Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 22) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận. - Cách lập luận trong văn nghị luận. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị luận. - Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận. 3. Phẩm chất: - Chăm học, tập viết bài nghị luận có bố cục rõ ràng. - Vận dụng được các phương pháp lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận. - Bồi dưỡng tình yêu môn Văn. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: + GV Chuyển giao nhiệm vụ ? GV đưa ra 1 luận điểm : "dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước" và yêu cầu hs ss với các kết luận "Trời mưa nên em nghỉ học". ? GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp + HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau: Học sinh làm việc cá nhân =>trao đổi với bạn cặp đôi GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. - GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào bài học mới => Bài mới: lập luận trong văn nghị luận khác với trong đời sống ntn. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: HS thấy được những lập luận trong đời sống và lập luận trong vă nghị luận. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Lập luận trong đời sống: vụ ĐVKT1: Tìm hiểu lập 1. Xác định luận cứ, kết luận trong đời sống. luận: Tổ chức thực hiện : đọc, -HS thảo luận, tình bày, nhận a. Hôm nay trời mưa, chúng hoạt động cá nhân và hoạt xét lẫn nhau. ta không... động nhóm. - Học sinh: làm việc cá nhân Luận cứ / KL(qh -Gv gọi 1 HS đọc đoạn đầu =>trao đổi với bạn trong nhân - quả). mục I Sgk để hiểu lập luận nhóm. b. Em rất thích đọc sách, vì là gì? - Các em hoạt động nhóm qua sách.... -GV gọi 1 HS đọc các câu ở hoàn thành bài 2,3. KL - LC(qh mục 1 Sgk, cùng HS trả lời + Nhóm 1,2 hoàn thành bài 2; nh-quả) câu hỏi bên dưới: + N hóm 3,4 hoàn thành bài 3 c. Trời nóng quá, đi ăn kem ?Trong những câu trên, bộ vào vở. đi. phận nào là luận cứ, bộ - Đại diện các nhóm báo cáo Luận cứ - KL (qh phận nào là kết luận, thể kết quả: Tổ chức học sinh nhân- quả). hiện tư tưởng (ý định trình bày, báo cáo kết quả. =>Có thể thay đổi v.trí giữa q.điểm) của người nói ? 1. Xác định luận cứ, kết luận: luận cứ và kết luận. ?Mối quan hệ của luận cứ a. Hôm nay trời mưa, chúng ta 2. Bổ sung luận cứ cho kết đối với kết luận như thế không... luận: nào? V.trí của luận cứ và => Luận cứ-KL(qh nhân - a. Em rất yêu trường em, vì KL có thể thay đổi cho nhau quả). từ nơi đây em đã học được không ? b. Em rất thích đọc sách, vì nhiều điều bổ ích. - GV quan sát, động viên, qua sách.... b. Nói dối có hại, vì nói dối hỗ trợ khi học sinh cần. => KL -LC(qh nh-quả) sẽ làm cho người ta không - GV gọi đại diện trình bày, c. Trời nóng quá, đi ăn kem đi. tin mình nữa. các nhóm nhận xét, bổ sung => Luận cứ- KL (qh nhân- c. Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe lẫn nhau. quả). nhạc thôi. Cách thực hiện:giáo viên 2. Bổ sung luận cứ cho kết d. Hiện nay có nhiều mối yêu cầu 2 đại diện nhóm lên luận: nguy hiểm nên trẻ em cần GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 trình bày sản phẩm, 2 a. Em rất yêu trường em, vì từ biết nghe lời cha mẹ. nhóm nhận xét , bổ sung. nơi đây em đã học được nhiều e. Để mở mang trí tuệ, em -GV nhận xét, đánh giá. điều bổ ích. rất thích đi tham quan. -Gv giảng: trong đời sống, b. Nói dối có hại, vì nói dối sẽ 3. Bổ sung kết luận cho hình thức biểu hiện mối làm cho người ta không tin luận cứ: quan hệ giữa luận cứ và mình nữa. a. Ngồi mãi ở nhà chán lắm, luận điểm (KL) thường nằm c. Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe đến thư viện chơi đi. trong 1 c.trúc câu nhất định. nhạc thôi. b. Ngày mai đã đi thi rồi mà Mỗi l.cứ có thể có 1 hoặc d. Vì còn non dại nên trẻ em bài vở còn nhiều quá, phải nhiều l.điểm (KL) hoặc cần biết nghe lời cha mẹ. học thôi (chẳng biết học cái ngược lại. Có thể mô hình e. Để mở mang trí tuệ, em rất gì trước). hoá như sau: thích đi tham quan. c. Nhiều bạn nói năng thật +Nếu A thì B (B1, B2...) - Học sinh nhận xét, đánh giá, khó nghe, ai cũng khó chịu +Nếu A (A1, A2...) thì B bổ sung. (họ cứ tưởng như thế là hay =>Luận cứ + Luận điểm lắm). =1 câu d. Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị chúng nó cần phải gương mẫu. e. Cậu này ham đá bóng thật, chẳng ngó ngàng gì đến việc học hành. * GV chuyển giao nhiệm II. Lập luận trong văn nghị vụ ĐVKT2: Tìm hiểu lập luận: luận trong văn nghị luận 1. So sánh kết luận trong đời Chuyển giao nhiệm vụ sống với luận điểm trong GV – nêu câu hỏi: HS hãy - HS thảo luận, tình bày, nhận văn nghị luận: so sánh kết luận ở mục I.2 xét lẫn nhau - Giống: Đều là những KL. để nhận ra đặc điểm của Học sinh: làm việc cá nhân - Khác: luận điểm trong bài văn =>trao đổi với bạn cặp đôi +Ở mục I.2 là lời nói giao nghị luận? - HS báo cáo kết quả: So sánh tiếp hàng ngày thường mang GV: Tác dụng của luận kết luận ở I2 với các luận tính cá nhân và có ý nghĩa điểm trong văn bản nghị điểm của mục II nhỏ hẹp. luận? - HS khác nhận xét, đánh giá, +Ở mục II là luận điểm GV: HS hãy rút ra nhận xét bổ sung. trong văn nghị luận thường về lập luận trong đời sống - HS trả lời: mang tính khái quát cao và luận cứ, kết luận trong một + Là cơ sở để triển khai luận có ý nghĩa phổ biến đối với câu. - Giáo viên chốt: Lập luận cứ. XH. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 trong đời sống thường diễn + Là KL của lập luận. * Tác dụng của l.điểm đạt dưới hình thức 1 câu, trong văn nghị luận: còn trong văn nghị luận - Là cơ sở để triển khai luận thường đọc diễn đạt dưới cứ. hình thức 1 tập hợp câu - Là KL của lập luận. * Ghi nhớ: sgk 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm. * GV chuyển giao nhiệm III. Luyện tâp: vụ ĐVKT3: Luyện tập *Dàn bài gợi ý: Tổ chức thực hiện: đọc, - HS suy nghĩ tình làm bài, a. Mở bài: - Nhu cầu ý 2 của việc đọc hoạt động cá nhân. nhận xét lẫn nhau sách trong đời sống con ? Em hãy lập luận cho luận Học sinh :làm việc cá nhân người điểm « sách là người bạn bạn - Vai trò to lớn của sách: là lớn của con người » - HS trình bày,báo cáo kết người bạn lớn của con người. * Hướng dẫn cụ thể bằng quả. b.Thân bài: các câu hỏi sau: =>Sách là ph.tiện mở mang trí - Giới thiệu vì sao sách là - Sách là người bạn lớn của tuệ, khám phá thế giới và cuộc người bạn lớn. + Con người ta sống không con người có thực tế không? sống . thể thiếu bạn sách cũng được - Sách là người bạn lớn của =>Luận điểm này có cơ sở coi là một người bạn thậm con người, sách có tác dụng thực tế vì bất cứ ai và ở đâu chí là người bạn lớn của con người. gì? cũng cần có sách để thoả mãn Tại sao lại như vậy? + Vì sao sách là người bạn nhu cầu cần thiết trong h.tập, + Bố mẹ, thầy cô giáo vẫn lớn của con người? rèn luyện, giải trí. được gọi là người bạn lớn - Giáo viên quan sát ,động =>nhắc nhở động viên khích (vì sao?) + Sách cũng là người bạn viên, hỗ trợ khi học sinh lệ mọi người biết quý sách, lớn như bố mẹ, thầy cô là cần. nâng cao lòng ham thích đọc bởi sự gần gũi và ích lợi của - GV nhận xét,đánh giá sách sách. - Chứng minh sách là người - Rút ra kết luận làm thành - HS nhận xét ,đánh giá ,bổ bạn lớn của con người. luận điểm và lập luận cho sung. + Sách mở rộng hiểu biết luận điểm các truyện ngụ cho con người => hiểu biết về lịch sử, địa ngôn "Thầy bói xem voi”; lí “Ếch ngồi dáy giếng” => Hiểu biết về khoa học + Sách bồi dưỡng tình cảm cho người đọc => Lòng nhân ái biết yêu thương con người. => ý thức trách nhiệm với người thân, đất nước.. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 (chứng mình bằng một số tác phẩm văn học trong chương trình) c. Kết bài: - Sách là báu vật, là người bạn lớn không thể thiếu phải biết trân trọng, yêu quý, nâng niu sách phải biết chọn sách mà đọc cũng như chọn bạn mà chơi. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm : HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: - GV Chuyển giao nhiệm vụ - Bài tập 3/34-hoạt động cá nhân - HS suy nghĩ tình làm bài, nhận xét lẫn nhau - Học sinh: làm việc cá nhân bạn - Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần. => Rút thành luận điểm và lập luận cho luận điểm: * Ở truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng” - Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát, kiêu ngạo. - Luận cứ: Ếch sống lâu trong giếng, bên cạnh những con vật nhỏ bé. Các loài này sợ tiếng kêu của ếch. Ếch thấy mình oai phong như một vị chúa tể. Trời mưa to đưa ếch ra ngoài. Theo thói quen cũ, ếch đi nghênh ngang bị con trâu giẫm bẹp. - Lập luận: theo trình tự thời gian. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tên bài dạy: CÂU ĐẶC BIỆT Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 22) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Khái niệm câu đặc biệt. - Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản. 2. Năng lực: a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Nhận biết câu đặc biệt. - Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản. - Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Phẩm chất: Chăm học, ham tìm tòi, học hỏi. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: + GV Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp Câu hỏi: 1. Hãy đọc đoạn thoại sau: Chim sâu hỏi chiếc lá: - Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi! - Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu. 2. Trả lời các câu hỏi: ?Tìm câu rút gọn, chỉ ra thành phần rút gọn và cho biết tác dụng việc rút gọn? ?Các câu còn lại có tác dụng gì? + HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau: Học sinh làm việc cá nhân =>trao đổi với bạn cặp đôi GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. - GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào bài học mới => Bài mới: Trong cuộc sống hàng ngày, trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu đặc biệt nhưng chúng ta không biết. Vậy câu đặc biệt là gì ? dùng câu đặc biệt như thế nào và có tác dụng gì ? Hôm nay, thầy cùng các em sẽ đi tìm hiểu. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Khái niệm câu đặc biệt. Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Thế nào là câu đ.biệt: vụ ĐVKT1: khái niệm câu 1.Ví dụ: đặc biệt -Ôi, em Thuỷ ! -Gv gọi Hs đọc VD Sgk, -HS thảo luận, tình bày, nhận chú ý câu in đậm. xét lẫn nhau ? Hãy thảo luận cặp đôi với bạn và lựa chọn 1 câu trả lời Học sinh:làm việc cá nhân đúng,Câu in đậm có c.tạo 2.Nhận xét: như thế nào? =>trao đổi với bạn cặp đôi Đó là câu không có CN-VN. a. Đó là 1 câu b.thg, có đủ CN-VN -HS trả lời: là câu không có b. Đó là 1 câu rút gọn, lược CN-VN. ->Là câu đặc biệt . bỏ CN-VN. c. Đó là câu không có CN- - Học sinh nhận xét ,đánh giá VN. ,bổ sung. GV nhận xét,đánh giá -Gvchốt giảng: Câu in đậm -HS trả lời không thể có CN và VN, tức không cấu tạo theo mô hình CN-VN. Loại câu đó là câu đ.biệt. ? Vậy em hiểu thế nào là 3. Ghi nhớ (Sgk). câu đ.biệt ? -GV y/c các em đọc ghi nhớ Sgk, lấy ví dụ. * GV chuyển giao nhiệm -HS thảo luận, tình bày, nhận II. Tác dụng của câu đ.biệt vụ ĐVKT2: Tác dụng của xét lẫn nhau 1.Ví dụ: câu đ.biệt Học sinh :làm việc cá nhân 2.Nhận xét GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 -GV yêu cầu học sinh đọc =>trao đổi với bạn cặp đôi. + Một đêm mùa xuân. bảng Sgk?Quan sát vào - Học sinh trình bày,báo cáo =>xđ th.gian, nơi chốn. bảng em vừa điền, hãy cho kết quả. +Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. biết câu đ.biệt thường được + Một đêm mùa xuân. =>liệt kê, thông báo về sự dùng để làm gì ? =>xđ th.gian, nơi chốn. tồn tại của sự vật, h.tượng. -Giáo viên quan sát ,động +Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. +Trời ơi ! viên ,hỗ trợ khi học sinh =>liệt kê, thông báo về sự tồn =>bộc lộ cảm xúc. cần. tại của sự vật, h.tượng. +Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! -GV yêu cầu học sinh dùng +Trời ơi ! +Chị An ơi ! =>Gọi-đáp. bút chì đánh dấu vào ô thích =>bộc lộ cảm xúc. hợp +Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! -GV gọi Hs đọc ghi nhớ +Chị An ơi ! =>Gọi-đáp. 3. Ghi nhớ (sgk/29). Sgk - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Nhận biết câu đặc biệt. Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản. Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân. * GV chuyển giao nhiệm III. Luyện tập: vụ ĐVKT3: Luyện tập 1,2. Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn, nêu td: Hướng dẫn học sinh làm bài HS thảo luận, trình bày, nhận a. Đoạn a: tập xét lẫn nhau - Không có câu đặc biệt - Cho hs làm theo nhóm nội - Câu rút gọn: + Có khi được bày...thấy. dung trả lời của cả bài tập 1 Học sinh: làm việc cá nhân + Nhưng cũng ... trong hòm. và 2. =>trao đổi với bạn cặp đôi + Nghĩa là...kháng chiến. Tác dụng: Tránh lặp từ ở trước. b. Đoạn b: - Không có câu rút gọn. - Câu đặc biệt: Ba giây.. Bốn giây..Năm giây.. xác định thời gian. - Gọi đại diện 4 nhóm lên - Lâu quá! Bộc lộ cảm bảng trình bày. xúc. - Cho hs các nhóm khác c. Đoạn c: - Không có câu rút gọn. nhận xét Giaó viên kết luận. - Câu đặc biệt: Một hồi còi. thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tượng. d. Đoạn d: - Câu đặc biệt: Lá ơi! GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 gọi đáp - Câu rút gọn: + Hãy kể ...nghe đi! - Hướng dẫn hs viết đoạn câu gọn hơn. văn theo yêu cầu của bài tập Bình thường... đâu. 3 Tránh lặp từ ở trước. 3. Viết đoạn văn ngắn (5-7 - HS KG đọc bài câu) tả cảnh quê hương trong - Nhận xét, sửa sai. đó có một vài câu đặc biệt. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm : HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập 3/29 Sgk - Bài 3 (29 ): Viết đ.v ngắn khoảng 5-7 câu, tả cảnh q.hg em (hoặc chủ đề về tình bạn) trong đó có 1 vài câu đ.biệt ? * HS làm việc cá nhân (1 em viết vào bảng) . Quê em ở vùng lòng Hồ. Để đến được trường học, chúng em phải đi thuyền. Vào n ngày mưa rét, chúng em không thể đến trường được vì sóng to, đi trên sông rất nguy hiểm. Những hôm như vậy, đứng trên bờ, chúng em thầm gọi: Gió ơi ! Đừng thổi nữa. Mưa ơi ! Hãy tạnh đi. - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung. -GV nhận xét,đánh giá,cho điểm. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tên bài dạy: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 22) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Một số trạng ngữ thường gặp. - Vị trí của trạng ngữ trong câu. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu. - Nhận biết các loại trạng ngữ. - Biết sử dụng trạng ngữ khi đặt câu. 3. Phẩm chất: Chăm học, có ý thức sử dụng trạng ngữ trong đặt câu. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: *GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia 2 nhóm, thực hiện các y/c sau: + Đặt câu về đề tài học tập bằng cấu trúc câu chỉ bao gồm CN, VN + Thêm trạng ngữ cho các câu đã đặt. *Hs thực hiện nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân, trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến và báo cáo kết quả. VD: + Chúng em học bài. => Trong lớp, chúng em học bài. =>Buổi sáng, chúng em học bài. => Để đạt thành tích cao, chúng em học bài. - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào bài học mới => Bài mới: Khi muốn bổ sung cho câu những ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,...người ta bỏ sung thêm cho câu một thành phần phụ- trạng ngữ. Vậy trạng ngữ là gì ? trạng ngữ có tác dụng gì chúng ta cùng tìm hiểu bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Một số trạng ngữ thường gặp. Vị trí của trạng ngữ trong câu. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Đặc điểm của trạng ngữ: vụ ĐVKT1: Đặc điểm của 1. Ví dụ: trạng ngữ 2. Nhận xét: * Chuyển giao nhiệm vụ -HS thảo luận, tình bày, nhận - Giáo viên xét lẫn nhau -Câu 1, 2: Dưới bóng tre +Hs đọc đ.trích (bảng phụ). xanh, đã từ lâu đời, người ?Thảo luận nhóm các câu Học sinh:làm việc cá nhân dân cày VN / dựng nhà,..., hỏi sau: khai hoang. Tre / ăn ở với 1.Dựa vào kiến thức tiểu =>trao đổi với bạn cặp đôi người, đời đời kiếp kiếp. học, hãy xác định trạng ngữ trong các câu trên? -HS trả lời: là câu không có =>Bổ sung thông tin về 2.Các trạng ngữ vừa tìm CN-VN. thời gian, địa điểm. được bổ sung cho câu những nội dung gì? - Học sinh nhận xét ,đánh giá -Câu 6: Cối xay tre nặng nề 3.Có thể chuyển các trạng ,bổ sung. quay /, từ ngàn đời nay, / ngữ trên sang những vị trí xay nắm thóc. nào trong câu? =>Thời gian. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *GV: đưa thêm 1 số VD và - Có thể chuyển các TN nói đặt câu hỏi chung, hs nghe trên sang những v.trí đầu, và trả lời miệng: giữa hoặc cuối câu. ? Xác định trạng ngữ và ý nghĩa của nó? a.Nó bị điểm kém, vì lười học. b.Để có kq cao trong học GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 tập, Lan phải nỗ lực học tập -HS trả lời: hơn nữa. +Về ý nghĩa: TN thêm vào c. Bốp bốp, nó bị hai cái tát. câu để xđ thời gian, nơi chốn, d.Nó đến trường bằng xe nguyên nhân, mục đích, đạp. phương tiện, cách thức diễn ra ?Qua tìm hiểu VD cho biết: sự việc nêu trong câu. Về ND (ý nghĩa) TN được -Về ht, trạng ngữ có thể đứng thêm vào câu để làm gì ? ở đầu câu, cuối câu hay giữa ?Về hình thức TN có thể câu. 3. Ghi nhớ: sgk (39 đứng ở những v.trí nào - Trạng ngữ ngăn cách với trong câu ? nòng cốt câu bằng một quãng ? Trạng ngữ và nòng cốt câu nghỉ khi nói và một dấu phẩy thường ngăn cách với nhau khi viết. bằng dấu hiệu nào ? -Hs đọc ghi nhớ - Hs đọc 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu. Nhận biết các loại trạng ngữ. Biết sử dụng trạng ngữ khi đặt câu. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân. * GV chuyển giao nhiệm II. Luyện tập. vụ ĐVKT3: Luyện tập BTập 1. Xác định vai trò của cụm từ “mùa xuân”. Hướng dẫn học sinh làm bài - HS Thực hiện bài tập. a). Làm CN, VN tập b). Làm trạng ngữ - HS Đọc và xác định yêu cầu - Cho hs làm theo nhóm nội c). Làm phụ ngữ cho ĐT BT1 sgk. “chuộng” dung trả lời của cả bài tập 1 d). Câu đặc biệt và 2. - HS Thảo luận, trình bày, sửa * Bài tập 2,3. chữa a. Như báo trước tinh khiết => TRN cách thức - HS Xác định yêu cầu BT2 + Trong cái vỏ xanh kia => TRN nơi chốn - HS Tìm TN và nêu ý nghĩa + Dưới ánh nắng => TRN nơi chốn b.Với khả năng thích ứng.. - Gọi đại diện 4 nhóm lên - HS Đọc và xác định yêu cầu. trên đây bảng trình bày. HS viết, trình bày => TRN chỉ phương tiện. - Cho hs các nhóm khác * Các loại trạng ngữ khác: HS khác nhận xét. - Trạng ngữ chỉ mục đích: nhận xét Giaó viên kết luận. Vd: Các anh cháên sĩ hy sinh - Hướng dẫn hs viết đoạn - Nhận xét, bổ sung. anh dũng để bảo vệ tổ quốc. văn theo yêu cầu của bài tập - Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 3 Ví dụ: Con gà tốt mã vì lông - HS KG đọc bài - TR chỉ phương tiện: Ví dụ: Ông tôi thường đi - Nhận xét, sửa sai. dạo bằng chiếc xe đạp cũ. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: đặt câu với mỗi loại trạng ngữ vừa học - Học sinh tiếp nhận: về nhà làm ra vở * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh về nhà làm bài - Giáo viên kiểm tra vào giờ sau - Dự kiến sản phẩm:bài làm của hs Tổ kí duyệt Tuần 22, Ngày 27/01/2021 ND: PP Đinh Thu Trang GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: