Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 2, Tiết 5+6 - Năm học 2019-2020

doc 13 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 2, Tiết 5+6 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10. 8. 2019
Tuần: 02
Tiết thứ 05 đến tiết 06
 Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
 Khánh Hoài
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những 
đứa trẻ không may rơi và hoàn cảnh bố mẹ li dị.
- Kĩ năng:
 + Đọc hiểu vb truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các 
nhân vật.
 + Kể và tóm tắt truyện.
- Thái độ: Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào 
hoàn cảnh bất hạnh. Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy.
 Tích hợp GD môi trường: gia đình và sự ảnh hưởng đến trẻ em.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm thấy được hoàn cảnh éo 
le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện; Nhận ra được cách kể chuyện 
của tác giả trong văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được nội dung cơ bản và những nét 
đặc sắc về nghệ thuật của văn bản.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1 p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(6 p)
 - Đọc thuộc lòng một đoạn trong bài “Mẹ tôi” có nội dung thể hiện vai trò vô 
cùng lớn lao của người mẹ đối với con.
 - Điều gì khiến En-ri-cô đọc thư bố thì “xúc động vô cùng”?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Nội dung bài mới: (77 p)
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với 
nội dung bài học mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
 Mục đích: Nêu suy nghĩ của HS về hạnh phúc trong gia đình.
 - Trong gia đình em, tình - Suy nghĩ trả lời.
 cảm của mọi người với 
 1 nhau như thế nào?
 - HS trả lời.
- KL của GV: Công ước 
LHQ về quyền trẻ em cho 
thấy trẻ em có 4 nhóm 
quyền, trong đó có quyền 
được cha mẹ nuôi dưỡng, 
chăm sóc. Tuy nhiên có 
một số trẻ em không được 
hưởng các quyền ấy do cha 
hoặc mẹ mất sớm, hoặc do 
cha mẹ li hôn, Truyện 
Cuộc chia tay của những 
con búp bê viết về vấn đề 
này. Song qua câu chuyện, 
người đọc còn thấy tình 
cảm anh em trong sáng, 
thân thiết, sự gắn bó máu 
thịt và tấm lòng nhân hậu, 
vị tha của những em bé 
chẳng may rơi vào cảnh gia 
đình tan vỡ.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (64p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
* Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (30p)
 Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
- Hd hs đọc chậm, rõ ràng, -Nghe. I. ĐỌC- TÌM HIỂU 
diễn đạt cảm xúc. CHUNG:
- Đọc mẫu 1 đoạn và cho - Nghe. 1. Đọc
học sinh đọc tiếp-> Gv nx - 2-3 em đọc tiếp.
hs đọc. -1->2 em tóm tắt.
- Em hãy tóm tắt ngắn gọn 
nd câu chuyện. - Truyện viết về cuộc chia 
- Vb này là một truyện tay của hai anh em ruột khi 
ngắn, truyện viết về ai về gđ tan vỡ.
việc gì? Ai là nhân vật - Thành và Thủy đều là nv 2. Tìm hiểu chung:
chính trong truyện? chính.
- Khi cha mẹ li hôn, nạn - Những đứa trẻ. - Tình trạng li hôn là thực tế 
nhân đáng thương là ai? đau lòng, nạn nhân đáng 
- Vb “Cuộc búp bê” - Vb nhật dụng. thương là những đứa trẻ.
thuộc kiểu Vb nào? được - Phương thức tự sự. - Vb nhật dụng viết theo 
viết theo phương thức nào kiểu Vb tự sự.
mà em đã học?
 - Đọc.
 2 * Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (34p)
 Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
- Nguyên nhân nào dẫn đến - Bố mẹ Thành và Thủy li II. ĐỌC - HIỂU VĂN 
Thành và Thủy phải chia hôn. BẢN
búp bê? 1. Hoàn cảnh: 
- Búp bê có ý nghĩa ntn - Là đồ chơi thân thiết gắn - Bố mẹ của Thành và Thủy 
trong cuộc sống của hai anh liền với tuổi thơ. li hôn.
em Thành và Thủy? - Những con búp bê cũng 
 như 2 anh em Thành –Thủy: 
- Truyện chủ yếu kể về điều - Cuộc chia tay của 2 anh trong sáng, vô tư, không có 
gì? em Thành và Thủy. tội lỗi gì.. mà phải chia tay 
 nhau.
- Cho Hs thảo luận câu 2 - TL nhóm.
sgk.(tổ 1,2 câu a; tổ 3,4 câu 2. Cuộc chia tay của hai 
b). anh em Thành và Thủy.
- Truyện kể theo ngôi thứ - Ngôi thứ nhất (Thành): 
mấy? tác dụng của ngôi kể thể hiện sâu sắc những suy 
này? nghĩ, tình cảm và tâm trạng 
 nv-> tăng tính chân thực, 
 sức thuyết phục của truyện
- Tên truyện có liên quan - Có: những con búp bê 
đến ý nghĩa của truyện cũng như 2 anh em Thành 
không? –Thủy, trong sáng, vô tư, 
 không có tội lỗi gì.. mà 
THGDMT: Hạnh phúc gia phải chia tay nhau.
đình bị đỗ vỡ ảnh hưởng - Cả cha mẹ và đặc biệt là 
đến những ai? những đứa trẻ.
- Trong đêm trước khi chia - Trong đêm, hai anh em 
tay, cả 2 anh em ntn? đều khóc.
- Hình ảnh Thành và Thủy - Thuỷ run lên bần bật, cặp 
hiện lên ntn khi mẹ ra lệnh mắt tuyệt vọng, buồn thăm 
chia đồ chơi? thẳm, bờ mi sưng mọng... 
Gợi ý: Tìm những từ ngữ - Thành: cắn chặt môi, - Trong đêm, hai anh em đều 
để thấy rõ tâm trạng của nước mắt cứ tuôn ra.... khóc: những giọt nước mắt 
Thành và Thủy. - Buồn, đau khổ, bất lực: xót xa, ngậm ngùi.
- Các chi tiết đó cho thấy 2 giọt nước mắt xót xa, ngậm 
anh em đang trong tâm ngùi.
trạng gì?
- Thành nhận xét Thủy là - Ngoan, khéo tay.
người ntn? - Vá áo khi Thành đi đá 
- Thành nhớ kỉ niệm gì về bóng bị rách.
người em? - Thảo luận:
- Thảo luận nhanh: Hãy - Hai anh em chia đồ chơi; 
trình bày diễn biến các sự Thành đưa Thủy đi chào cô 
 3 việc trong truyện? giáo và các bạn; Thủy lên 
 xe theo mẹ; Thủy tụt xuống - Kỉ niệm của Thành về 
 xe để đặt búp bê Em Nhỏ Thủy: vá áo cho anh.
 bên cạnh Vệ Sĩ. - Diễn biến các sự việc: 
 - Thảo luận nhóm. + Hai anh em chia đồ chơi. 
- Cho Hs thảo luận câu 4 - không muốn chia rẽ 2 con + Thành đưa Thủy đi chào 
sgk. búp bê nhưng lại sợ đêm cô giáo và các bạn.
- Lời nói và hành động của đêm không có con Vệ Sĩ + Thủy lên xe theo mẹ.
Thủy khi thấy anh chia 2 canh giấc ngủ cho anh. + Thủy tụt xuống xe để đặt 
con búp bê ra 2 bên có gì - Gia đình đoàn tụ, 2 anh búp bê Em Nhỏ bên cạnh Vệ 
mâu thuẫn? em không phải chia tay. Sĩ.
- Có cách nào giải quyết - Thủy để con Em Nhỏ bên 
mâu thuẫn đó không? cạnh con Vệ Sĩ ->lòng 
- Kết thúc truyện, Thủy thương cảm đv Thủy: giàu 
chọn cách giải quyết ntn? lòng vị tha, vừa thương anh 
Chi tiết đó gợi trong em vừa thương những con búp 
những suy nghĩ và tình cảm bê.
gì? - Đó là tình cảm anh em 
- Hình ảnh 2 con búp bê bền chặt k có gì chia rẽ 
của 2 anh em luôn đứng được.
cạnh nhau mang ý nghĩa - Thuỷ sắp phải chia xa cô 
tượng trưng gì? và các bạn.
-Tại sao khi đến trường 
học, Thuỷ lại bật lên tiếng -Thuỷ không còn được đi 
khóc thút thít? học
- Chi tiết nào trong cuộc nữa vì nhà bà ngoại xa 
chia tay của Thuỷ với lớp trường
học làm cô giáo bàng - Cảm động nhất: Cô tặng 
hoàng và chi tiết nào khiến Thủy quyển vở và cây bút; 
em cảm động nhất? Vì sao? Cô giáo tái mặt và nước 
 mắt giàn giụa...
- Em hãy giải thích vì sao - Thành thấy kinh ngạc vì 
khi dắt em ra khỏi mọi việc vẫn diễn ra bình 
trường,tâm trạng của Thành thường, cảnh đep, cuộc đời 
lại kinh ngạc thấy mọi bình yên ấy vậy mà 2 anh 
người vẫn đi lại bình em lại chịu sự mất mát quá 
thường và nắng vẫn vàng lớn.
ươm trùm lên cảnh vật?
- Vào lúc đồ đạc đã được - Mặt tái xanh
chất lên xe tải, chuẩn bị cho - Chạy vào nhà bbê
cuộc ra đi, hình ảnh Thủy - Khóc nấc lên.
hiện lên qua những chi tiết - Lên xe theo mẹ.
nào? - Xuống xe đặt con Em 
- Em hiểu gì về Thủy từ Nhỏ vào con Vệ Sĩ.
những chi tiết đó? - Thủy có tâm hồn trong 
 4 sáng, có lòng vị tha, nhân 
- Cử chỉ Thủy để lại con hậu.
búp bê Em Nhỏ cho anh có - HS tự bộc lộ cảm xúc của 
làm em xúc động k? Tại mình.
sao? - Rất mực gần gũi, thương 
- Em có nhận xét gì về tình yêu, chia sẻ và luôn quan 
cảm của Thành và Thủy tâm đến nhau.
trong truyện?
 - Thủy vá áo cho anh; 
- Tìm những dẫn chứng để Thành giúp em học; đón => Tình cảm gắn bó của 2 
chứng minh điều đó? em đi học về, dắt tay nhau anh em Thành và Thủy: Rất 
 vừa đi vừa trò truyện; mực gần gũi, thương yêu, 
 Thành nhường hết đồ chơi chia sẻ và luôn quan tâm đến 
 cho nhưng Thủy sợ không nhau.
 ai gác đêm cho anh nên 
- Tích hợp môi trường: nhường lại cho anh con Vệ 
gia đình rất cần thiết đối Sĩ.
với các em, mỗi người cần - Hs lắng nghe và suy nghĩ.
biết giữ gìn hạnh phúc gia 
đình.
- Nhận xét về nghệ thuật? 
 - Nêu NT. 3. Nghệ thuật.
- Viết về những cuộc chia - Xây dựng tình huống tâm 
tay k đáng có. Vb này toát lí.
lên một thông điệp về - Ngôi kể thứ nhất: Những 
quyền trẻ em. Theo em đó day dứt, nhớ thương thể hiện 
là thông điệp nào và nhắc chân thực.
nhỡ mọi người điều gì? - Khắc họa hình tượng nv trẻ 
- Cho hs đọc ghi nhớ nhỏ ->gợi suy nghĩ, ứng xử 
 của người làm cha, mẹ.
 -Suy nghĩ và tìm câu TL. 4. Ý nghĩa:
 - Trẻ em cần được sống 
 trong mái ấm gia đình.
 - Mỗi người cần phải biết 
 - Đọc. giữ gìn gia đình hạnh phúc.
 * Ghi nhớ: SGK.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (7p)
Mục đích: Rèn kĩ năng đọc phân vai cho HS.
- Cho học sinh đọc phân vai - Đọc phân vai.
đoạn cuối VB từ “Cuộc 
chia tay đột ngột quá và 
phóng đi mất hút”.
- Gv cùng HS nx. - NX.
 5 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
 Mục đích: Hiểu được tình cảm của cha mẹ dành cho con cái.
 - Qua câu chuyện này, theo - Nêu ý kiến
 em tác giả muốn nhắn gửi 
 đến mọi người điều gì?
 - GVKL: Tổ ấm gia đình là - Nghe
 vô cùng quý giá và quan 
 trọng. Mỗi chúng ta phải 
 biết yêu thương, kính trọng 
 cha mẹ; biết đoàn kết giúp 
 đỡ anh chị em trong gia 
 đình.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học kỹ bài. Đặt Thủy vào ngôi thứ nhất để tóm tắt câu chuyện; tìm các chi tiết 
của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của 2 anh em Thành và Thủy.
 -Chuẩn bị bài: Bố cục trong văn bản.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Hãy nêu ý nghĩa của truyện?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ 07 
 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục.
- Kĩ năng:
 + Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản.
 + Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu vb, xây dựng bố cục cho 
một vb nói (viết) cụ thể.
- Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập vb.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Thấy được tầm quan trọng và yêu cầu của bố cục trong 
văn bản; trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập vb.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Bước đầu xây dựng được những bố cục 
rành mạch, hợp lí cho các bài làm.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
 6 - Liên kết trong vb là gì? Tại sao cần phải liên kết trong vb?
 - Nêu các phương tiện liên kết trong vb?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
 3. Nội dung bài mới: (33p)
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với 
nội dung bài học mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 Mục đích: Nêu được bố cục của VB đã học ở lớp 6.
 - Một VB thường có bố cục - Có 3 phần: MB, TB và 
 mấy phần? Đó là những KB.
 phần nào?
 - KL của GV: Đó là những - Nghe.
 phần bắt buộc phải có đối 
 với một VB. Nhưng nhiệm 
 vụ của mỗi phần như thế 
 nào thì chúng ta phải biết 
 và xác định được thì bài 
 văn mới hay và hấp dẫn đối 
 với người đọc, người nghe. 
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p)
 Mục đích: Tìm hiểu Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
 * Kiến thức thứ nhất: Bố cục của văn bản. (5p)
 Mục đích: Biết được bố cục của văn bản
 - Cho hs đọc câu 1a và TL I. BỐ CỤC VÀ NHỮNG 
 câu hỏi. YÊU CẦU VỀ BỐ CỤC 
 - Bố cục là gì? TRONG VĂN BẢN.
 1. Bố cục của văn bản
 - Đọc- > Các nd phải ghi - Văn bản được viết phải 
 theo một thứ tự hợp lí. có bố cục rõ ràng.
 - Vb sẽ ntn nếu các ý trong - Nêu ở ý 1b. - Bố cục là sự bố trí, sắp 
 đó không được sắp xếp xếp các phần, các đoạn 
 theo trật tự, thành hệ theo một trình tự, một hệ 
 thống? thống rành mạch và hợp lí.
 - Vì sao khi xd vb cần phải - Người đọc sẽ không hiểu 
 quan tâm tới bố cục? được nd vb.
 - Nếu không thì các phần, 
 - Cho hs đọc ghi nhớ ý1. các đoạn sẽ không theo một 
 trình tự
 -> Không thành vb. 
 - Đọc.
 7 * Kiến thức thứ hai: Những yêu cầu về bố cục trong vb. (8p)
 Mục đích: Tìm hiểu Những yêu cầu về bố cục trong vb
 - Cho hs đọc 2 vd sgk - 2 em đọc. 2. Những yêu cầu về bố 
 - Cho hs thảo luận câu hỏi. - Thảo luận 3p. cục trong văn bản
- Hai câu chuyện trên đã có - Hai câu chuyện trên chưa 
bố cục chưa? có bố cục. Vì các câu trong 
 mỗi đoạn không thống nhất - Nội dung các phần, các 
 với nhau. đoạn trong vb phải thống 
- Cách kể chuyện như trên - Cách kể chuyện ấy khiến nhất chặt chẽ và phân biệt 
bất hợp lý ở chỗ nào? cho câu chuyện không nêu rạch ròi.
 bật được ý nghĩa phê phán - Trình tự xếp đặt các 
 và không còn buồn cười. phần, các đoạn phải giúp 
- Vậy theo em, nên sắp xếp - Hs tự sắp xếp lại. người viết đạt được mục 
bố cục hai câu chuyện trên đích giao tiếp.
ntn?
- Cho hs đọc ghi nhớ ý 2. -1 em đọc.
* Kiến thức thứ ba: Các phần của bố cục. (7p)
Mục đích: Tìm hiểu Các phần của bố cục.
 3. Các phần của bố cục:
- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 - Hs nhớ lại và nêu. - MB.
phần Mb, Tb, Kb trong vb - TB.
miêu tả và vb tự sự? - KB.
- Có cần phân biệt rõ ràng - Cần vì mỗi phần có 
nhiệm vụ của mỗi phần k? nhiệm vụ riêng.
Vì sao?
- Dẫn dắt cho hs trả lời câu - Nêu ý kiến.
3c,3d? Mb: thông báo đề tài-> 
Gọi một số em nxét. người đọc (nghe) đi vào đề 
 tài một cách dễ dàng.
 Tb: đi sâu tìm hiểu
 Kb: nhắc lại đề tài, lời hứa 
 hẹn, cảm tưởng-> để lại ấn 
 tượng tốt đẹp cho người 
 đọc (nghe).
- Cho hs đọc toàn bộ ghi - 2 em đọc.
nhớ.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p)
Mục đích: Giúp HS làm bài tập ở SGK.
 II. LUYỆN TẬP
- Cho hs đọc bài tập 1 và - Tìm vd thực tế để cm. 1. Lấy thực tế từ bài viết 
suy nghĩ trả lời. TLV.
- Hd hs làm BT2 và yêu -1 em ghi lại bố cục của 2. Bố cục của truyện.
cầu học sinh lên bảng làm. truyện, 1 số em nhận xét bổ - Hai anh em chia đồ chơi.
 sung. - Thuỷ đến trường chia tay 
 8 - Có thể kể câu chuyện theo - Được. với cô giáo và bạn bè.
 bố cục khác được không? - Hai anh em phải chia 
 - Cho hs đọc BT3 và nêu -1 em đọc. tay.
 nhận xét của mình. - Hs trả lời và bổ sung. 3. -Bố cục chưa rành mạch 
 + Điểm 1,2,3: kể việc học và hợp lý.
 tốt-> không phải kinh - Bổ sung: Sắp xếp các 
 nghiệm học tốt. kinh nghiệm: tập trung 
 + Điểm 4: Không phải nói nghe thầy cô giảng bài; 
 việc học tập. làm bt, ôn bài cũ trước khi 
 -( Bố cục hợp lý: kinh đến lớp; tham khảo tài 
 nghiệm học tập trên lớp, ở liệu, tìm tòi sáng tạo...
 nhà, TLTk, tìm tòi sáng 
 tạo)
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
 Mục đích: Hiểu được nhiệm vụ của các phần trong VB.
 - Có phải cứ chia VB thành 
 3 phần MB, TB và KB là - Nêu ý kiến
 bố cục của nó sẽ tự nhiên 
 trở nên rành mạch và hợp lí 
 không?
 - GVKL: Cần phải xác định - Nghe
 được nhiệm vụ của từng 
 phần để viết bài văn mạch 
 lạc, rõ ràng. 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học kỹ bài,làm bài tập còn lại; Xác định bố cục của một Vb tự chọn, nêu nhận 
xét về bố cục của VB đó.
 - Chuẩn bị bài: Mạch lạc trong VB.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Nêu các yêu cầu về bố cục trong vb? Các phần của bố cục trong vb?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 08
 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: 
 + Mạch lạc trong vb và sự cần thiết của mạch lạc trong vb.
 + Điều kiện cần thiết để một vb có tính mạch lạc.
- Kĩ năng: 
 Rèn luyện kĩ năng nói, viết mạch lạc.
- Thái độ:
 9 Có ý thức nói và viết một cách mạch lạc.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong vb và sự 
cần thiết phải làm cho vb có mạch lạc.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong vb 
vào đọc – hiểu vb và thực tiễn tạo lập vb viết, nói.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 GV: Soạn giáo án, SGK, Chuẩn KTKN; tham khảo tài liệu.
 HS: SGK, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Vì sao trong vb cần phải có bố cục?
 - Điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí là gì?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Nội dung bài mới:
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với 
nội dung bài học mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 Mục đích: Biết được cách làm cho VB mạch lạc.
 - Làm thế nào để các phần, - Các phần đó phải viết 
 các đoạn của một VB vẫn cùng một nội dung, một 
 được phân cắt rành mạch chủ đề cần viết.
 mà lại không mất đi sự liên 
 kết chặt chẽ với nhau?
 - KL của GV: Nói đến bố - Nghe.
 cục là nói đến sự sắp đặt, 
 sự phân chia. Nhưng VB 
 không thể không liên kết. 
 Vì vậy, các phần, các đoạn 
 trong một VB cần phải liên 
 kết chặt chẽ với nhau, tạo 
 nên tính mạch lạc. 
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (13p)
 Mục đích: Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong vb.
 * Kiến thức thứ nhất: Mạch lạc trong vb.(5p)
 Mục đích: Biết được mạch lạc trong vb.
 - Giúp Hs có những hiểu - Lắng nghe I. Mạch lạc và những 
 biết bước đầu về khái niệm - Có tất cả các tính chất yêu cầu về mạch lạc 
 mạch lạc trong vb. trong 1a. trong vb.
 10 - Em hãy xác định mạch lạc 1. Mạch lạc trong văn 
trong văn bản có những -Tán thành. bản:
tính chất gì trong những 
tính chất ở vd a?
- Có người cho rằng: Trong 
vb mạch lạc là sự tiếp nối 
của các câu, các ý theo một 
trình tự hợp lý. Em có tán 
thành ý kiến đó không? Vì Trong vb, mạch lạc là sự 
sao? tiếp nối của các câu, các ý 
 theo một trình tự hợp lý.
* Kiến thức thứ hai: Các điều kiện để một vb có tính mạch lạc.(8p)
Mục đích: Biết được các điều kiện để một vb có tính mạch lạc.
- Cho 3 hs đọc vd ở câu 2. - 3 em đọc. 2. Các điều kiện để một 
- Cho Hs thảo luận các câu - Thảo luận nhóm. văn bản có tính mạch 
a,b,c. lạc.
- Gọi Hs trả lời câu a. - Vb xoay quanh sv “ 2 anh VD: VB “Cuộc chia tay 
 em Thành –Thủy chia tay” của những con búp bê”.
 - “ Sự chia tay và những 
- Văn bản “ Cuộc chia con búp bê” đóng vai trò a. Sự việc chính: Sự chia 
 bê” có thể kể về nhiều biểu hiện 1 chủ đề chung tay của 2 anh em Thành- 
sv, nói về nhiều nvật nhưng xuyên suốt. Thủy và 2 con búp bê.
nd của truyện phải luôn - Thành và Thủy làm nổi - “Sự chia tay” và “những 
luôn bám sát đề tài, luôn bật nd câu chuyện và là nv con búp”: sv chính.
luôn xoay quanh 1sv chính chính.
với những nv chính. - Nghe. - Thành, Thủy: nv chính. 
- Hd hs trả lời câu b.
 - Suy nghĩ trả lời câu b: b. Các từ ngữ biểu thị ý 
- Mạch văn của truyện Đó được coi là chủ đề-> chia tay và ý không muốn 
chính là sự chia tay: 2 anh được xem là mạch lạc của chia tay là chủ đề lk các 
em phải chia tay nhưng 2 vb. sv-> mạch lạc của vb.
con búp bê và tình cảm của 
các em thì không chia tay. - Nghe.
- Qua đó, em thấy muốn 
mạch lạc thì phải ntn? c. Các mối liên hệ: thời 
- Cho hs trả lời câu 2c. gian, không gian, tâm lí, ý 
 nghĩa.
- Cho Hs đọc lại toàn bộ - Nêu ý kiến. => Các phần, các đoạn, 
ghi nhớ. - Có cả 4 mối liên hệ ở sgk. các câu trong vb được nối 
 - Tự nhiên và hợp lí. tiếp theo một trình tự rõ 
 ràng hợp lý.
 - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: sgk
 11 HĐ3: Hoạt động luyện tập. (14p)
 Mục đích: Giúp HS làm các bài tập ở SGK.
 - Hd hs làm Bt1. II. LUYỆN TẬP
 - Tìm hiểu tính mạch lạc - Nghe. BT1:
 trong bài Mẹ tôi? - Xem lại bài và tìm. a) Tìm tính mạch lạc trong 
 vb “Mẹ tôi”:
 - Lời kể của En-ri-cô.
 - Nội dung bức thư của bố 
 - Cho hs thảo luận câu 1b. En-ri-cô.
 - Hs thảo luận: làm vào b)
 - Yêu cầu HS trình bày - bảng nhóm. (1) Tính mạch lạc trong 
 >nx, sửa chữa. - Nx, bổ sung. vb “ Lão nông và các 
 con”:
 - Khái quát vai trò của lao 
 động cần cù.
 - Lời dạy của phú nông 
 khi “gần đất xa trời”.
 - Các con làm theo lời bố 
 dạy và hiểu được ý nghĩa 
 của lao động.
 (2) Chủ đề chung: sắc 
 vàng trù phú, đầm ấm của 
 làng quê vào mùa đông, 
 giữ ngày mùa:
 - Câu đầu: Giới thiệu về 
 sắc vàng trong tg (mùa 
 đông, giữa ngày mùa) và 
 không gian ( làng quê).
 - Tiếp theo: Những biểu 
 hiện của sắc vàng.
 - Cho hs đọc BT2 và suy - Hai câu cuối: nx, cảm 
 nghĩ trả lời - Suy nghĩ trả lời. xúc về màu vàng.
 - Không làm cho tác phẩm BT2: Ý tứ chủ đạo của 
 thiếu mạch lạc. câu chuyện xoay quanh 
 cuộc chia tay của hai đứa 
 trẻ và hai con búp bê 
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
 Mục đích: Vận dụng kể lại nội dung 1 sự việc mạch lạc.
 - Nêu suy nghĩ của em sau - HS nêu suy nghĩ (cần 
 khi học VB Cuộc chia tay mạch lạc).
 của những con búp bê?.
 - KL của GV: GV nhận xét. - Nghe.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 12 - Học kỹ bài, làm bài tập còn lại; Tìm hiểu tính mạch lạc trong một VB đã học.
 - Chuẩn bị bài: “ Ca dao, dân ca”
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Vì sao vb cần phải có tính mạch lạc?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 .
 Ký duyệt tuần 2 ngày 14.8.2019
 Tổ trưởng
 Nguyễn Thị Vân
 13

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_2_tiet_56_nam_hoc_2019_2020.doc