Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 19, Tiết 73-78 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Đôi

doc 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 19, Tiết 73-78 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Đôi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Văn 7
Ngày soạn: 4/1/2021
Tuần: 19
Từ tiết 73 - tiết 78 
 CHỦ ĐỀ 2
 Bài 1: Nhớ rừng (Thế Lữ)
 Bài 2: Ông đồ (Vũ Đình Liên)
 Bài 3: Câu nghi vấn
 Bài 4: Câu ngh vấn (TT)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức:
Kiến thức:
 + Sơ giản về phong trào Thơ mới; Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ 
trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do; Hình tượng nghệ thuật 
độc đáo , có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
 + Sự thay đổi trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị có 
văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dẩn bị mai một; lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà 
thơ trong bài thơ.
+ Đặc điểm hình thức; chức năng của câu nghi vấn
+ Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính .
Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm TP thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn 
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
- Nhạn biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong vb cụ thể.
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn.
- Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn dể đọc- hiểu và tạo lập vb.
Thái độ:
- Giáo dục học sinh tinh thần yêu nước.
- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường
Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
- Biết đặt câu nghi vấn.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để 
kết luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
II. Chuẩn bị:
Thầy: Sgk, sgv, giáo án, CKTKN, PPCT, tranh (nếu có).
Trò: Đọc bài, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
Lê Thị Đôi 1 Văn 7
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà.
 3. Bài mới:
 Bài 1: NHỚ RỪNG
 (Thế Lữ)
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động 
 Kết luận của gv
 động của học sinh
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
* Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho HS sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 * Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 * Mục đích của hoạt động: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
 Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - tìm hiểu chung:
 hiểu chung 1. Đọc: (sgk)
 MĐ: Đọc và tìm hiểu 
 chung về văn bản 2. Tìm hiểu chung:
 - Đọc mẫu - Nghe a. Tác giả: sgk
 - HD đọc - Theo dõi sgk và đọc b. Tác phẩm:
 tiếp + Tác giả: 1907-1989
 - Gọi hs đọc - Đọc thầm + Quê Bắc Ninh
 - Nhận xét - HS trả lời + Ngoài việc sáng tác thơ ông 
 - HD hs tìm hiểu chú thích - Bố cục: 5 phần. còn viết truyện.
 GV: Thể thơ 8 chữ (tự do) - Khổ 1: Tâm trạng con + Tác phẩm: “Nhớ rừng” là tác 
 đây là sự sáng tạo của thể hổ bị nhốt trong phẩm lớn góp phần mở đầu cho 
 thơ mới vườn bách thú. sự thắng lợi của Thơ mới.
 - Bài thơ chia làm mấy - Khổ 2+3: Cảnh núi 3. Bố cục: 5 đoạn
 đoạn? Nội dung từng rừng nơi Hổ ngự trị 
 đoạn? “ngày xưa”
 - Khổ 4: Con hổ ở 
 “vườn bách thú”
 Kiến thức 2: Đọc - hiểu - Khổ 5 : sự nuối tiếc, 
 văn bản uất hận dồn nén. II. Đọc - hiểu văn bản:
 MĐ: Đọc và tìm hiểu văn 1. Cảnh con hổ trong vườn 
 bản bách thú :
 - GV yêu cầu hs đọc đoạn - Đọc đoạn 1 và 4 nêu * Đoạn 1: Tâm trạng con hổ 
 1 và 4 nêu nd nd trong cảnh ngộ bị tù hãm ở 
 - Tìm câu thơ miêu tả vườn bách thú.
 hoàn cảnh của hổ. Trong - Suy nghĩ trả lời - Hoàn cảnh: Bị nhốt trong cũi 
 hoàn cảnh đó tâm trạng + Hoàn cảnh: Bị nhốt sắt, trở thành thứ đồ chơi, 
 của hổ ra sao? (HSYK) trong cũi sắt buông xuôi bất lực.
 + Tâm trạng:Căm hờn - Tâm trạng: Căm hờn, uất hận, 
 - Em hãy tìm những từ uất ức, ngao ngán... ngao ngán....
 ngữ thể hiện tâm trạng và 
 phân tích cái hay trong - HS trình bày
Lê Thị Đôi 2 Văn 7
 việc dùng từ của tg? - Gậm một khối căm 
 (HSKG) hờn
 - Gậm một khối căm hờn - Nằm dài ...
 sự căm hờn, uất hận tạo - Khinh lũ người ...
 thành 1 khối diễn tả tâm 
 trạng căm hờn,không cam - Ngùn ngụt lửa căm 
 chịu muốn nghiền nát,... hờn , uất hận âm thầm 
 - Ta nằm dài ...Cách tự mà dữ dội, cái nhìn của 
 xưng kiêu hãnh của vị kẻ bề trên thương hại 
 chúa tể uy quyền gấu, báo, nhắc nhớ 
 - Khinh lũ người ...Cái trong vòng nô lệ 
 nhìn của kẻ bề trên, khinh - Giọng chua chát 
 bọn gấu,... 
 - GV: Tâm trạng của con 
 hổ cũng như tâm trạng của - Nghe
 người dân mất nước, uất 
 hận căm hờn, ngao ngán 
 trong cảnh đời tối tăm. - HS đọc đoạn 4 và trả 
 - HS đọc đoạn 4 và trả lời lời câu hỏi * Đoạn 4: Cảnh vườn bách thú 
 câu hỏi - HS trao đổi, trình bày hiện ra dưới cái nhìn của chúa 
 - Dưới cái nhìn của “chúa sơn lâm.
 sơn lâm” cảnh vườn bách - Không thay đổi ,tầm thường 
 thú như thế nào? Em có giả dối, hoa chăm, cỏ xén,.. 
 nhận xét gì về giọng thơ, - Đơn điệu, nhàm chán, nhân 
 nhịp thơ? tạo do sửa sang tỉa tót của con 
 - HS đọc đoạn 2,3 và người.
 - HS đọc khổ 2,3 trả lời câu hỏi Nhịp thơ ngắn, dồn dập, 
 - Cảnh sơn lâm hùng vĩ giọng chán chường, khinh 
 được tác giả miêu tả ntn? miệt.
 em có nhận xét gì về cảnh - HS trả lời 2. Cảnh con hổ trong chốn 
 đó? (HSKG) - Cảnh: bóng cả ,cây giang sơn hùng vĩ:
 già * Đoạn 2:
 - Gợi tả hình ảnh núi - Bóng cả cây già
 rừng bạt ngàn - Gió gào ngàn, giọng nguồn 
 Trên cái phông nền không - Âm thanh: Sử dụng hét núi, thét khúc trường ca
 gian ấy hình ảnh con hổ động từ gào , thét diễn  cảnh hùng vĩoai linh, ghê 
 hiện lên như thế nào? em tả sức sống mạnh mẽ gớm không tả xiết
 có nhận xét gì về nghệ của núi rừng - Dõng dạc.....
 thuật của tác giả? - Bước chân ....
 - Lượn tấm thân .... - Câu thơ 8 chữ, nhịp uyển 
 - Vờn bóng ... chuyển, từ láy, đt  vẻ đẹp vừa 
 - Mắt thần .... quắc uy nghi, dũng mãnh, vừ mềm 
 mại, uyển chuyển của chúa sơn 
Lê Thị Đôi 3 Văn 7
 - Câu thơ 8 chữ, nhịp lâm.
 uyển chuyển, từ láy, đt 
 (bước, lượn, vờn, quắc)
 - HS đọc đoạn 3.
 - Con hổ đã nhớ lại cảnh 
 gì khi nó còn là chúa sơn - HS đọc đoạn 3.
 lâm? em có nhận xét gì về * Đoạn 3: Nỗi nhớ của hổ
 cảnh ấy? - Cảnh: 
 - Theo em, tâm sự của con - HS thảo luận, trả lời + Đêm vàng trên bờ suối
 hổ có gần giũ với tâm sự + Say mồi uống ánh trăng ...
 của người dân VN đương + Những ngày mưa ...
 thời không? - HS liên hệ môi + Những bình minh ... 
 THGDKND: Sống có ý trường sống + Thời oanh liệt nay còn đâu?
 nghĩa  Khắc họa bức tranh lộng lẫy 
 THGDBVMT: Môi - Môi trường trong lành với hình ảnh con hổ uy nghi 
 trường của chúa sơn lâm , thoáng đãng làm chúa tể rong nỗi nhớ rừng 
 Qua hình ảnh con hổ nơi da diết.
 chốn sơn lâm núi rừng - Giữ gìn môi trường => Nỗi nhớ rừng của con hổ là 
 hùng vĩ? Em cảm nhận gì trong lành không bị ô nỗi nhớ thời vàng son ở quá 
 về môi trường ? nhiễm khứ trái với thực tại phủ phàng. 
 - Môi trường tự nhiên - Không chặt , phá hoại Thể hiện khao khát tự do mãnh 
 trong lành thoáng đãng . cây xanh liệt. Đó cũng là khát vọng tự do 
 - Từ đó các em làm gì để - Trồng thêm cây xanh của dân tộc ta lúc bấy giờ.
 bảo vệ môi trường và tài - Không được săn bắt 
 nguyên thiên nhiên ? các động vật quý hiếm
 - Bảo vệ môi trường tài - Tuyên truyền giúp 4. Nghệ thuật:
 nguyên thiên nhiên chính mọi người hiểu được - Cảm hứng lãng mạn.
 là bảo vệ ngôi nhà chung tầm quan trọng của môi - Hình ảnh thơ giàu chất tạo 
 của chúng ta . Là bảo vệ tổ trường và tài nguyên 
 hình
 ấm của mọi người . Vì thiên nhiên đối với đời 
 môi trường sống tốt đẹp : sống con người - Ngôn ngữ, nhạc điệu phong 
 Hãy chung tay góp sức phú.
 bảo vệ môi trường ngày 
 càng xanh hơn , sạch hơn , 
 đẹp hơn . Và kêu gọi mọi 
 người cùng tham gia 
 phong trào này các em nhé 4. Ý nghĩa văn bản:
 ! HS phát biểu. Mượn lời con hổ trong vườn 
 - Nhận xét về nghệ thuật bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ 
 dùng từ, ngôn ngữ văn tình cảm yêu nước, niềm khát 
 bản, cách tự bạch của - Nêu ý nghĩa của vb khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ
 người mẹ ? * Ghi nhớ (SGK)
 - HD hs tìm ý nghĩa của 
Lê Thị Đôi 4 Văn 7
 vb
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học thuộc bài thơ, nắm nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: “Ông đồ”(đọc trước vb, trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: Qua hình ảnh con hổ nơi chốn sơn lâm núi rừng hùng 
 vĩ? Em cảm nhận gì về môi trường ? Bản thân em làm gì để BVMT?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 - GV:................................................................................................................................
 - HS:.................................................................................................................................
 Bài 2:
 ÔNG ĐỒ
 (Vũ Đình Liên)
 Kiểm tra bài cũ (5p): Đọc thuộc bài thơ nhớ rừng?
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV
 động của học sinh
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Mục đích của hoạt động: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
 Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - tìm hiểu chung:
 hiểu chung 1. Đọc
 MĐ: Đọc và tìm hiểu 
 chung về văn bản 2. Tìm hiểu chung:
 - HD hs đọc chậm rãi, tha - Nghe a. Tác giả: 
 thiết nhỏ nhẹ. - Vũ Đình Liên ( 1913- 1996) 
 - GV Đọc 1đoạn gọi hs - Theo dõi và đọc tiếp là một trong những nhà thơ lớp 
 đọc tiếp. (2 em) đầu tiên của phong trào Thơ 
 - Đọc phần chú thích Đọc và chú ý những từ mới. 
 khó. - Thơ ông mang nặng lòng 
 thương người và niềm hoài cổ.
 - Gv giới thiệu tác giả và - Tìm hiểu về tg, tp b. Tác phẩm:
 tác phẩm - Ông Đồ là bài thơ tiêu biểu 
 nhất trong sự nghiệp sáng tác 
 của Vũ Đình Liên.
 - Tìm hiểu bố cục - HS tìm hiểu bố cục
 3. Bố cục: 2 phần
Lê Thị Đôi 5 Văn 7
 - Phần 1. (4 khổ đầu) Hình ảnh 
 Kiến thức 2: Đọc – hiểu ông đồ cùng với thời gian.
 văn bản - Phần 2: (Còn lại) : Tâm tư 
 MĐ: Đọc và tìm hiểu văn của tác giả.
 bản II. Đọc - hiểu văn bản:
 - HS đọc 2 khổ thơ đầu - HS đọc 2 khổ thơ đầu 1. Hình ảnh ông đồ:
 - Ông đồ xuất hiện vào 
 thời điểm nào? Làm gì? ở - HS thảo luận, trả lời * Khổ 1,2
 đâu? (HSYK) - Xuất hiện khi xuân về - Mỗi khi têt đến, xuân về, ông 
 tết đến.Ông đồ bày đồ xuất hiện trên phố bày mực 
 “mực tàu, giấy đỏ” viết tàu giấy đỏ  viết câu đối.
 câu đối - Chữ viết đẹp
 - Như phượng múa, "Hoa tay thảo....như phượng 
 rồng bay... múa rồng bay” -> tài hoa
 - Thái độ của mọi người - Tấm tắc
 đối với ông đồ ra sao? - Tấm tắc ngợi → Được ngưỡng mộ, khâm 
 - Em có nhận xét gì về khen,ngưỡng mộ. phục
 hình ảnh ông đồ?
 - Gọi hs đọc khổ 3,4 * Khổ 3,4.
 - So sánh hình ảnh ông Đồ - Bị lãng quên: Ông - Không khí vắng vẻ, đìu hiu, 
 ở khổ này với khổ vẫn ngồi đó ảm đạm, lạnh lẽo
 1(HSKG) - Lá vàng
 Phân tích hình ảnh: - mưa bụi bay - Giấy đỏ buồn... nhân hóa
 Giấy đỏ buồn  Nỗi buồn thấm vào cảnh vật
 Mực đọng trong nghiêng - Mượn cảnh tả tình, =>Hình ảnh ông Đồ tàn tạ, bị 
 sầu nỗi buồn của ông đồ đã lãng quên
 lan sang những vật vô =>Gợi nỗi buồn thương, xót xa
 tri.  Tả cảnh, ngụ tình
 - Theo em, những hình - Hoa đàođầu, cuối 
 ảnh trên có ý nghĩa tương ứng
 gì?(HSKG) - Nêu cảnh cũ nhớ 
 người xưa 2. Tấm lòng của nhà thơ:
 - Gọi hs đọc khổ thơ cuối Mượm cảnh cũ gợi nhớ người 
 - Nhận xét về h/ả mở đầu - Thể hiện niềm xót xưa
 và kết thúc? Tác dụng? thương của tác giả đối - Nỗi niềm bâng khuâng, xót 
 với ông đồ. Qua đó thể xa, thương cảm những con 
 - Nêu cảm nhận của em về hiện niềm thương cảm người tài hoa bị lãng quên
 câu thơ: những người đối với mọi kiếp người => hoài cổ
 muôn năm cũ... sống mòn và chết mòn, => Nhân đạo Tinh thần dân 
 một nền văn hoá bị tộc
 thay đổi gía trị, bị thờ 
Lê Thị Đôi 6 Văn 7
 ơ.
 - Bài thơ làm theo thể thơ 4. Nghệ thuật:
 gì? Nhận xét về lời thơ? - Thể thơ ngũ ngôn
 - XD những h/ả đối lạp
 - Nhận xét về nghệ thuật - Kết hợp kể, tả, biểu cảm
 và ý nghĩa của VB là gì? - Lời thơ gợi cảm
 5. Ý nghĩa văn bản.
 - Nêu ý nghĩa của chuyện - Đọc ghi nhớ - Khắc họa hình ảnh Ông Đồ, 
 nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối 
 - cho những văn hóa cổ truyền 
 của dân tộc đang bị tàn phai.
 * Ghi nhớ: SGK
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài tự học có hướng dẫn: “Câu nghi vấn”.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 - GV:................................................................................................................................
 - HS:.................................................................................................................................
 Bài: 3,4
 CÂU NGHI VẤN 
 Kiểm tra bài cũ (5p): Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ vb: "Mẹ tôi" là gì?
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV
 động của học sinh
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt động: Dãn dắt, giới thiệu
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính 
 Kiến thức1: Tìm hiểu I. Đặc điểm hình thức và 
 Đặc điểm hình thức và chức năng chính 
 chức năng của câu nghi - Từ nghi vấn 1. VD 1
 vấn - Dấu a. Sáng nay ...?
 MĐ: Tìm hiểu Đặc điểm - Thế làm sao ...?
 hình thức và chức năng - Dùng để hỏi - Hay ...?
 của câu nghi vấn b. Bạn có làm được bài không?
 c. Lan đã khỏi ốm chưa?
 - Gọi hs đọc 2. VD 2:
Lê Thị Đôi 7 Văn 7
 - Tìm câu nghi vấn? a. Ai chưa làm BT?
 - Nêu dấu hiệu để xác b. Ai cũng biết chuyện ấy?
 định? ( K- G) c. Than ơi thời oanh liệt nay 
 ? Câu nghi vấn trong đoạn còn đâu?
 trích trên dùng để làm gì? 
 - Vậy em hiểu thế nào là - Học sinh đọc ghi nhớ
 câu nghi vấn? * Ghi nhớ:SGK
 - Gọi HS đọc II Những chức năng khác:
 Kiến thức 2: Tìm hiểu 1. Câu nghi vấn:
 chức năng khác của câu a.Những người muôn năm cũ / 
 nghi vấn hồn ở đâu giờ?
 - GV: Trình bày lên bảng - Học sinh đọc các ví b.Mày định đấy à?
 phụ dụ c.Có biết không?
 - Lính đâu?
 Xét các đoạn trích và trả - HS thảo luận => tìm -Sao bay như vậy?
 lời câu hỏi câu nghi vấn - Không còn à?
 Trong những đoạn trích d.cả đoạn là câu nghi vấn
 trên câu nào là câu nghi e. Con gái tôi ư?;Chả lẽ lục 
 vấn (Y,K) - Học sinh thảo luận lọi ấy!
 2. chức năng của câu nghi vấn 
 - Các câu nghi vấn trên có trong các đoạn trích.
 dùng để hỏi không? Nếu a. Bộc lộ cảm xúc 
 không dùng để hỏi thì b,c. Đe dọa.
 dùng để làm gì? (K,G) - Học sinh nhìn vào d. Khẳng định.
 dấu kết thúc câu để trả e. Bộc lộ cảm xúc.
 Nhận xét về dấu kết thúc lời * Ghi nhớ(sgk).
 những câu nghi vấn trên( - Học sinh đọc ghi nhớ III. Luyện tập:
 có phải bao giờ cũng là Bài tập1/11.Xác định câu 
 dấu chấm hỏi không?) nghi vấn
 a.Chị khất ?
 Kiến thức 3: Luyện tập b. Tại sao .?
 MĐ: HS đọc bài tập, làm c. Văn là gì ? Chương là gì?
 việc cá nhân, sau đó trình d. Chúng mình ?
 bày. - HS nêu yêu cầu của - Đùa trò gì?
 - GV sửa chữa bài tập và làm bài. - cái gì thế?
 Bài tập 1: Nêu yêu cầu của - Chị Cốc ..hả?
 Bt 1 Bài tập 2/12. Dấu hiệu nhận 
 biết.
 THGDKNS: Nhận ra và - HS đọc bài tập, làm - Dấu hỏi cuối câu
 biết sử dụng câu nghi vấn việc cá nhân, sau đó - Có từ “hay” bổ trợ
 trình bày. Không thể thay từ “hay” bằng 
 từ “hoặc” được.
 Bài tập 3/13. Không phải là 
Lê Thị Đôi 8 Văn 7
 câu hỏi ,không dùng để hỏi.
 Bài tập 2: HS đọc BT - HS thực hiện Bài tập 4/13. Phân biệt
 a. Hỏi xã giao
 Gv sửa chữa bổ sung. Chú b.Hỏi có giả định ( Trước đó 
 ý các từ thể hiện trong người được hỏi có vấn đề về 
 câu nghi vấn sức khỏe)
 - Phải không Bài tập 5/13. Phân biệt
 - Tại sao, gì, không, hả HS sửa bài tập a. Hành động diễn ra trong 
 tương lai.
 GV HD HS làm từng bài b. Hành động diễn ra trong quá 
 tập cụ thể BT 2, 3, 4, 5 khứ.
 Bài tập1//22: Xác định câu 
 - GV nhận xét và sửa chữa nghi vấn . Tác dụng:
 cho HS Học sinh đọc nêu yêu - Các câu nghi vấn.
 cầu đề bài a.Con người ư?
 Bài tập 1:Xét những đoạn b.Trong cả khổ chỉ riêng từ 
 trích và cho biết - HS trình bày than ôi! Không phải là câu nghi 
 vấn
 Câu nào là câu nghi vấn? c.Sao ta không nhẹ nhàng 
 Những câu nghi vấn đó rơi?
 dùng để làm gì? d. Ôi, nếu bóng bay?
 Học sinh đọc và tìm - Tác dụng:
 câu nghi vấn a.Ngạc nhiên(cx)
 b.Phủ định(cx)
 c.cầu khiến(cx)
 d.Phủ định(cx)
 Bài tập 2/23: Xác định câu 
 Học sinh nhìn nhận qua nghi vấn :
 các câu (các từ in đậm, a. Sao ..thế?; Tội gì..để lại?; 
 dấu kết thúc câu) Ăn mãi lấy gì mà lo liệu?
 b. cả đàn bò làm sao?
 Hướng dẫn làm bài tập 2 c. Ai dám mẫu tử?
 Xác định câu nghi vấn d. Thằng bé kia việc gì?; Sao 
 - Đặc điểm hình thức nào Học sinh thảo luận lại khóc?
 cho biết đó là câu nghi Những từ in đậm và dấu chấm 
 vấn? hỏi ở cuối câu( chỉ có trong 
 ngôn ngữ viết) thể hiện đặc 
 điểm hình thức của câu nghi 
 vấn.
 - Các câu nghi vấn trên dùng 
 Những câu nghi vấn đó để:
 dùng để làm gì? a. Phủ định 
 - Trong những câu nghi b. Bộc lộ sự băn khoăn, ngần 
Lê Thị Đôi 9 Văn 7
 vấn đó, câu nào có thể ngại.
 thay thế được bằng một c. Khẳng định.
 câu không phải là câu nghi d. Hỏi.
 vấn mà có ý nghĩa tương - Viết những câu có ý nghĩa 
 đương? Hãy viết những tương đương
 câu có ý nghĩa tương a. Cụ không phải lo xa quá như 
 đương đó? thế.; Không nên nhịn đói mà để 
 ( K- G) tiền lại.
 Ăn hết thì lúc chết không có 
 - Hướng dẫn học sinh làm tiền để mà lo liệu.
 bài tập 3( K- G) b.Không biết chắc là thằng bé 
 có thể chăn dắt được đàn bò 
 Kiến thức 4: Mở rộng hay không.
 Đặt hai câu nghi vấn - Học sinh lên bảng đặt c.Thảo mộc tư nhiên có tình 
 không dùng để hỏi mà để: câu mẫu tử.
 a. Bạn có thể kể cho 
 mình nghe bộ phim: 
 Cánh đồng hoang được 
 - GV nhận xét không?
 b. Tại sao cuộc đời 
 khốn cùng lại bám riết 
 lấy lão Hạc như vậy?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: Quê hương (đọc bài thơ, trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập 
 của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 - GV:.................................................................................................................................
 - HS:.................................................................................................................................
 Kí duyệt tuần 19, ngày 6/1/2021
 HT, ND:
 PP:
 TT: Nguyễn Thị Định
Lê Thị Đôi PP: 10 Văn 7
Lê Thị Đôi 11

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_19_tiet_73_78_nam_hoc_2020_2021_le_th.doc