Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm

doc 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 Tên bài dạy: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH, 
 CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tuần: 22)
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức:
 - Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.
 - Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh.
 - Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực chuyên biệt: 
 - Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận.
 - Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận.
 - Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.
3. Phẩm chất: 
 - Chăm học, tập viết bài nghị luận có bố cục rõ ràng.
 - Vận dụng được các phương pháp lập luận trong đời sống và trong văn nghị 
luận 
 -Bồi dưỡng tình yêu môn Văn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học
 - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 
 - Nôi dung: Đặt câu hỏi.
 - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận.
 - Tổ chức thực hiện:
 *GV chuyển giao nhiệm vụ: GV cho tình huống
 ? Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng em là học sinh lớp 7 trường THCS thì 
em sẽ làm thế nào?
 *Học sinh tiếp nhận : trả lời câu hỏi
 - Dự kiến sản phẩm:em sẽ đưa phù hiệu, vở ghi bài học cho người đó để chứng 
minh.
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài
 * Gv: Đây là 1 tình huống cần chứng minh trong đời sống, ta dùng những chứng 
 cứ có thật để chứng minh lời nói của mình là đúng. Vậy, trong văn bản nghị luận, khi 
 người ta chỉ được sử dụng lời văn để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là đúng sự thật, là đáng 
 tin cậy ta làm thế nào, chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: 
+ Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.
+ Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh.
+ Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
- Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 A. TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
* GV chuyển giao nhiệm * HS tiếp nhận nhiệm vụ và I. Mục đích và phương 
vụ ĐVKT1: Mục đích và thực hiện theo yêu cầu. pháp chứng minh:
phương pháp chứng minh * Dự kiến sản phẩm:
Câu hỏi 1 sgk/41. 1. Mục đích của chứng 
 minh
 -Trong đời sống:Chứng 
Câu hỏi 2 sgk/41 - Trao đổi, phát biểu, nhận xét, 
 minh là dùng những chứng 
Diễn giảng, kết luận bổ sung
 cứ xác thực để chứng tỏ điều 
 - Đọc văn bản “Đừng sợ vấp gì đó là đáng tin cậy.
 ngã”. - Trong văn bản nghị luận: 
 Chứng minh là phép lập luận 
 dùng những lí lẽ, dẫn chứng 
- Tìm hiểu chứng minh qua tiêu biểu, thuyết phục để 
văn bản cụ thể
 chứng tỏ 1 luận điểm nào đó 
 - Trao đổi, thảo luận là đáng tin cậy. 
Chia lớp thành 2 nhóm thảo 2. Phương pháp chứng 
luận theo bàn trong 3 phút
 minh
- Dãy A: câu a sgk/42
- Dãy B: câu b sgk/42 - Trình bày, nhận xét, bổ sung. a. Ví dụ: “ Đừng sợ vấp 
- Qua đó em hiểu phép lập ngã”
luận chứng minh là gì ? - Trả lời, bổ sung b. Nhận xét:
 - Trả lời. * Luận điểm: Đừng sợ vấp 
 ngã. 
 *Câu văn mang luận 
Diễn giảng, dẫn dắt HS vào điểm:
ghi nhớ sgk. + Đã bao lần bạn vấp ngã mà 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 - Đọc ghi nhớ sgk không hề nhớ... không sao 
* HS sau khi thảo luận sẽ đâu. 
đại diện trình bày + Vậy xin bạn chớ lo sợ thất 
* HS nhận xét, hoàn thiện 
nội dung bại. Điều đáng lo sợ hơn là 
 bạn...hết mình.
 * Lập luận:
 - Vấp ngã là chuyện bình 
 thường
 - Nhiều người nổi tiếng 
 cũng từng vấp ngã nhưng đã 
 thành công: 5 dẫn chứng cụ 
 thể, tiêu biểu 
 - Điều đáng sợ là thiếu sự cố 
 gắng
 * Bố cục: 3 phần
 MB: Nêu vấn đề chứng minh
 TB: Đưa ra dẫn chứng cụ thể 
 KB: Kq luận điểm.
 *Ghi nhớ: sgk (42 ).
 B. CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH
* GV chuyển giao nhiệm II. Các bước làm bài văn 
vụ ĐVKT2: Các bước làm * HS tiếp nhận nhiệm vụ và lập luận chứng minh:
 thực hiện theo yêu cầu.
bài văn lập luận chứng 1. Tìm hiểu đề tìm ý: 
 * Dự kiến sản phẩm:
minh a. Tìm hiểu đề:
? Nhắc lại các bước làm Đề: Nhân dân ta thường 
một bài văn? + Tìm hiểu đề. nói: "Có chí thì nên". Hãy 
 + Tìm ý, lập dàn ý. chứng minh tình đúng đắn 
 + Viết bài. của câu tục ngữ đó.
? Một học sinh đọc phần tìm + Đọc và sửa chữa. - Xác định yêu cầu chung 
hiểu đề, tìm ý? của đề CM, tư tưởng của câu 
 - Nhóm 1: Tìm hiểu đề, tìm ý tục ngữ là đúng đắn.
 cho bài văn nghị luận chứng - Câu tục ngữ khẳng định: 
 minh cần thực hiện những Chí là ý chí hoài bão, sự kiên 
 bước nào? Dựa vào đâu em trì của bản thân. Ai có nó thì 
 thực hiện được các yêu cầu sẽ thành công. 
? Một HS đọc phần lập dàn đó? b. Tìm ý:
ý? - Nhóm 2: Trình bày dàn ý của - Lí lẽ: Trong cuộc sống bất 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 bài văn Nghị luận chứng cứ việc gì, dù có vẻ đơn giản 
? Một HS đọc các đoạn văn minh. nhưng ta không chú tâm kiên 
trong SGK? trì liệu có làm được không. 
 - Nhóm 3: Có mấy cách viết - Huống chi ở đời luôn có 
 mở bài? Là những cách nào? những thử thách, khó khăn. 
 Lưu ý gì khi viết các đoạn văn Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở 
 trong bài nghị luận chứng thì chẳng làm gì được. 
 minh? - Dẫn chứng : Nguyễn Ngọc 
 Kí, các vận động viên, Cô 
* Tìm ý: Trả lời câu hỏi: Là Pa- đu- la 
gì? Vì sao? Làm như thê - Oan Đix-nây, Lu-i Paxtơ, 
nào? Để CM cho luận điểm - MB: Nêu luận điểm cần Lép-Tôn- xtôi.
này ta có mấy cách ? Đó là được CM 2. Lập dàn ý:
gì ? Đó là những lí lẽ, dẫn a. MB: Nêu vai trò của chí 
chứng nào ? - TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng trong đời sống con người 
 để chứng tỏ luận điểm là đúng (nêu luận điểm chứng minh).
 đắn. b. TB: CM luận điểm đã nêu 
 - KB: Nêu ý nghĩa của luận ở phần MB. 
 điểm. * Xét về lí:
 - Chí là điều kiện rất cần.
 => Chú ý lời văn kết bài hô - Ko có chí không làm 
 ứng với mở bài. Các đoạn được gì .
 trong bài phải liên kết chặt chẽ * Về thực tế:
 qua các hình thức chuyển tiếp - Người có chí đều thành 
 ý. Dẫn chứng trong thực tế công.
 cuộc sống, trong các tác phẩm - Chí giúp ta vựơt qua 
? Đọc và sửa chữa bài, cần văn học. những khó khăn. 
lưu ý điều gì? Dẫn chứng: Nguyễn Ngọc 
* HS sau khi thảo luận sẽ Kiểm tra sửa lại những hạn Kí, các vận động viên, Cô 
đại diện trình bày chế trong bài viết. Pa-đu-la ..
* HS nhận xét, hoàn thiện 
nội dung 3. Viết bài:
* Gv nhận xét, chốt vấn đề a. Viết đoạn mở bài: 
 - Có 3 cách: Đi thẳng vào 
 vấn đề, suy từ chung đến 
 riêng, suy từ tâm lí con 
 người 
 b.Viết đoạn thân bài: 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 * Viết đoạn liên kết: Dùng 
 các từ liên kết: Như vậy, 
 thật vậy, như đã nói ở trên. 
 * Viết đoạn phân tích lí lẽ: 
 Nêu lí lẽ trước rồi mới phân 
 tích lí lẽ. 
 * Viết đoạn CM:
 - Chọn dẫn chứng tiêu biểu.
 - Sắp xếp dẫn chứng theo 1 
 trật tự hợp lí.
 + Dẫn chứng người trong 
 nước.
 + Người ngoài nước.
 c. Viết đoạn kết bài: Hô 
 ứng với luận điểm CM
 4. Đọc và sửa chữa bài: 
 Kiểm tra sửa lại những hạn 
 chế trong bài viết. 
 * Ghi nhớ : SGK/50
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. Phân tích 
phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận.Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các 
phần, đoạn trong bài văn chứng minh.
- Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân.
* GV chuyển giao nhiệm II. Luyện tập
vụ * HS tiếp nhận nhiệm vụ và Bài tập 1: “Không sợ sai 
 thực hiện theo yêu cầu. lầm”.
Bài tập 1: * Dự kiến sản phẩm: a. Luận điểm: Không sợ sai 
- Bài văn nêu lên luận điểm lầm.
gì ? Tìm những câu mang - Luận điểm trình bày:
luận điểm đó? - Thực hiện bài tập. + Một người...tự lập được.
Lần lượt nêu câu hỏi b, c + Nếu bạn sợ sai...làm gì?
sgk/43. - Đọc bài văn sgk/43 + Những người sáng 
 - Bài văn này dùng lí lẽ để suốt...của mình.
 chứng minh. b. Luận cứ: 
 - Lí lẽ, phân tích.
 - Trao đổi, thảo luận + Sợ thất bại, trốn tránh 
- GV nhận xét, kết luận, cho - Đại diện nhóm trình bày. thực tế không bao giờ có thể 
điểm. tự lập được.
 - Trình bày, nhận xét, bổ sung. + Sai lầm có 2 mặt: tổn 
 thất – bài học kinh nghiệm.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 - Nghe, ghi bài. + Tiếp tục tiến vào tương 
Bài tập 2:? Hai đề này có gì Nhận xét, bổ sung. lai và hành động dù gặp thất 
 bại cũng là mẹ thành công.
giống và khác so với đề văn + Phải biết suy nghĩ, rút 
đã làm mẫu ở trên? kinh nghiệm.
 - HS đọc 2 đề bài. - Dẫn chứng:
 - Hai đề văn về cơ bản giống + Tập bơi lội.
 + Học ngoại ngữ.
 nhau vì đều mang ý nghĩa 
 c. Cách lập luận chứng 
 khuyên nhủ con người phải minh: dùng lí lẽ, phân tích lí 
? Em sẽ làm đề văn theo các bền lòng, không nản chí . lẽ để chứng minh.
 Bài tập 2: Hai đề văn về cơ 
bước nào? * Các nhóm thảo luận và báo 
 cáo kết quả? bản giống nhau vì đều mang 
 * Dự kiến sản phẩm. ý nghĩa khuyên nhủ con 
 Đề 1: Hãy chứng minh tính người phải bền lòng, không 
 đúng đắn của câu tục ngữ “Có nản chí 
 công mài sắt, có ngày nên * Đề 1: Hãy chứng minh 
 kim” tính đúng đắn của câu tục 
 + Tìm hiểu đề và tìm ý ngữ “Có công mài sắt, có 
 a. Xác định yêu cầu chung của ngày nên kim”
 a. Xác định yêu cầu chung 
? Lập dàn ý cho đề văn? đề: Cần chứng minh tư tưởng 
 mà câu tục ngữ đã nêu là đúng của đề: Cần chứng minh tư 
 đắn tưởng mà câu tục ngữ đã nêu 
 b. Ý nghĩa câu tục ngữ: là đúng đắn 
 - Câu tục ngữ đã dùng 2 hình b. Từ đó cho biết câu tục 
 ảnh “ Mài sắt” và “ nên kim” ngữ thể hiện điều gì ?
 để khẳng định: tính kiên trì - Câu tục ngữ đã dùng 2 hình 
 nhẫn nại, sự bền lòng quyết ảnh “Mài sắt” và “nên kim” 
 chí là các yếu tố cực kì quan để khẳng định: tính kiên trì 
 nhẫn nại, sự bền lòng quyết 
* HS sau khi thảo luận sẽ trọng giúp cho con người ta có 
đại diện trình bày thể thành công trong c/s. chí là các yếu tố cực kì quan 
* HS nhận xét, hoàn thiện c. Muốn chứng minh có 2 cách trọng giúp cho con người ta 
nội dung có thể thành công trong c/s.
* Gv nhận xét, chốt vấn đề lập luận: Một là nêu lí lẽ rồi 
 nêu dẫn chứng xác thực để c. Muốn chứng minh có 2 
 minh hoạ; hai là nêu các dẫn cách lập luận: Một là nêu lí 
 chứng xác thực trước rồi từ đó lẽ rồi nêu dẫn chứng xác 
 rút ra lí lẽ để khẳng định vấn thực để minh hoạ ; hai là nêu 
 đề. các dẫn chứng xác thực 
 d. Dàn ý: trước rồi từ đó rút ra lí lẽ để 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 + MB: Giới thiệu câu tục ngữ khẳng định vấn đề. 
 và nói rõ tư tưởng mà nó * Lập dàn bài :
 muốn thể hiện + MB: Giới thiệu câu tục 
 + TB: Nêu dẫn chứng cụ thể ngữ và nói rõ tư tưởng mà 
 Dùng lí lẽ để phân tích đúc nó muốn thể hiện 
 kết + TB: Nêu dẫn chứng cụ thể. 
 + KB: Rút ra kết luận khẳng Dùng lí lẽ để phân tích đúc 
 định tính đúng đắn của nhẫn kết
 nại, sự bền lòng quyết chí là + KB: Rút ra kết luận khẳng 
 các yếu tố cực kì quan trọng định tính đúng đắn của nhẫn 
 nại, sự bền lòng quyết chí là 
 giúp cho con người ta có thể các yếu tố cực kì quan trọng 
* GV kết luận thành công trong c/s. giúp cho con người ta có thể 
 * Nhóm trưởng trình bày – thành công trong c/s.
 Lớp NX bổ sung 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm các bt.
 b. Nội dung: Bài tập vận dụng.
 c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 * GV giao nhiệm vụ: ? Viết phần mở bài và kết bài cho hai đề văn trên?
 * HS Thực hiện nhiệm vụ
 - HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau.
 - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
 - GV nhận xét, đánh giá
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 Tên bài dạy: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 23)
 I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức:
 - Công dụng của trạng ngữ.
 - Cách tách trạng ngữ thành câu riêng.
 2. Năng lực:
 a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
 tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
 b. Năng lực chuyên biệt: 
 - Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu.
 - Tách trạng ngữ thành câu riêng.
 3. Phẩm chất: Chăm học, có ý thức sử dụng trạng ngữ trong đặt câu.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học
 - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
 III. Tiến trình tổ chức các hoạt động 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 
 - Nôi dung: Đặt câu hỏi.
 - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận.
 - Tổ chức thực hiện:
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu tình huống, gợi ý cho HS trả lời
 Trạng ngữ được coi là thành phần phụ của câu, nó bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt 
 câu. Vậy có khi nào trạng ngữ được dùng như một biện pháp tu từ không?
 * HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.
 * Sản phẩm hoạt động: HS trả lời
 * Đánh giá kết quả: HS tự đánh giá.
 GV vào bài mới: Câu trả lời sẽ có trong bài học hôm nay.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Công dụng của trạng ngữ. Cách tách trạng ngữ thành câu riêng.
 - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm I. Công dụng của trạng 
 * HS tiếp nhận nhiệm vụ và 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
vụ ĐVKT1: thực hiện theo yêu cầu. ngữ
Hướng dẫn hs tìm hiểu công * Dự kiến sản phẩm: 1. Trạng ngữ trong câu
dụng của trạng ngữ a. 
Gv cho hs đọc ví dụ
 - Vào khoảng sau ngày rằm 
- Tìm trạng ngữ trong câu tháng giêng
văn được trích trong sách Hs đọc Thường thường vào khoảng 
- Trạng ngữ không phải là đó
thành phần bắt buộc trong - Sáng
câu nhưng vì sao các câu Hs xác định
 - ở trên trời
văn dưới đây ta không nên 
hoặc không thể lược bỏ - trên giàn hoa lí
trạng ngữ? - chỉ độ tám chín giờ sáng 
 Hs rút ra công dụng của trạng 
- Trong bài văn nghị luận trên nền trời trong
 ngữ
em sắp xếp luận cứ theo b. - Về mùa đông → trạng 
những trình tự nhất định 
 ngữ chỉ thời gian
(thời gian, không gian, 
nguyên nhân, kết quả) trạng Các trạng ngữ trên xác 
ngữ có vai trò gì trong việc Trạng ngữ có 2 vai trò định hoàn cảnh, điều kiện 
thể hiện trình tự lập luận diễn ra sự việc trong câu, 
ấy? - Xác định, hoàn cảnh, điều 
 kiện diễn ra trong câu làm cho câu văn được đầy 
 - Nối kết các câu, các đoạn với đủ, chính xác. Đồng thời nối 
GV nhận xét, kết luận. nhau kết các câu các đoạn với 
 nhau tạo nên sự chặt chẽ và 
* GV chuyển giao nhiệm bài văn được mạch lạc
vụ ĐVKT2: HDHS tìm mạch lạc.
 2. Trong việc thể hiện trình 
hiểu tách trạng ngữ thành 
 - Đọc ghi nhớ sgk. tự lập luận của bài văn nghị 
câu riêng
 luận, trạng ngữ là thành phần 
 hình thành hoàn cảnh, điều 
 - TN được tách thành câu 
? Nêu yêu cầu HS quan sát kiện cho sự việc, cho dẫn 
ví dụ trao đổi cặp đôi trả lời riêng để nhấn mạnh ý chứng, và còn là phương tiện 
câu hỏi kết nối các câu trong đoạn, 
 - “Chỉ độ tám giờ sáng. Trời các đoạn trong bài.
? Câu in đậm có gì đặc biệt? trong trẻo, sáng bừng”. II. Tách trạng ngữ thành 
Việc tách câu như vậy có câu riêng
tác dụng gì? 1. Câu in đậm là trạng ngữ 
 chỉ mục đích đứng cuối câu 
Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ sgk.
* HS sau khi thảo luận sẽ bị tách thành câu riêng biệt
đại diện trình bày 2. Việc tách câu có tác dụng 
* HS nhận xét, hoàn thiện nhấn mạnh ý , biểu thị cảm 
nội dung xúc tự hào tin tưởng tự hào 
* Gv nhận xét, chốt vấn đề
 về tương lai của tiếng Việt.
 * Ghi nhớ sgk.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu. Tách trạng ngữ thành câu 
riêng.
- Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân.
* GV chuyển giao nhiệm II. Luyện tập
vụ: Luyện tập * HS tiếp nhận nhiệm vụ và 
 thực hiện theo yêu cầu. Câu 1: Công dụng trạng 
Hướng dẫn học sinh làm bài * Dự kiến sản phẩm: ngữ trong các câu :
tập a.
- Yêu cầu hoạt động nhóm - Kết hợp các bài này lại : 
trên phiếu học tập: - HS đọc bài 1, nêu yêu cầu trạng ngữ chỉ cách thức.
? Tìm trạng ngữ và chỉ ra của bài tập - Ở loạt bài thứ nhất ; Ở 
công dụng của trạng ngữ? - Cách thực hiện: Học sinh loạt bài thứ hai : trạng ngữ 
 chỉ trình tự lập luận. Nhấn 
- GV chốt phương án đúng làm việc cá nhân -> làm việc 
 mạnh về sự phong phú trong 
 nhóm -> thống nhất kết quả 
 thơ Hồ Chí Minh.
 vào phiếu học tập -> đại diện 
 b.
 trình bày trước lớp
 - Lần đầu tiên chập chững 
 - Học sinh nhóm khác nhận bước đi; Lần đầu tiên tập 
 xét, bổ sung bơi; Lần đầu tiên chơi bóng 
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì? bàn; Lúc còn học phổ thông: 
GV y/c HS trao đổi cặp đôi trạng ngữ chỉ thời gian. 
 Nhấn mạnh vào thời điểm.
Giảng: Đây là đoạn văn - Về môn hóa : trạng ngữ 
trích từ văn bản "Hòn Đất" chỉ phương diện.
của Anh Đức miêu tả cảnh 4 - HS đọc bài 2, nêu yêu cầu Câu 2: Các trạng ngữ được 
người lính quốc gia chán của bài tập tách:
ghét cảnh bắn giết đồng bào a. Năm 72: nhấn mạnh 
 thời điểm hi sinh.
ta họ thường lui tới kiếm 
 b. Trong lúc tiếng đờn vẫn 
ông già để nghe đờn, để đỡ 
 khắc khoải vẳng lên những 
nhớ quê hương, gia đình. 
 chữ đờn li biệt, bồn chồn: 
 làm nổi bật thông tin nòng 
* HS sau khi thảo luận sẽ cốt câu.
đại diện trình bày
 Câu 3. Đoạn văn tham 
* HS nhận xét, hoàn thiện 
nội dung khảo:
* Gv nhận xét, chốt vấn đề Tiếng Việt giàu, tiếng Việt 
 đẹp nằm ở từ vựng, ở ngữ 
 âm, cú pháp, hơn nữa là 
 những kiệt tác sản sinh từ 
 tiếng Việt. Trong nền văn 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 học nước nhà, “Truyện 
 Kiều” (Nguyễn Du), “Tuyên 
 ngôn độc lập” (Hồ Chí 
 Minh), thật đáng tự hào 
 về một lối sử dụng tiếng 
 Việt. Để tạo nên những kiệt 
 tác, các tác gia không ngừng 
 làm phong phú vốn từ của 
 tiếng Việt, vẽ màu cho ngôn 
 HS làm viêc cá nhân- trình 
 ngữ tuyệt vời này.
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì? bày
 Các trạng ngữ gạch chân 
 trên được sử dụng giúp bổ 
GV nhận xét, sửa chữa. sung nghĩa cho câu và nối 
 kết các câu trong đoạn tạo 
 nên chặt chẽ, mạch lạc cho 
 đoạn văn.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để tìm trạng ngữ và công dụng của nó.
 b. Nội dung: Bài tập vận dụng.
 c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 * GV Chuyển giao nhiệm vụ: Xác định và gọi tên trạng ngữ:
 - Sáng hôm ấy, tôi dậy sớm hơn mọi ngày.=> TN chỉ thời gian.
 - Giữa mùa vàng lúa chín, hiện lên một cái chòi canh.=> TN chỉ nơi chốn.
 * Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh về nhà làm bài.
 - Giáo viên kiểm tra vào giờ sau.
 - Dự kiến sản phẩm: bài làm của HS.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 23, Ngày 17/02/2021
 ND:
 PP
 Đinh Thu Trang
 GV: Trương Ngọc Diễm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_truong_ngoc_diem.doc