Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 20, Tiết 77-80 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Đôi

doc 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 20, Tiết 77-80 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Đôi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Văn 7
 Ngày soạn: 10/01/2021
 Tuần: 20 
 Tiết 77 đến tiết 80 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức.
 - Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.
 - Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.
 Kĩ năng.
 - Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ.
 - Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội.
 - Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống.
 Thái độ: Giaó dục cho hs yêu thích các câu tục ngữ của dân tộc mình
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí 
 và hình thức nghệ thật của những câu tục ngữ trong bài. 
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 - GV: SGK - tài liệu tham khảo- chuẩn kiến thức
 - HS: SGK – soạn bài
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 - Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
 - Nêu nội dung và ý nghĩa của một số câu tục ngữ.
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
 HĐ 1: Khởi động (3p)
 Mục đích: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
CGiới thiệu, dẫn dắt
CCách thức tổ chức hoạt động:
 - Giới thiệu, dẫn dắt Nghe
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (65p)
 Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
 * Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (30p)
 Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hướng dẫn hs đọc, tìm I. Đọc, hiểu chú thích
 hiểu chung 1. Đọc
 - Gv hướng dẫn hs cách - Nghe.
 Lê Thị Đôi 1 Văn 7
 đọc ngắt nhịp từng câu. 2. Chú thích:
 - Cho hs đọc - Đọc diễn cả
 GV nhận xét - Nhận xét
 * Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (35p)
 Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 hướng dẫn hs trả lời các II. Đọc- hiểu văn bản :
 câu hỏi trong sách giáo 
 khoa. 1. Nội dung :
 - Nghĩa của câu tục ngữ - Người quý hơn của, Câu 1 : “Một ... mặt của.”
 này là gì? Giá trị của câu quý gấp trăm lần.
 tục ngữ được thể hiện như Khẳng định tư tưởng coi 
 thế nào? trọng con người của nhân dân 
 - Dẫn chứng: “người làm - Phê phán những trường ta.
 ra của chứ của không làm hợp coi của hơn người 
 ra người”. hoặc an ủi động viên 
 - Câu tục ngữ này có thể nhau khi bị mất của
 sử dụng ở những trường - Hs thảo luân.
 hợp nào? Câu 3 : “Đói cho ... thơm.”
 - Câu tục ngữ này có mấy - Hs trả lời: Có 2 vế đối 
 vế? Em có nhận xét gì về hoàn chỉnh bổ sung cho Dù nghèo khổ thiếu thốn 
 kết cấu của các vế đó? nhau. nhưng vẫn sống trong sạch  
 - Nghĩa của câu tục ngữ - Dù đói cũng phải ăn lòng tự trọng.
 này là gì? (nghĩa đen và uống sạch sẽ, dù rách 
 nghĩa bóng). cũng đừng để quần áo 
 * THGDKNS: Tự nhận hôi hám, dơ bẩn
 thức được những bài học Đói, rách: khó khăn, 
 kinh nghiệm về con thiếu thốn.
 người, XH. Vận dụng các Sạch, thơm: con người 
 bài học kinh nghiệm đúng cần phải biết vượt lên 
 lúc, đúng chỗ. hoàn cảnh tự trọng, sống 
 - Câu này có ý nghĩa giáo trong sạch, lương thiện.. 
 dục con người phải sống Câu 5 : “Không thầy ... làm 
 như thế nào? - Nghe, suy nghĩ, trả lời nên.”
 - Gv hướng dẫn hs tìm Khẳng định vai trò của người 
 hiểu về nghĩa của 2 câu tục - C5 Khẳng định vai trò thầy  phải kính trọng và tìm 
 ngữ 5,6. công ơn của thầy, người thầy mà học.
 - Những điều khuyên răn dạy về trí thức, cách 
 trong 2 câu tục ngữ trên sống đạo đức. 
 mâu thuẫn với nhau hay bổ 
 sung cho nhau? Vì sao?
 - GV: Câu tục ngữ khuyến 
 khích mở rộng đối tượng, 
Lê Thị Đôi 2 Văn 7
 phạm vi học hỏi, khuyên 
 nhủ việc kết bạn, có tình - Nghĩa đen: Khi ăn quả Câu 8 : “Ăn quả ... trồng cây.”
 bạn đẹp. cần biết nhớ công lao Khi hưởng thành quả nào đó 
 - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây người trồng cây đó. phải nhớ ơn người có công gây 
 có nghĩa là gì? - Nghĩa bóng: Mỗi người dựng, tạo ra.
 - Từ nghĩa đen đó, câu tục đều phải biết nhớ ơn 
 ngữ khuyên chúng ta cần những người đã tạo ra 
 có lối sống, đối xứ với mọi thành quả cho mình 
 người như thế nào? hưởng thụ.
 - Câu tục ngữ được áp - Nhắc nhở, răn dạy con 
 dụng trong trường hợp cái hoặc phê phán kẻ vô 
 nào? ơn Câu 9 : “Một cây .... núi cao.”
 - Nghĩa đen của câu 9 là Khẳng định sức mạnh của sự 
 gì? Từ đó suy ra nghĩa đoàn kết.
 bóng như thế nào? - Khẳng định sức mạnh 2. So sánh hai câu tục ngữ :
 - Em có nhận xét gì về to lớn của sự đoàn kết. Không thầy đố mày làm nên
 cách diễn đạt của các câu Học thầy không tày học bạn
 tục ngữ này? - Câu thứ nhất nhấn mạnh vai 
 HS yếu kém trò thiết yếu của thầy trong việc 
 - Những câu nào được thành đạt của trò.
 diễn đạt bằng so sánh? Hs thảo luận, trả lời. - Câu thứ hai nói về tầm quan 
 - Những câu nào được diễn trọng của việc học ở thầy và 
 đạt bằng cách dùng các học ở bạn.
 hình ảnh ẩn dụ? - So sánh : câu 1,6,7 * Nghệ thuật
 - Những câu nào sử dụng - sử dụng cách diễn đạt ngắn 
 từ và câu có nhiều nghĩa? - Ẩn dụ : câu 8,9 gọn, cô đúc.
 - Nhiều nghĩa: 2,3,4,8,9 - Sử dụng các phép so sánh, ẩn 
 dụ, đối, điệp ngữ..
 - GV chốt lại nội dung bài - Nghe - Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ 
 học. - Hs đọc ghi nhớ. nhớ, dễ vận dụng.
 - Gọi hs đọc ghi nhớ * Ý nghĩa : Không ít câu tục 
 ngữ là những kinh nghiệm quý 
 báu của nhân dân ta về cách 
 sống, cách đối nhân xử thế.
 * Ghi nhớ : (sgk/ trang 13)
 HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p)
 Mục đích: Giúp HS có kỹ năng luyện tập. 
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 - GVHDHS luyện tập. III. Luyện tập .
 - Thực hiện bài tập. Tìm những câu TN đồng nghĩa 
 - Nhận xét, sửa sai. - Nhận xét, bổ sung. hoặc trái nghĩa với những câu 
 TN trong bài 19 đã học
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4p)
Lê Thị Đôi 3 Văn 7
 Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. 
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 Sưu tầm thêm một số câu 
 TN về con người, xã hội - Sưu tầm tục ngữ
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học thuộc lòng các câu tục ngữ, nắm nd
 - Về nhà sưu tầm những câu TN con người, xh
 - Chuẩn bị bài: Rút gọn câu.
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Những câu tục ngữ trên thể hiện kinh nghiệm gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 78: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận 
 gắn bó mật thiết với nhau.
 Kĩ năng:
 - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận.
 - Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho 
 một đề bài cụ thể
 Thái độ: GD cho hs ý thức chú ý xây dựng bài. 
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí 
 và hình thức nghệ thật của những câu tục ngữ trong bài. 
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 - GV: SGK, giáo án
 - HS: SGK, bài soạn, bảng phụ
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 4p
 Thế nào là văn bản nghị luận?
 3. Bài mới: 35
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
 HĐ 1: Khởi động (3p)
 Mục đích: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
CGiới thiệu, dẫn dắt
 Lê Thị Đôi 4 Văn 7
CCách thức tổ chức hoạt động:
 - Giới thiệu, dẫn dắt Nghe
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (65p)
 Mục đích: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập 
 luận gắn bó mật thiết với nhau.
 * Kiến thức thứ nhất: Tìm hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.
 Mục đích: Giúp hs xác định được luận điểm, luận cứ và lập luận.
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 I. Luận điểm, luận cứ và lập 
 GV hdhs tìm hiểu về luận luận.
 điểm. - Đọc 1. Luận điểm :
 Gọi hs đọc lại văn bản - Phát biểu
 “Chống nạn thất học” - Câu lđ được nêu ra - Luận điểm chính : “Chống 
 ? Luận điểm chính của bài dưới dạng câu khẳng nạn thất học”.
 viết là gì ? (K,G) định: Chống nạn thất 
 ? Luận điểm đó nêu ra học - Luận điểm nêu ra dưới dạng 
 dưới dạng nào và cụ thể khẩu hiệu, được trình bày đầy 
 hoá thành những câu văn đủ ở câu “Mọi người ...Quốc 
 như thế nào ? - Lđ là ý kiến thể hiện tư ngữ.”
 ? Luận điểm đóng vai trò tưởng, qđiểm trong bài 
 gì trong văn nghị luận ? nghị luận.
 (Y,K) - Lđ là linh hồn của bài - Cụ thể hoá thành việc làm :
  thống nhất các đoạn văn văn nghị luận. Muốn có + Những người ... chưa biết.
 thành một khối. sức thuyết phục thì lđ + Những người ... cho biết đi.
 ? Luận điểm là gì ? Muốn phải đúng đắn, chân thật, + Phụ nữ lại cần phải học.
 có sức thuyết phục luận đáp ứng nhu cầu thực tế.
 điểm cần phải đạt những 
 yêu cầu gì (K,G) - Học sinh tìm các câu 
 Diễn giảng  Kết luận ý 2 có ý giải thích 2. Luận cứ :
 ghi nhớ sgk.
 Tìm hiểu luận cứ. - Chính sách ngu dân của thực 
 Luận cứ là những lí lẽ, dẫn dân Pháp làm cho hầu hết 
 chứng làm cơ sỡ cho luận - Để hiểu quyền và nghĩa người VN mù chữ, nước VN 
 điểm. vụ của mình góp phần không tiến bộ được.
 ? Hãy chỉ ra luận cứ trong xây dựng đất nước - Nay độc lập rồi muốn tiến 
 văn bản “Chống nạn thất - Học sinh phát biểu bộ phải nâng cao dân trí để xây 
 học” ? (K,G) dựng đất nước.
 Diễn giảng thêm  Kết 
 luận. - Nhận xét bài của bạn
 ? Những luận cứ ấy đóng 
 vai trò gì ? Muốn có sức - Nghe, ghi chép.
 thuyết phục thì - Học sinh phát biểu 3. Lập luận :
 Lê Thị Đôi 5 Văn 7
 luận cứ phải đạt yêu cầu gì Tác giả nêu lí do vì sao phải 
 ? - Học sinh lắng nghe chống nạn thất học ? Chống 
 Diễn giảng  Kết luận ý 3 - Học sinh tìm các câu nạn thất học để làm gì ? Chống 
 ghi nhớ. có ý giải thích nạn thất học bằng cách nào ?
 Tìm hiểu lập luận
 ? Lập luận là gì ?
 ? Nhận xét cách lập luận 
 của văn bản trên ? - Để hiểu quyền và nghĩa 
 Gv nhân xét, Kết luận. vụ của mình góp phần 
 * THGDKNS: Phân tích, xây dựng đất nước
 đưa ra ý kiến cá nhân về - Học sinh phát biểu * Ghi nhớ : (sgk/ trang 19)
 đặc điểm của văn nghị 
 luận. Lựa chọn cách lập 
 luận lấy dẫn chứng... khi 
 tạo lập và giao tiệp hq 
 bằng văn nghị luận.
 Gọi hs đọc ghi nhớ sgk.
 * Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (35p)
 Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p)
 Mục đích: Giúp HS có kỹ năng luyện tập. 
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 - GVHDHS luyện tập II. Luyện tập.
 - Luận điểm chính của bài - Thực hiện bài tập. 1. Đọc lại văn bản “Cần tạo ra 
 viết này là gì? ... xã hội”.
 - Luận điểm này có gần - Đọc và xác định yêu 2. Xác định :
 gũi với đời sống của các cầu bài tập. a). Luận điểm : nhan đề.
 em không? b). Luận cứ : 
 - Hướng dẫn hs chỉ ra các - Luận cứ 1 : Có thói quen tốt, 
 luận cứ trong bài văn này. xấu
 - Tác giả đã nêu ra những - Luận cứ 2 : Giải thích thói 
 thói quen tốt, xấu nào - Trao đổi thảo luận. quen tốt.
 trong đời sống xã - Luận cứ 3 : Giải thích thói 
 hội?(Y,K) quen xấu.
 - Những thói quen tốt, xấu c). Lập luận : 
 này các em có thường gặp - Trình bày, nhận xét, bổ - Có thói quen tốt và xấu.
 trong đời sống không? Em sung. - Nêu lí lẽ giải thích thế nào là 
 có những thói quen xấu đó thói quen tốt, xấu và kèm theo 
 không? dẫn chứng minh hoạ.
 - Tác giả đã nhận xét về  Mang tính thuyết phục cao 
 thói quen xấu như thế nào? - Nghe, ghi bài. vì nhận xét chính xác, dẫn 
 - Em thấy việc nhận xét chứng cụ thể, thực tế.
Lê Thị Đôi 6 Văn 7
 như vậy có đúng không? 
 (K,G)
 - Tác giả đã kêu gọi mọi - Phát biểu
 người tạo thói quen tốt 
 bằng cách nào?
 - Tác giả đã sắp xếp các ý 
 của bài văn này theo trình Bài văn đã nêu được vấn 
 tự nào? đề và hướng giải quyết 
 - Theo em, bài văn này vấn đề cần thiết trong 
 thuyết phục người đọc, thực tế
 người nghe như thế nào?
 - Nhận xét, sửa sai. - Nhận xét, bổ sung. 
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4p)
 Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. 
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Đặc điểm của văn nghị 
 luận có gì khác với đặc 
 điểm của văn biểu cảm? - Trả lời
 - GV nhận xét, kết luận
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học thuộc lòng các câu tục ngữ
 - Về nhà sưu tầm những câu TN về TN, LĐSX
 - Chuẩn bị bài: chương trình đp
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nêu đặc điểm về hình thức của các câu tục ngữ trên.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 79, 80: ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC 
 LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức:
 Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề, lập ý cho một bài văn nghị 
luận.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết luận điểm,biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
 - So sánh để tìm sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm.
 Thái độ: Giáo dục hs ý thức tự giác cố gắng chú ý xây dựng bài để hiểu bài.
Lê Thị Đôi 7 Văn 7
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí 
 và hình thức nghệ thật của những câu tục ngữ trong bài. 
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 - GV: SGK, GA, chuẩn kiến thức
 - HS: SGK, soạn bài
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 4p
 Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận?
 3. Bài mới: 35
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
 HĐ 1: Khởi động (3p)
 Mục đích: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
CGiới thiệu, dẫn dắt
CCách thức tổ chức hoạt động:
 - Giới thiệu, dẫn dắt Nghe
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (65p)
 Mục đích: Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề, lập ý cho 
 một bài văn nghị luận.
 * Kiến thức thứ nhất: Tìm hiểu đề văn nghị luận.
 Mục đích: Tìm hiểu đề văn nghị luận.
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 I. Tìm hiểu đề văn nghị luận.
 - HD hs tìm hiểu đè văn - Đọc các đề văn. 1. Nội dung và tính chất của đề 
 nghị luận văn nghị luận.
 - Trả lời - Mỗi đề văn nêu ra một khái 
 - Đọc các đề văn nghị luận niệm, một vấn đề lí luận.
 - Tạo định hướng cho bài viết, 
 - Lần lượt trình bày chuẩn bị tái độ, giọng điệu, ...
 2. Tìm hiểu đề văn nghị luận.
 - Các đề văn trên có thể - Nêu ra vấn đề - Đề văn : “Chớ nên tự phụ”.
 xem là đề bài, đầu bài =>Bàn bạc có thể - Xác định :
 được không? dùng làm tựa đề bài + Vấn đề nghị luận : Chớ nên 
 văn tự phụ.
 - Lí luận, nhận định, + Phạm vi : Văn thơ và cuộc 
 - Căn cứ vào đâu để nhận quan điểm, lập trường sống hằng ngày.
 ra các đề trên là đề văn + Đối tượng : Tự phụ.
 nghị luận? - Định hướng cho bài + Tính chất : Khuyên nhủ.
 Lê Thị Đôi 8 Văn 7
 viết=>Thái độ, giọng + Thể loại : Giải thích, chứng 
 - tính chất của đè? - Nhận xét, bổ sung. minh.
 * Kiến thức thứ hai: Lập ý cho bài văn nghị luận.
 Mục đích: Giúp hs biết lập dàn ý
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 II. Lập ý cho bài văn nghị 
 Tìm hiểu cách lập ý cho - Đọc các đề văn. luận.
 bài văn nghị luận. 1. Xác lập luận điểm.
 Hướng dẫn HS trả lời các - Trả lời, nhận xét, bổ Ý kiến thể hiện một tư tưởng 
 câu hỏi sgk. sung. một thái độ đối với thói tự phụ.
 - Em hãy chỉ ra luận điểm 2. Tìm luận cứ.
 của bài văn - Đọc sgk. - Tự phụ là gì ?
 - Em hãy tìm luận cứ cho - Vì sao khuyên “chớ nên tự 
 luận điểm trên. phụ ?”
 - Lần lượt trình bày. - Tự phụ có hại như thế nào ?
 - Hướng dẫn hs xây dụng - Tự phụ có hại cho ai ?
 trình tự lập luận phù hợp 3. Xây dựng lập luận.
 - Trao đổi, trình bày. - Định nghĩa tự phụ.
 Nhận xét, bổ sung khi cần. - Đọc sgk. - Tác hại của nó đối với gia 
 đình, xã hội, bản thân.
 Gv nhân xét, Kết luận. - Lần lượt nêu. * Ghi nhớ : (sgk/ trang 23)
 - Giáo viên chốt lại gọi - Đọc toàn bộ ghi nhớ 
 hs đọc ghi nhớ sgk.
 HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p)
 Mục đích: Giúp HS có kỹ năng luyện tập. 
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 - GVHDHS luyện tập. III. Luyện tập
 - Đề nêu lên vấn đề gì? - Thực hiện bài tập. Đề: Sách là người bạn lớn của 
 - Nhận xét, bổ sung. con người.
 - Đọc và xác định yêu 1. Tìm hiểu đề :
 - Đối tượng và phạm vi cầu. - Vấn đề : Lợi ích của việc đọc 
 nghị luận ở đây là gì? sách.
 - Đối tượng : sách.
 - Khuynh hướng của đề là - Lần lượt trình bày - Phạm vi : cuộc sống, sách 
 khẳng định hay phủ định? báo.
 - Đề này đòi hỏi người viết - Tính chất : ca ngợi, khẳng 
 phải làm gì? định.
 - Nhận xét, bổ sung. 2. Lập ý :
 - GV hướng dẫn hs tìm ý - Khẳng định : Sách là người 
 cho đề bài bạn tốt giúp ta thoả mãn nhu cầu 
 - Để tìm ý cho đề này hưởng thụ và phát triển cho tâm 
 trước hết cần phải làm rõ ý hồn, trí tuệ.
 nào? - HS nêu - Tác dụng cụ thể :
Lê Thị Đôi 9 Văn 7
 - GV nhận xét, điều chỉnh, - Nhận xét, bổ sung + Mở mang trí tuệ.
 kết luận + Thư giãn
 - Nhận xét, sửa sai. + Giải trí, ...
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4p)
 Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống. 
 Cách thức tổ chức hoạt động:
 Hãy tìm một đề văn nghị 
 luận và lập ý cho đề đó.
 GV nhận xét, kết luận - Thực hiện
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài, xem lại bài tập.
 - Chuẩn bị “Tinh thần .... nhân dân ta”
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Đặc điểm của đề văn nghị luận? Cách lập ý cho bài văn nghị luận?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt củả tổ, tuần 21 
 Ngày: 13/01/2021
 - ND:
 - PP, HT:
 Nguyễn Thị Định
Lê Thị Đôi 10

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_20_tiet_77_80_nam_hoc_2020_2021_le_th.doc