêu khái niệm? - Cho 1 số ví dụ để hs nhận - Trả lời. biết? - Hướng dẫn hs làm một số bài - Làm một số bài tập tập. - Tìm từ láy, từ ghép? (HS khá, giỏi) 2. Lập bảng so sánh QHT với DT, ĐT, TT về ý nghĩa và chức năng * Từ đồng nghĩa -Hs trả lời (bảng phụ) - Nêu khái niệm? cho ví dụ? 3. Giải nghĩa các yếu tố HV : - Bạch (bạch cầu): trắng .. * Từ trái nghĩa 4. Từ láy: - Thế nào là từ trái nghĩa? Cho -Hs nêu ra - Định nghĩa: ví dụ? - Ví dụ: + thanh thanh, ầm ầm, ăm ắp từ láy toàn bộ. + phập phồng, nhấp nhô, thướt tha,.. từ láy bộ phận. 5. Từ ghép: - Định nghĩa: - Ví dụ: + cặp sách, cửa sổ từ ghép chính phụ + Sách vở, tóc tai Từ ghép đẳng lập. * Từ đồng âm: - Bài tập: tìm từ từ láy, từ ghép chính - Thế nào là từ đồng âm? Cho - Nhắc lại những định phụ, từ ghép đẳng lập trong đoạn văn ví dụ? nghĩa về các biện pháp sau: Tuổi thơ tôi đã hằn sâu trong kí ức tu từ: Điệp ngữ, thành những ngọn núi trông xa lấp lánh như ngữ. kim cương, lúc xanh mờ, khi xanh thẫm, lúc tím lơ, khi rực rỡ như ngọn núi màu xanh ngọc. 6. Từ đồng nghĩa: - Định nghĩa: - Ví dụ: + mong, nhớ, trông, đồng nghĩa hoàn toàn + chết, đi, hi sinh, từ trần, đồng nghĩa không hoàn toàn 7. Từ trái nghĩa: - Định nghĩa: * Thành ngữ - Nhận biết các biện - Ví dụ: già > < trẻ, Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Thế nào là thành ngữ? Cho ví pháp tu từ tươi > < dụ? đẹp, xấu > < tốt, * Tìm một số từ đồng nghĩa và một số từ trái nghĩa với mỗi từ; bé, thắng, - Hướng dẫn hs làm một số bài - Làm một số bài tập chăm, chỉ tập - vd: bé Từ đồng nghĩa: nhỏ Từ trái nghĩa: to, lớn 8. Từ đồng âm: - Định nghĩa: - Ví dụ: * Điệp ngữ Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên - Cho hs nhắc lại những định Đt nghĩa về các biện pháp tu từ: - Nhắc lại khái niệm? Lồng: nhảy dựng lên Điệp ngữ, thành ngữ. cho vd. Mua dược con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng - Cho 1 số ví dụ để hs nhận Dt biết. Lồng: chuồng nhốt chim 9. Thành ngữ: - Định nghĩa: - mưa to gió lớn, chim trời cá nước, đầu voi đuôi chuột.. * Tìm thành ngữ thuần Việtđồng nghĩa với thành ngữ HV: - Bách chiến bách thắng : trăm trận trăm thắng. - Bán tín bán nghi: nửa tin nửa ngờ * Chơi chữ - Kim chi ngọc diệp: cành vàng lá - Nhắc lại thế nào là chơ chữ? - Nhắc lại khái niệm? ngọc cho vd. cho vd. - Khẩu phật tâm xà:miệng nam môbụng bồ dao găm. 10. Điệp ngữ: - Định nghĩa: - Ví dụ: + Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh.. Điệp ngữ mùa xuân cách quãng. + Mưa/ Mưa/ Ù ù như xay lúa/ Lộp bộp/ Lộp bộp/ Rơi/ Rơi/ nối tiếp + Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy/ Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu/ Ngàn dâu.. chuyển tiếp. 11. Chơi chữ: - Ví dụ về các lối chơi chữ + con ngựa đá con ngựa đá Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 + ruồi đậu mâm xôi đậu + Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại Mảnh tình san sẻ tí con con 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Ôn tập tác phẩm trữ tình IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 65, 66: ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm trữ tình, thơ trữ tình. - Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình. - Một số thể thơ đã học. - Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học. Kĩ năng: - Rèn các kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh. - Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình. Thái độ: Yêu mến môn văn học 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra bài soạn. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút) Mục đích: Khái niệm trữ tình, thơ trữ tình. Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình. Một số thể thơ đã học.Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học. Kiến thức 1: HD hs ôn tập 1. Nêu tác giả của những tp: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 MĐ: hs ôn tập - Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh - HS nêu tên tác giả - Phò giá về kinh - Nêu tên tác giả của những tp của những tp - Tiếng gà trưa - Cảnh khuya - Ngẫu nhiên nhân buổi mới về quê - Bạn đến chơi nhà - Buổi chiều ra đứng... - Bài ca nhà tranh... - Hãy sắp xếp lại để tên tp khớp 2. Hãy sắp xếp lại để tên tp khớp với nd tư tưởng tình cảm được với nd tư tưởng tình cảm được biểu biểu hiện - HS sắp xếp hiện * Bài ca nhà tranh.... - Nd: Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả *Qua đèo ngang: - GV nhận xét, kết luận - Nd: Nỗi nhớ thương quá jhứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa - Nhận xét núi đèo hoang sơ * Ngẫu nhiên nhân buối mới vè quê - Nd: Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê * Sông núi nước nam - Nd: Ý thức độc lập tự chủ và quyết tam tiêu diệt địch * Tiếng gà trưa - Nd: T/c gia đình, Qh qua những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ Bài ca Côn Sơn - Nd: Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt diệu của thiên nhiên * Cảm nhĩ trong đêm... - T/c Qh sâu lắng trong khoảnh khắc - Sắp xếp lại để tên tp khớp với đêm vắng thể thơ * Cảnh khuya - Nd: T/y TN lòng yêu nước và phong thái ung dung lạc quan - GV nhận xét, kết luận - Sắp xếp 3. Sắp xếp lại để tên tp khớp với thể thơ: - Sau phút chia li: Song thất lục bát - Nhận xét - Qua đèo ngang:Bát cú Đường luật - Bài ca Côn Sơn: Lục bát - Tiếng gà trưa: Tự do - Những ý kiến không chính - Cảm nghĩ..: Tuyệt cú cổ phong (Ngũ xác ngôn tứ tuyệt) - SNNN: Tuyệt cú Đường luật (thất ngôn tứ tuyệt đường luật) 4. Những ý kiến không chính xác: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 a, e, i, k 5. Điền từ: a. tập thể và truyền miệng b. lục bát c. ẩn dụ, tượng trưng, so sánh 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ, HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021 MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 A. CẤU TRÚC ĐỀ THI Gồm 2 phần: Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm) - Trích ngữ liệu: một đoạn trích hoặc văn bản hoàn chỉnh (tối đa 200 chữ). - Một số câu hỏi khai thác phần ngữ liệu. Phần II. Tập làm văn (7.0 điểm) - Viết đoạn văn (2.0 điểm) - Viết bài văn (5.0 điểm) B. NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN I: ĐỌC – HIỂU Cần trả lời các câu hỏi liên quan đến những vấn đề sau: - Nhận biết được thể loại, phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh,.. - Nhận biết được từ láy, đại từ, quan hệ từ, thành ngữ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, các biện pháp tu từ, - Hiểu được chủ đề, nội dung chính, thông điệp của ngữ liệu. Hiểu được nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, tác dụng của biện pháp tu từ, - Trình bày quan điểm của bản thân về một vấn đề của nội dung ngữ liệu. Bài học có ý nghĩa được rút ra từ ngữ liệu. PHẦN II.TẬP LÀM VĂN I. VIẾT ĐOẠN VĂN HS cần phải viết 1 đoạn văn trình bày một nội dung trong các văn bản đã học, hoặc nội dung liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu. Yêu cầu: * Đoạn văn phải đầy đủ các ý chính, cụ thể: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Câu mở đoạn (câu chủ đề): có tác dụng dẫn dắt vấn đề (nội dung cần viết theo yêu cầu của đề). - Các câu sau triển khai cho câu chủ đề (trình bày cụ thể nội dung). - Câu kết: chốt lại nội dung đã trình bày. *Lưu ý: Học sinh cần có cách viết linh hoạt theo yêu cầu của đề bài, tránh làm bài máy móc hoặc chung chung. Ví dụ chủ đề quê hương Quê hương với mỗi người là một miền kí ức thiêng liêng. Đó có thể là một vùng quê thanh bình, thơ mộng cũng có thể là một thành phố năng động, sôi động. Với tôi, quê hương là một vùng trung du yên ả với đồi núi nhấp nhô, trập trùng. Mảnh đất ấy có con sông nhỏ đưa nước về tưới mát những ruộng lúa, nương dâu xanh tốt. Đất vùng trung du không được màu mỡ, tươi tốt như phù sa đồng bằng, đất chỉ thích hợp với trồng hoa màu và những rừng cọ, đồi chè. Quê hương tôi bình yên đến lạ, là những câu hát vang xa trên những khoảng đồi của người làm nương rẫy, là chia nhau củ sắn ngọt bùi của những người hàng xóm thân quen. Những kỉ niệm ngọt ngào về quê hương sẽ là hàng trang theo tôi suốt cuộc đời. II. VIẾT BÀI VĂN BIỂU CẢM 1. Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh cần ôn lại: - Kĩ năng làm một bài văn biểu cảm có kết hợp yếu tố miêu tả, tự sự. - Nắm kỹ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết. - Biết cách kết hợp các biện pháp tu từ. 2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần xem lại dàn ý: Dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật, con người. * MB: Cảm xúc khái quát về đối tuợng biểu cảm. * TB: Lần lượt trình bày những cảm xúc về đối tượng. * KB: Khẳng định lại cảm xúc về đối tượng, mong ước, hứa hẹn C. MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN NẮM (THAM KHẢO) Lưu ý về phương thức biểu đạt: a. Tự sự: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa. b. Miêu tả: Tái hiện lại đối tương, làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả. c. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh. I. PHẦN VĂN BẢN: * Một số câu hỏi có nội dung liên quan tới các văn bản đã học: Câu hỏi 1: Vì sao có thể nói: Sông núi nước Nam được coi là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam? Gợi ý: Vì đây là văn bản thành văn đầu tiên có nội dung đề cập đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia dân tộc và nêu cao ý chí quyết tâm chống kẻ thù xâm lược để bảo vệ chủ quyền ấy. Vì vậy căn cứ vào nội dung thể hiện ta có thể khẳng định văn bản có ý nghĩa và giá trị như một bản tuyên ngôn độc lập Câu hỏi 2: Vẻ đẹp và thân phận của người phụ nữ trong bài Bánh trôi nước. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Gợi ý: Tác giả trân trọng và ca ngợi người phụ nữ vừa có vẻ đẹp hình thể: đầy đặn, trắng trẻo lại có vẻ đẹp tâm hồn sắt son chung thuỷ nhưng cũng cảm thông và xót xa cho thân phận vất vả lận đận, phụ thuộc vào người khác, không làm chủ được tương lai cuộc đời chính mình của người phụ nữ trong xã hội PK. Câu hỏi 3: Cảm nhận về bức tranh đèo Ngang và tâm trạng của tác giả. Gợi ý: - Bức tranh đèo Ngang: Cảnh thiên nhiên núi đèo bát ngát, rậm rạp, thấp thoáng sự sống của con người nhưng còn hoang sơ; bức tranh đượm buồn trong cảnh chiều tà. - Tâm trạng nhà thơ: Lòng thiết tha da diết nhớ nước, thương nhà, buồn, cô đơn, hoài cổ. Câu hỏi 4: Cảm nhận về tình bạn của Nguyễn Khuyến. Gợi ý: Nguyễn Khuyến là người dí dỏm, dân dã; là người có quan niệm đúng đắn, tiến bộ về tình bạn. Tình bạn trong bài thơ là tình bạn chân thành, ấm áp, bền chặt dựa trên giá trị tinh thần; là sự hòa hợp giữa hai tâm hồn tri âm,tri kỉ, bền chặt, vượt lên trên mọi giá trị vật chất. Câu hỏi số 5: So sánh cụm từ “ta với ta” trong Bạn đến chơi nhà và Qua Đèo Ngang. Gợi ý: + ta với ta trong bài thơ Qua đèo ngang: chỉ có một mình; một nỗi buồn, cô đơn đến tuyệt đối; tự đối diện với chính mình. + ta với ta trong bài Bạn đến chơi nhà: chỉ hai người - Nguyễn Khuyến và Bạn - đó là sự hòa hợp trọn vẹn thắm thiết iữa tác giả với bạn, tình cảm ấm áp, thân tình. Câu hỏi 6: Hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua hai bài thơ: Cảnh khuya và Rằm tháng giêng. Gợi ý: Cả hai bài thơ đều thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan cách mạng của Bác Hồ. II. PHẦN TIẾNG VIỆT: Xem ghi nhớ để xác định các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, từ Hán Việt, thành ngữ, biện pháp điệp ngữ, chơi chữ trong ngữ liệu cho sẵn. 1/ TỪ GHÉP: Từ ghép có hai loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). 2/ TỪ LÁY: - Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. - Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra 1 sự hài hoà về âm thanh). Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. 3/ ĐẠI TỪ: - Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất, được nói đến trong một số ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi - Đaị từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ, 4/ QUAN HỆ TỪ: Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, giữa các bộ phận của câu hãy giữa câu với câu trong đoạn văn. VD: mà, nhưng, giá mà, 5/ TỪ ĐỒNG NGHĨA: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau. 6/ TỪ ĐỒNG ÂM: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa lại khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau. VD: củ lạc – lạc đường, cái đàn – đàn cò, 7/ TỪ TRÁI NGHĨA: Từ trái nghiã là những từ có nghiã trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. 8/ THÀNH NGỮ: - Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. - Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh, 9/ ĐIỆP NGỮ: Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ. 10/ CHƠI CHỮ: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị. III. PHẦN TẬP LÀM VĂN: 1. VIẾT ĐOẠN VĂN: - Xem lại nội dung phần văn bản để viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một nội dung trong các văn bản đã học. - Viết đoạn về nội dung liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu. MỘT SỐ CÂU HỎI THAM KHẢO (VĂN BẢN ĐÃ HỌC). Câu 1: Từ văn bản “Cổng trường mở ra” của Lí Lan, em hãy nêu suy nghĩ về vai trò của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người. Trong một đời người ai cũng phải bước qua cánh cổng trường. Trường học không chỉ là một nơi dạy ta kiến thức mà trường học còn là nơi dạy ta lối sống, cách sống, dạy ta cách làm một người tốt. Không chỉ dạy mà ngôi trường còn giúp ta có thêm ước mơ, khát khao và đam mê. Giúp ta được làm quen với bạn, với thầy. Giúp ta nhìn thấy được những cái đẹp cái hay của cuộc. Trường học dường như là một Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 kho tàn kiến thức, một kho tàn nét sống là một thế giới bao la, rộng lớn với muôn sắc màu của cuộc sống. Câu 2. Qua truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài, nêu suy nghĩ của bản thân về tình cảm anh em. Trong gia đình, ngoài tình cảm bố mẹ dành cho con cái thì có lẽ tình cảm anh em chính là tình cảm thiêng liêng nhất. Anh em đều được cùng bố mẹ sinh ra và nuôi nấng lên người chính vì vậy luôn có một sợi dây liên kết buộc chặt với nhau. Vì vậy, anh em trong nhà phải biết yêu thương, nhường nhịn và trân trọng lẫn nhau. Có như vậy thì tình cảm anh em mới trở nên thắm thiết hơn và bền chặt hơn. Và sau này khi bước ra đời cũng vậy, anh em phải biết yêu thương, sẻ chia đùm bọc nhau mà sống và cùng nhau vươn lên trong cuộc sống. Tình anh em là thế, chúng ta phải biết yêu thương người anh, chị hay em của mình bởi vì họ là những người quan trọng nhất của cuộc đời chúng ta. Câu 3: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người phụ nữ sau khi học xong văn bản “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương. Qua bài thơ " Bánh trôi nước " Của Hồ Xuân Hương, hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến hiện lên rất rõ ràng. Hai câu đầu nói về sự xinh đẹp của họ. Hai câu thơ cuối nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến chìm nổi bấp bênh, lênh đênh không tự quyết định được số phận của mình. Cuộc sống của họ sưởng hay khổ đều phải phụ thuộc vào người khác và sự may rủi. Câu cuối là lời khẳng định dù ở bất cứ hoàn cảnh nào, họ vẫn giữ tấm lòng thủy chung son såt cùng với những phẩm chất tốt đẹp của mình. Qua bài thơ, Hồ Xuân Hương đã gián tiếp lên án xã hội phong kiến, Câu 4: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tình bạn trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến. Tình bạn cao cả vượt qua mọi vật chất của cụ Nguyễn Khuyến qua bài thơ ''Bạn đến chơi nhà'' em cảm thấy tình bạn là tình cảm trong sáng và quý giá vượt qua mọi vật chất. Tác giả đề cao tình bạn chân thành qua một cụm từ "ta với ta" nhưng nó chứa đựng một tình bạn sâu đậm của cụ Nguyễn Khuyến đối với người bạn lâu ngày đến thăm. Qua bài thơ đó, em đã biết tình bạn là thứ không có gì có thể thay thế được. Câu 5. Qua bài thơ “ Qua Đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan), em hãy nêu cảm nhận về cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả. Bài thơ “Qua đèo Ngang” đã gợi lên cảnh thiên nhiên đèo Ngang đồng thời bộc lộ được nỗi buồn cô đơn, nỗi nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan. Bốn câu thơ đầu, tác giả gợi lên cảnh thiên nhiên đèo Ngang hiện lên hoang sơ heo hút, cuộc sống vắng vẻ, không gợi được cảm giác vui cho con người trong tâm trạng cô đơn. Bốn câu thơ cuối, tâm trạng của tác giả được bộc lộ gợi lên niềm hoài cổ và nỗi buồn cô đơn. Khi tác giả nghe tiếng chim quốc và tiếng chim đa đa kêu, lòng lại xao xuyến nhớ nhà, nhớ chồng con, nhớ làng Nghi Tàm thân thuộc mà không thể nào xiết! Qua đó, thấy được cảnh thiên nhiên đèo Ngang và tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan. Câu 6: Nêu cảm nghĩ của em về tình bà cháu sau khi học bài thơ “Tiếng gà trưa” bằng một đoạn văn ngắn. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Trong số những tác phẩm văn học ,bài thơ "Tiếng gà trưa" đã để lại trong em nhiều ấn tượng sâu sắc nhất. Nổi bật ở đây là vẻ đẹp bình dị, gần gũi của tình bà cháu. Bà chăm chút, nâng niu từng quả trứng cho con gà mái ấp để cuối năm bán gà, dành dụm tiền để mua cho cháu bộ quần áo mới cho cháu mặc Tết. Sự tần tảo, yêu thương của bà đã in đậm vào trong tâm trí của người cháu. Chỉ một tiếng gà nhảy ổ thôi nhưng đã gợi về bao kỉ niệm đẹp thời thơ ấu được sống trong tình yêu thương bao la của bà. Những kỉ niệm đó như tiếp thêm động lực chiến đấu cho anh chiến sĩ chiến đấu vì Tổ quốc, vì bà, vì xóm làng. Tóm lại, bằng những hình ảnh gần gũi và lời thơ bình dị, bài thơ đã cho em thấy được tình cảm bà cháu thiêng liêng và đẹp đẽ. Câu 7. Bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng thể hiện tâm hồn và phong thái của Bác như thế nào? Cùng viết về ánh trăng nhưng trong hai bài thơ “Cảnh khuya” và bài thơ “Rằm tháng Giêng”, Hồ Chí Minh lại thể hiện một sắc thái, một cảm xúc đặc biệt. Nếu trong bài thơ Cảnh khuya, Hồ Chí Minh vẽ ra khung cảnh đêm khuya ánh trăng và hình ảnh một con người đang ôm mối suy tư khi liên quan đến vận nước, thì bài thơ Rằm tháng Giêng lại là bức tranh mùa xuân dưới ánh trăng Rằm, hình ảnh của nhân vật trữ tình đang trong tư thế lạc quan tự tại và niềm tin vào sự chiến thắng của Cách mạng, vào sự trường tồn của vận nước. Nhưng điểm chung ở trong cả hai bài thơ đó là việc Hồ Chí Minh đều thể hiện được tình yêu đối với thiên nhiên, vạn vật và phương tiện để truyền tải tình yêu ấy chính là ánh trăng, và trong cả hai bài thơ thì hình ảnh của người chiến sĩ cách mạng cũng hiện lên thật đẹp, dù có trăn trở suy tư hay thư thái, tự tin thì đều rất đáng trân trọng, vì con người ấy dành trọn vẹn tình cảm, tâm hồn mình cho đất nước, cho quê hương. 2. VIẾT BÀI VĂN HOÀN CHỈNH (VĂN BIỂU CẢM KẾT HỢP YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ). MỘT SỐ DÀN Ý THAM KHẢO (PHẦN TẬP LÀM VĂN) ĐỀ 1: LOÀI CÂY EM YÊU. Thời học sinh chính là quãng thời gian hạnh phúc nhất của mỗi con người. Khi nhớ đến kỉ niệm ấy, trong em lại hiện lên những hình ảnh về bạn bè, thầy cô, mái trường tha thiết với loài cây mà em yêu quí, loài cây mà đã gắn bó với những ngày cắp sách đến trường của mỗi người, loài cây mà một nhà văn đã gọi nó với cái tên thân thương cây “Hoa học trò.” Nhìn từ xa cây phượng toả ra những tán lá xum xuê xanh ngắt giống như một cái dù khổng lồ che mưa che nắng. Thân cây to và sần sùi. Những chiếc rễ ngoằn ngoèo trồi lên mặt đất. Những chiếc lá bé tí kết thành những tán lá rộng. Hoa phượng màu đỏ thắm vừa đẹp, vừa dẻo dai, vừa bền bỉ. Cây phượng đã cho em bóng mát. Vào giờ ra chơi cúng em thường chơi đùa dưới gốc cây phượng. Các bạn nam thì chơi đá cầu hay chơi bắn bi còn các bạn nữ thì chơi nhảy dây hay chơi banh đũa. Phượng là người bạn cùng đi với em trong suốt thời học trò. Cây phượng là nơi lưu giữ những niềm vui nỗi buồn của tuổi học trò. Những lúc em buồn vì bị điểm kém hay vì cãi nhau với bạn bè phượng là người bạn đã lắng nghe những tâm sự của em. Những lúc em vui vì được điểm cao hay vì em lại có thêm những người bạn mới phượng là người bạn đã cùng chia sẻ với em. Lúc những búp phượng gần nở là lúc Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 báo hiệu cho chúng em biết mùa thi sắp đến. Những đứa học trò chăm chỉ học tập phượng như rất vui. Lúc hoa phượng nở một màu đỏ thắm và tiếng ve kêu lúc báo hiệu mùa hè đã đến. Những tiếng ve kêu hoà thành một bản nhạc nghe rất vui tươi. Âm thanh của tiếng ve làm cho đời sống của chúng em trở nên rộn ràng, vui tươi. Nhưng lúc đó cũng là lúc chúng em phải chia tay mái trường thầy cô và bạn bè để bước vào kì nghỉ hè. Lúc chia tay tiếng ve kêu mà lòng em xao xuyến không nỡ rời xa. Thế đó, cây phượng còn là người bạn thân của chúng em suốt một thời học trò nói riêng. Cây phượng còn góp phần tạo nên vẻ đẹp thiên nhiên thơ mộng, kỳ ảo nói chung. Có khi nào bạn nghĩ cây phượng sẽ rời xa mình không? Nhưng còn đối với mình cây phượng luôn đồng hành với mình suốt con đường học vấn. Cánh cổng trường đã đóng lại, chưa bao giờ phượng đẹp như lúc này. Phượng đẹp nhưng chằng ai ngắm nhìn phượng. Chỉ còn một mình phượng nhìn theo bóng của mỗi người học trò. Tạm biệt cây phượng, tạm biệt những kỷ niệm vui buồn dưới gốc phượng. dù có ai đi đâu xa, em sẽ luôn nhớ về ngôi trường thân yêu, nơi có một người bạn vô cùng thân yêu. ĐỀ 2: CẢM NGHĨ VỀ THẦY CÔ GIÁO MÀ EM YÊU QUÝ NHẤT. Thầy cô chính là những người lái đò thầm lặng, họ luôn giữ một vị trí vô cùng đặc biệt trong trái tim những người học sinh của mình. Em luôn dành cho thầy cô của mình sự kính trọng chân thành nhất. Có một người cô mà em luôn yêu quý và xem như người mẹ thứ hai của mình, đó là cô Lương Mai Phương, cô giáo dạy em năm lớp 5, tiểu học. Cô Mai Phương mang đến cho chúng em ấn tượng bởi sự xinh đẹp và duyên dáng của mình. Dáng người cô mảnh khảnh, cao ráo và đầy nữ tính. Cô có mái tóc dài mượt mà, đen nhánh buông xõa ngang lưng. Nụ cười cô tươi tắn và tràn đầy sức sống, mỗi lần cô cười nhìn vô cùng dễ thương. Ánh mắt của cô thu hút bởi sự trong sáng, trong ánh mắt ấy, em cảm nhận được sự yêu thương mà cô dành cho học trò mình. Mỗi lần đến trường, cô đều chọn cho mình những chiếc áo dài đầy nữ tính, tôn lên vóc dáng gọn gàng, thanh mảnh. Không chỉ xinh đẹp, cô Mai Phương còn rất ân cần và chu đáo. Nét tính cách ấy khiến chúng em cảm thấy gần gũi và yêu thương cô nhiều hơn. Trong giờ dạy, cô luôn tạo sự thú vị, kích thích sự sáng tạo của chúng em. Mỗi lần có gì không hiểu, cô đều ân cần giảng lại bài một cách tỉ mỉ cho chúng em. Ngoài giờ học, cô như một người mẹ khuyên bảo lũ học trò nghịch ngợm chúng em những lời hay, ý đẹp, để chúng em không còn những bỡ ngỡ, lạ lẫm của tuổi mới lớn. Với học sinh, cô luôn tạo sự gần gũi để chúng em được phát biểu ý kiến, cảm nghĩ của mình. Em luôn cảm nhận được sự tận tâm và nhiệt huyết của mình trong cô. Những lời dạy bảo của cô khiến em xúc động vô cùng, xúc động bởi tình cảm của cô, xúc động bởi những yêu thương mà mọi người dành cho. Có lẽ hôm đó là ngày mà em vui và hạnh phúc nhất. Cô Mai Phương yêu quý của em, giờ đây khi gặp những lứa học sinh mới, em vẫn luôn tin rằng có vẫn nhớ mãi hình bóng nhỏ học sinh bé bỏng này. Cô biết không, mãi mãi trong đời mình còn luôn biết ơn cô, con sẽ nhớ mãi những lời cô dặn, những động viên mà cô đã dành cho em. Em hứa sẽ cố gắng trưởng thành mỗi ngày để từng bước vươn tới thành công, không phụ những công ơn dạy dỗ của cô. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 ĐỀ 3: CẢM NGHĨ VỀ NGƯỜI THÂN (ÔNG, BÀ, CHA, MẸ, ANH, CHỊ, EM ) ĐỀ BÀI: CẢM NGHĨ VỀ BÀ NGOẠI. Bà em đã gần 70 tuổi. Dáng bà cao và tóc vẫn còn đen lắm. Bà luôn quan tâm đến em từ bữa ăn đến giấc ngủ. Sáng nào bà cũng dạy sớm chuẩn bị bữa sáng cho em, hôm thì cơm rang, hôm lại xôi hoặc bánh mì. Buổi trưa, bà lại nấu ăn chờ em đi học về. Bà ngoại em là người rất nghiêm khắc. Bà luôn nhắc em phải đi học và ăn ngủ đúng giờ, giờ nào làm việc ấy. Có những lúc em xin bà đi chơi nhưng về muộn, bà nhắc nhở em và yêu cầu em viết bản kiểm điểm sau đó đọc cho bà nghe. Bà không bao giờ mắng hay nói nặng lời với em, bà bảo là trẻ con thì là phải biết nghe lời người lớn như thế mới ngoan và cũng thể hiện sự kính trọng của mình. Có những lúc em được điểm kém, bà giận lắm, bà bảo em phải luôn cố gắng học để bố mẹ ở xa yên tâm làm việc. Cuộc sống tuy thiếu thốn tình cảm của bố mẹ, nhưng bù lại em lại nhận được tình yêu thương chăm sóc của bà ngoại, điều đó làm cho em cảm thấy vô cùng hạnh phúc. Những buổi chiều cuối tuần, được nghỉ học, em lại giúp bà công việc gia đình như dọn dẹp nhà cửa, rửa bát và nhổ tóc sâu cho bà. Buổi tối hai bà cháu cùng xem phim và bà lại kể cho em nghe về lịch sử và có rất nhiều những kỉ niệm trong quá khứ của bà. Bà là người dạy em tất cả mọi điều trong cuộc sống từ cách ăn ở sao cho vừa lòng mọi người. Chính vì điều này nên dù ở trên trường hay ở nhà, em vẫn luôn được mọi người khen là con ngoan, trò giỏi. Mỗi lần đi họp phụ huynh cho em, bà vui lắm, vì thành tích học tập của em luôn đứng nhất, nhì lớp. Khi về tới nhà, bà thường gọi điện báo tin cho bố mẹ em biết về kết quả học tập của em, và bố mẹ lại khen ngợi em. Em luôn trân trọng và biết ơn bà ngoại của em, bởi bà là người đã vất vả nuôi dạy em nên người. Em tự hứa sẽ cố gắng học tập thật tốt để bà và bố mẹ luôn cảm thấy hài lòng và tự hào về em. ĐỀ BÀI: CẢM NGHĨ VỀ MẸ Hôm nay ở lớp, cô giáo kể cho chúng em nghe rất nhiều mẩu chuyện ngắn về những người mẹ ở trên thế giới. Nghe cô kể, em nhận ra rằng, dù ở bất kì đâu trên thế giới này, dù ở giai cấp nào, thì mẹ vẫn luôn là người yêu thương con nhất, sẵn sàng hi sinh tất cả vì con. Mẹ em là công nhân may ở nhà máy may của xã. Hằng ngày mẹ đi làm từ sáng, đến chiều mới về. Vì sợ em không ăn uống đầy đủ, mà mẹ luôn dậy từ sớm, nấu cơm cho em ăn trong cả ngày. Buổi tối, về đến nhà, mẹ lại tất bật với những việc dọn dẹp, giặt giũ. Hôm nào cũng mãi đến khuya mới đi ngủ. Nhìn những quầng thâm dưới khóe mắt mẹ, em hiểu được sự mệt mỏi, vất vả mà mẹ đang chịu đựng. Dù thế, mẹ chẳng khi nào để cho bản thân nghỉ ngơi cả. Mẹ cứ luôn cần mẫn làm việc, như chú ong chăm chỉ xây đắp cho mái ấm. Mẹ luôn quên đi bản thân mình, dành tất cả sự quan tâm, ưu tiên cho em. Mẹ mua cho em những chiếc váy mới, những chiếc nơ thật xinh, cho em ăn những chiếc bánh ngon lành, Còn mẹ, vẫn bộ áo quần cũ sờn chỉ ấy, vẫn những bữa cơm đạm bạc. Mẹ bảo mẹ thích ăn rau, mẹ không thích đi chơi. Nhưng em biết là mẹ đang nói dối. Chỉ là mẹ muốn nhường hết cho em mà thôi. Ôi, tình mẹ bao la đến vô bờ bến. Suốt đời mẹ tần tảo hi sinh vì con Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 cái mà chẳng đòi hỏi gì. Mẹ lúc nào cũng chỉ mong con mình được vui vẻ, được sung sướng là đã mãn nguyện rồi. Chính vì tình cảm nồng ấm vô tư ấy, đã khiến cho những người con cũng vì vậy mà tự nhiên quyến luyến, yêu thương mẹ hết lòng. Đối với em, mẹ là người quan trọng nhất. Mỗi ngày em luôn cầu mong mẹ có thật nhiều sức khỏe, luôn vui vẻ và yêu đời. Và để góp phần đưa ước mong đó thành sự thật, em đã học tập chăm chỉ, vâng lời thầy cô, bố mẹ. Em cũng cố gắng giúp mẹ tất cả những công việc nhà mình có thể làm. Tất cả chỉ vì một khát vọng duy nhất, để mẹ luôn luôn hạnh phúc ở cạnh bên. ĐỀ 4: CẢM NGHĨ VỀ MỘT NGƯỜI BẠN THÂN CỦA EM. Chúng ta chắc hẳn ai cũng có một vài người bạn thậm chí rất nhiều bạn nhưng bạn thân thì lại ít. Em cũng có nhiều bạn bè, bạn ở gần nhà, bạn học cùng hồi cấp một, bạn cùng lớp cấp hai,... nhưng chỉ có duy nhất một người bạn thân đó là người bạn bên cạnh nhà em. Lan Chi là người bạn thân nhất của em, chúng em đã lớn lên cùng nhau, trải qua những năm tháng tuổi thơ bên nhau và cho đến nay đã cùng nhau đi học gần 6 năm trời. Lan Chi là một cô gái xinh xắn, dễ thương và nhí nhảnh hay cười, hồi còn nhỏ trung thu năm nào bạn ấy cũng được nhận vai thỏ ngọc trên cung trăng cùng với Chú Cuội và Chị Hằng. Lan Chi rất thích để tóc ngắn và cậu ấy thường thả tóc ngang vang, chiếc mái ngố khiến cho khuôn mặt tròn càng thêm bầu bĩnh dễ thương. Em luôn ước mình cũng có làn da trắng hồng căng mịn như Lan Chi, nước da ấy khiến bao bạn bè ghen tị. Đối với em, Lan Chi là một người bạn thực sự tốt, bạn ấy luôn biết suy nghĩ cho người khác và giúp đỡ mọi người trong mọi hoàn cảnh. Ngay trong tình bạn của chúng em, bạn ấy luôn dành những điều tốt đẹp nhất cho em, nếu cả hai cùng bị điểm kém thì Lan Chi luôn động viên an ủi em, khích lệ tinh thần để cả hai cùng cố gắng, còn em chỉ biết kêu ca, phàn nàn. Đã nhiều lần em phải nghỉ học vì ốm, bạn ấy không chỉ đến thăm em mà còn mang hoa quả cho em ăn, mang sách đến chép bài cho em và cùng em làm bài tập, những lúc như vậy em càng cảm thấy quý bạn hơn, thầm cảm ơn vì những điều mà bạn đã làm cho em. Có một người bạn tốt như Lan Chi em cảm thấy thật may mắn và hạnh phúc, em mong sao tình bạn của chúng em ngày càng thắm thiết hơn và mãi bền lâu. ĐỀ 5: CẢM NGHĨ VỀ MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU. Tuổi học trò chính là quãng thời gian đẹp nhất trong cuộc đời mỗi người, ở đó chúng ta đã có một thời gắn bó với thầy cô, bè bạn cùng bao kỉ niệm chẳng thể phai mờ. Và chắc rằng mái trường chính là nơi chứng kiến những cảm xúc vui buồn của thời mực tím. Tôi cũng có một ngôi trường gần gũi, và thân yêu như thế, nơi ấy đã chắp cánh cho những ước mơ của tôi cùng chúng bạn. Đến trường, chúng ta được học thêm rất nhiều thứ. Đó là những kiến thức ở đủ tất cả các lĩnh vực do thầy cô truyền thụ. Nhưng không phải chỉ có thế. Thầy cô ở trường còn dạy cho chúng ta những bài học làm người, làm một người tử tế. Dạy chúng ta rất nhiều những kĩ năng mềm thiết thực cho cuộc sống này. Ngoài ra, ta còn được học thêm ở những người bạn rất nhiều những điều hay ho. Tất nhiên, ngôi trường không chỉ là nơi để học tập. Ở đó, chúng ta còn được vui chơi, được khẳng định mình. Được làm quen với những người bạn đáng yêu, cùng nhau sẻ chia những vui buồn trong học tập. Đối với em, ngôi trường mà mình theo học là ngôi trường Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 đẹp nhất. Dù trường đã xây từ rất lâu, không có những dãy lầu, bể bơi như trường khác và sân trường cũng không rộng lớn. Nhưng nó vẫn là ngôi nhà thứ hai của em. Ở đây, em đã được khóc, được cười, được trải qua muôn vàn những cung bậc cảm xúc. Ngôi trường đã cùng bố mẹ, thầy cô, bạn bè chứng kiến em mỗi ngày càng thêm trưởng thành, vững vàng tiến về phía trước. Dù sau này, được đi đến những nơi xa xôi, với vô vàn những cảnh đẹp hào nhoáng. Thì đối với em, hình ảnh ngôi trường nhỏ bé phía cuối con đường vẫn luôn là nơi đẹp nhất. D. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ 1 I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: . Mẹ vui, con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn Con mong mẹ khoẻ dần dần Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say (Mẹ ốm – Trần Đăng Khoa) Câu 1 (0.5 điểm). Cho biết phương thức biểu đạt chính? Câu 2 (0.5 điểm). Chỉ ra quan hệ từ trong câu “Vì con mẹ khổ đủ điều”. Câu 3 (1.0 điểm). Nội dung đoạn thơ ? Câu 4 (1.0 điểm). Em có nhận xét gì về tấm lòng người mẹ trong hai câu thơ sau: Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn II. Tạo lập văn bản (7.0 điểm) Câu 1(2.0 điểm)Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 chữ), nêu suy nghĩ của em về tình bạn trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của tác giả Nguyễn Khuyến. Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nghĩ về cánh đồng quê hương. ĐỀ 2 I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau: ...Ôi cơn mưa quê hương Đã ru hát hồn ta thuở bé, Đã thấm nặng lòng ta những tình yêu chớm hé. Nghe tiếng mưa rơi trên tàu chuối, bẹ dừa, Thấy mặt trời lên khi tạnh những cơn mưa. Ta yêu quá như lần đầu mới biết
Tài liệu đính kèm: