Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tên bài dạy: CHỦ ĐẾ TÍCH HỢP 2 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 05 tiết (Tuần: 24) PHẦN A. ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng. - Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày. - Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiệt tình của tác giả. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Đọc – hiểu các văn bản nghị luận xã hội và nghị luận văn học. - Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận. - Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận. 3. Phẩm chất: - Yêu quý và học tập theo Bác. - Yêu quý trân trọng văn học dân tộc. - Có ý thức vận dụng vào thực tế bài làm. - Chăm chỉ học tập. * THGDKNS: Tự nhận thức bản than cần học tập ở bác THTTHCM: Lối sống giản dị, phong thái ung dung tự tại... - Giản dị là một trong những phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống HCM. - Sự hòa hợp, thống nhất giữa lối sống giản dị với đời sống tinh thần phong phú, phong thái ung dung tự tại và tư tưởng tình cảm cao đẹp của Bác. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác, hoạt động nhóm, II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động 1. Hoạt động 1: Mở đầu GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: *GV chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên những tác phẩm viết về Bác Hồ kính yêu?Qua đó em thấy Bác Hồ có những phẩm chất gì? * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: hs hoạt động theo nhóm bàn dể trả lời câu hỏi trong khoảng 2 phút * Dự kiến sản phẩm: Các bài viết, bài thơ: Đêm nay Bác không ngủ- Minh Huệ,, Bác ơi!- Tố Hữu, Viếng lăng Bác- Viễn Phương, Người đi tìm hình của nước- Chế Lan Viên, * Giáo viên nhận xét, vào bài: ở bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ, chúng ta đã rất xúc động trước hình ảnh giản dị của người cha mái tóc bạc suốt đêm không ngủ đốt lửa cho anh đội viên nằm rồi nhón chân đi dém chăn từng người, từng người một. Còn hôm nay chúng ta lại thêm một lần nhận rõ hơn phẩm chất cao đẹp này của chủ tịch Hồ Chí Minh qua một đoạn văn xuôi nghị luận đặc sắc của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng- Người học trò xuất sắc- người cộng sự gần gũi nhiều năm với Bác Hồ 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng. Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày.Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiệt tình của tác giả. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc - Tìm hiểu chung: ĐVKT1: HDHS đọc – tìm * HS tiếp nhận nhiệm vụ và 1. Đọc: hiểu chung. thực hiện theo yêu cầu. Hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu * Dự kiến sản phẩm: 2. Tìm hiểu chung: 1 đoạn. a. Tác giả: - Gọi hs đọc - Phạm Văn Đồng (1906- - Nhận xét - Lần lượt đọc 2000) – một cộng sự gần gũi - HD hs tìm hiểu chú thích - Nhận xét cách đọc. của Chủ tịch Hồ Chí Minh. ? Em biết gì về tác giả Phạm - Ông từng là Thủ tướng Văn Đồng ? - Đọc chú thích sgk. Chính phủ trên ba mươi năm Hướng dẫn đọc và tìm hiểu từ đồng thời cũng là nhà hoạt khó. - Lần lượt nêu, nhận xét, bổ động văn hóa nổi tiếng. sung. b. Tác phẩm - Trình bày GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Xuất xứ: Văn bản trích từ diễn văn “ Chủ tịch HCM, ? Phương thức biểu đạt - HS phát biểu, nhận xét tinh hoa và khí phách của ? Văn bản có bố cục mấy dân tộc, lương tâm của thời phần? Nội dung từng phần đại” đọc trong lễ kỉ niệm 80 - Chia phần văn bản. năm ngy sinh của Bác - Kết luận, chốt lại vấn đề. + Phần 1: đầu -> tuyệt đẹp : (1970) Nhận định về đức tính giản dị - Thể loại: nghị luận chứng của BH. minh + Phần 2: Tiếp -> hết: Những => Vấn đề chứng minh: biểu hiện của đức tính giản dị Đức tính giản dị của Bác của BH. - Bố cục: 2 phần ?Xác định vấn đề nghị luận? - Đức tính giản dị của Bác Hồ. + Phần 1: đầu -> tuyệt đẹp : ? Tìm câu mang luận điểm ? Nhận định về đức tính giản - Câu mở đầu bài văn dị của BH. * GV chuyển giao nhiệm vụ + Phần 2: Tiếp -> hết: ĐVKT2: HDHS đọc –hiểu VB. Những biểu hiện của đức tính giản dị của BH. - Đọc kĩ đoạn “Con người của II. Đọc - hiểu văn bản: Bác ....Thắng Lợi”. ? Để chứng minh cho tính giản 1. Nhận định về đức tính dị của Bác, tác giả đã đưa ra - Lối sống, quan hệ với mọi giản dị của Bác Hồ: người, việc làm, lời nói, bài dẫn chứng trên những phương - Làm nổi bật sự nhất quán diện nào ? viết. giữa cuộc đời hoạt động chính trị sôi nổi, mạnh mẽ, ? Những chứng cứ đưa ra có vĩ đại với đời sống bình thuyết phục không ? Vì sao ? thường giản dị, khiêm tốn Cho HS chú ý đoạn “Nhưng của Bác Hồ chớ ..... ngày nay”. - Lần lượt trình bày, nhận xét, => nêu vấn đề nghị luận bổ sung. ngắn gọn ? Qua đoạn văn trên tác giả đã bàn luận, đánh giá về tính giản 2. Những biểu hiện của đức dị của Bác như thế nào? tính giản dị của Bác Hồ: a. Giản dị trong lối sống: Hệ thống lại nội dung và nghệ thuật của bài văn. - Bình luận : giản dị ->Tác phong gọn gàng, ngăn không phải là sống khắc khổ. lắp - Giải thích : sự giản dị về vật -> Lối sống thanh bạch tao chất làm nổi bật sự phong phú về đời sống tinh thần. nhã b. Giản dị trong quan hệ với GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 mọi người: - Kết hợp chứng minh với giải -> Gần gũi quan tâm tới mọi thích, bình luận. THGDKNS - THTTHCM người Lối sống giản dị, phong thái c. Giản dị trong lời nói và ung dung tự tại... bài viết: ->Bác dùng những câu nói - TH: Giản dị là một trong nổi tiếng về ý nghĩa và ngắn những phẩm chất nổi bật và gọn, dễ nhớ, dễ thuộc, mọi nhất quán trong lối sống người làm được. HCM. GV – yêu cầu Hs đọc ghi nhớ - Sự hòa hợp, thống nhất giữa => Dẫn chứng chọn lọc, tiêu lối sống giản dị với đời sống biểu, rất đời thường, gần gũi tinh thần phong phú, phong với mọi người nên dễ hiểu, thái ung dung tự tại và tư tưởng tình cảm cao đẹp của dễ thuyết phục; * HS sau khi thảo luận sẽ đại Bác. => Có sức tập hợp, lôi cuốn, diện trình bày cảm hoá lòng người. * HS nhận xét, hoàn thiện 3. Nghệ thuật: nội dung - Đọc ghi nhớ sgk. * Gv nhận xét, chốt vấn đề - Có dẫn chứng cụ thể , lí lẽ bình luận sâu sắc,có sức thuyết phục. - Lập luận theo trình tự hợp lí. 4. Nội dung: Chứng minh đức tính giản dị của Bác hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, tư tưởng tình cảm cao đẹp * Ghi nhớ : ( sgk trang 55) 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Bản thân em học được điều gì quan những đức tính giản dị của Bác Hồ? * HS Thực hiện nhiệm vụ: HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau: * Dự kiến sản phẩm: + Ăn mặc giản dị phù hợp hoàn cảnh gđ GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 + Luôn gần gũi ,cởi mở, chân thành với mọi người + Học tập, rèn luyện, noi theo tấm gương Bác Hồ 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vừa học vào thực tế đời sống b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Em học tập được gì từ cách nghị luận của tác giả trong văn bản này? * HS Thực hiện nhiệm vụ - HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau. * Dự kiến sản phẩm: + Tạo văn bản nghị luận cần kết hợp chứng minh, giải thích, bình luận- Cách chọn dẫn chứng tiêu biểu + Người viết có thể bày tỏ cảm xúc - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. - HS Xem trước bài: Ý nghĩa văn chương. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 PHẦN B. Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người. - Hiểu được phần nào trong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh. - Đây là văn bản nghị luận văn chương cụ thể là bình luận các v.đề về văn chương nói chung. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Đọc – hiểu các văn bản nghị luận xã hội và nghị luận văn học. - Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận. - Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động 1. Hoạt động 1: Mở đầu - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ: Chúng ta đã được học những áng văn chương như: c.tích, ca dao, thơ, truyện,... Chúng ta đến với văn chương một cách hồn nhiên, theo sự rung động của tình cảm. Nhưng mấy ai đã suy ngẫm về ý nghĩa của văn chương đối với bản thân ta cũng như với mọi người. Vậy văn chương có ý nghĩa gì ? Đọc văn chương chúng ta thu lượm được những gì ? * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ trả lời. - Giáo viên gợi ý cho học sinh. - Dự kiến sản phẩm GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 -Dự kiến TL: =>V.chg làm giàu tư tưởng, tình cảm con người GV: Giới thiệu vào bài học Chúng ta đã được học những áng văn chương như: c.tích, ca dao, thơ, truyện,... Chúng ta đến với văn chương một cách hồn nhiên, theo sự rung động của tình cảm. Nhưng mấy ai đã suy ngẫm về ý nghĩa của văn chương đối với bản thân ta cũng như với mọi người. Vậy văn chương có ý nghĩa gì ? Đọc văn chương chúng ta thu lượm được những gì ? Muốn giải đáp những câu hỏi mang tính lí luận sâu rộng rất thú vị ấy, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài ý nghĩa văn chương của Hoài Thanh-một nhà phê bình văn học có tiếng. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người. Hiểu được phần nào trong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh. Đây là văn bản nghị luận văn chương cụ thể là bình luận các v.đề về văn chương nói chung. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Đọc - Tìm hiểu chung. vụ ĐVKT1: HDHS đọc – * HS tiếp nhận nhiệm vụ và 1. Đọc: thực hiện theo yêu cầu. 2. Tìm hiểu chung: tìm hiểu chung * Dự kiến sản phẩm: a. Tác giả: Hoài Thanh - GV hướng dẫn hs cách - Nghe. (1909-1982). Là nhà phê đọc: to, rõ, diễn cảm GV đọc mẫu. bình văn học xuất sắc. - Cho hs đọc (2em) nối tiếp - Đọc b. Tác phẩm: nhau. - Xuất xứ: Viết 1936, in - Cho hs đọc, tìm hiểu chú - Đọc tìm hiểu chú thích: trong sách "Văn chương và thích về tác giả, xuất xứ tác + Tác giả Hoài Thanh phầm. + Xuất xứ tác phẩm hoạt động". + PTBĐ chính - PTBĐ chính: Nghị luận. - Bố cục: 2 phần. - Cho hs thảo luận câu hỏi 1 - Thảo luận câu hỏi 1 trình trình bày bày +Đ1,2,: Nguồn gốc của văn - Gọi các em khác nhận xét. - Các bạn nhận xét. chương. * GV chuyển giao nhiệm +Đ3,4,5,6,7,8:Ý nghĩa và vụ ĐVKT2 : HDHS đọc – công dụng của văn chương. hiểu VB II. Đọc – Hiểu văn bản: Tác giả giải thích văn -Chuyện con chim bị thg 1. Nguồn gốc của văn chương bắt nguồn từ đâu? -Tiếng khóc của thi sĩ . chương: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng Nhận xét cách lập luận của ->D.c thực tế, V.chương thương người và rộng ra tác giả? x.hiện khi con người có cảm thương cả muôn vật, muôn xúc mãnh liệt. loài. =>Luận điểm ở cuối đoạn- => Nguồn gốc cốt yếu của văn Thể hiện cách trình bày theo chương là lòng thương người lối qui nạp từ cụ thể đến và rộng ra thương cả muôn k.quát. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 vật, muôn loài. 2. Nhiệm vụ của văn ->Luận điểm ở cuối đoạn-Thể chương: - Phản ánh muôn hình vạn hiện cách trình bày theo lối trạng cuộc sống con người, qui nạp từ cụ thể đến k.quát. xã hội. - Tác giả viết: Văn chương - Giải thích và làm rõ nhận - Sáng tạo ra sự sống. là hình dung của sự sống... định của tác giả. 3. Công dụng của văn văn chương còn sáng tạo ra chương: sự sống. - Giúp người đọc có tình Hãy giải thích và làm rõ nd cảm, lòng vị tha. câu trên? - Yêu cái hay, cái đẹp. - Cho hs đọc lại đoạn từ - Hiểu được nguồn gốc của “Vậy thì” bực nào để trả - Đọc Nêu công dụng. văn chương.. lời công dụng của văn 4. Nghệ thuật: chương là gì? - Văn bản thuộc kiểu nghị - Hướng dẫn hs chọn câu luận văn chương. thể hiện nghệ thuật đặc sắc - Nét đặc sắc: Vừa có lí lẽ, của tác giả (chọn ý đúng): - Chọn câu thể hiện nghệ thuật vừa có cảm xúc, giàu hình + Văn bản này thuộc kiểu đặc sắc. ảnh. nghị luận nào? 5. Ý nghĩa: Vb thể hiện + Văn nghị luận của Hoài quan niệm sâu sắc của nhà Thanh có gì đặc sắc? văn về văn chương. - Cho hs đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK) * HS sau khi thảo luận sẽ đại diện trình bày * HS nhận xét, hoàn thiện nội dung * Gv nhận xét, chốt vấn đề 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học, vận dụng hiểu biết về văn chương để làm bài tập. b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Bản thân em cảm nhận như thế nào về ý nghĩa và tác dụng của văn chương?Những tác phẩm vă chương nào để lại ấn tượng cho em nhiều nhất, hãy nêu tên tác phẩm đó và cho biết nội dung của nó? * HS Thực hiện nhiệm vụ: HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vừa học vào thực tế đời sống. b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Bản thân em có nhận định, cảm nhận gì đối với các tác phẩm văn chương trong chương trình ngữ văn 7 đã được học? * HS Thực hiện nhiệm vụ: HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau. * Dự kiến sản phẩm: + Tạo văn bản nghị luận cần kết hợp chứng minh, giải thích, bình luận- Cách chọn dẫn chứng tiêu biểu + Người viết có thể bày tỏ cảm xúc - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. - HS Xem trước bài: Luyện tập lập luận chứng minh. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 PHẦN C. LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Củng cố những hiểu biết về cách làm bài làm văn lập luận CM. - Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn nghị luận CM, để CM 1 nhận định, 1 ý kiến về 1 vấn đề xã hội gần gũi. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục HS biết dùng kiến thức đã học vào làm bài tập II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động 1. Hoạt động 1: Mở đầu - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp * GV Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra câu hỏi: “Khi làm bài văn nghị luận chứng minh, thực tế khi làm bài em thường thực hiện những bước nào? Bỏ những bước nào? Khi bỏ như vậy em có gặp khó khăn gì ko? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau - Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. * GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Tiết trước các em đã biết cách làm bài văn lập luận CM. Tiết này chúng ta sẽ GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về cách làm bài làm văn lập luận CM. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Chuẩn bị ở nhà vụ: HDHS tìm hiểu đề * HS tiếp nhận nhiệm vụ và Đề bài: Chứng minh rằng - GV đọc đề văn SGK (Phần thực hiện theo yêu cầu. nhân dân VN từ xưa đến nay này thực hiện nhanh) * Dự kiến sản phẩm: luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn - Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở - HS đọc đề quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nhà của HS - HS trình bày phần chuẩn bị nước nhớ nguồn” 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn nghị luận CM, để CM 1 nhận định, 1 ý kiến về 1 vấn đề xã hội gần gũi. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân. * GV chuyển giao nhiệm * HS tiếp nhận nhiệm vụ và II. Thực hành trên lớp: vụ: Luyện tập thực hiện theo yêu cầu. 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: GV yều cầu HS thảo luận * Dự kiến sản phẩm: a. Tìm hiểu đề: và trình bày các nôi dung - Thể loại: NL chứng minh. sau: HS thảo luận, trình bày, nhận - Nội dung: Lòng biết ơn xét lẫn nhau những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng. Phải ? Yêu cầu chứng minh vấn Học sinh: làm việc cá nhân nhớ về cội nguồn. Đó là một đề gì? =>trao đổi với bạn cặp đôi đạo lí sống đẹp đẽ của người - NL chứng minh: Lòng biết VN. ơn những người đã tạo ra 2. Lập dàn ý ? Em hiểu như thế nào là thành quả để mình được a. Mở bài: “ăn quả nhớ kẻ trông cây” hưởng. + Dân tộc Việt Nam có và “Uống nước nhớ - Phải nhớ về cội nguồn. Đó là truyền thống đạo đức tốt đẹp nguồn”? một đạo lí sống đẹp đẽ của được xây dựng trên nền tảng ? Yêu cầu lập luận chứng người VN. của tư tưởng nhân nghĩa. minh ở đây phải làm như + Suốt mấy ngàn năm, nhân thế nào? - Dùng lí lẽ và dẫn chứng. dân ta nhắc nhở nhau sống ? Tìm hiểu những biểu hiện - Dân tộc Việt Nam sống theo theo đạo lí: Ăn quả nhớ kẻ của đạo lí đó trong thực tế đạo lí đó thể hiện qua hành trồng cây, uống nước nhớ đời sống? động, lời ăn tiếng nói hằng nguồn. ? Ngoài những nội dung ngày. b. Thân bài: trên, em thấy cần bổ sung + Con cháu kính yêu và biết - Giải thích: Thế nào là Ăn những biểu hiện gì khác ơn tổ tiên ông bà, cha mẹ. quả nhớ kẻ trồng cây, Uống nữa? + Các lễ hội tưởng nhớ đến nước nhớ nguồn: Người được ? Đạo lí trên gợi cho em những anh hùng dân tộc, Giổ hưởng thành quả phải nhớ tới những suy nghĩ gì? tổ Hùng Vương, Hội Gióng. người đã tạo ra thành quả đó. HS xem lại dàn bài đã lập ở + Tôn sùng và nhớ ơn những Thế hệ sau phải ghi nhớ công nhà anh hùng liệt sĩ, những người ơn của thế hệ trước. ? Dàn bài gồm mấy phần, có công trong sự nghiệp xây - Chứng minh: Dân tộc Việt nội dung khái quát của từng dựng và giữ nước từ xưa đến Nam sống theo đạo lí đó thể phần? nay (27/7) hiện qua hành động, lời ăn - GV cho HS tham khảo các + Toàn dân biết ơn Đảng, Bác tiếng nói hằng ngày: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 đoạn mở bài, kết bài trong Hồ * Xưa: tiết 91 + Học trò biết ơn thầy cô giáo + Lễ hội: giỗ Quốc Tổ, lễ tế HS đọc tham khảo một số (20/11) Thần Nông, lễ tịch điền , Tết đoạn văn trong bài “Tình + Những câu cao dao khuyên có lễ tảo mộ, tết thanh minh, thần yêu nước của nhân dân con người phải biết ghi nhớ tục tết thầy học, tết thầy lang. ta” để học cách lập luận, những công ơn của ông bà, sau vụ gặt: tết cơm mới (tế nêu và trình bày luận cứ. cha mẹ. thần và biếu bậc trên , những + Phong trào đền ơn đáp người tri ân cho mình như bố nghĩa, chăm sóc bà mẹ Việt mẹ, nhạc gia,thầy, ông lang ) GV yêu cầu HS thực hiện Nam anh hùng. + Nhà nào cũng có bàn thờ theo nhóm gia tiên, thờ cúng tổ tiên, ông Chỉ cần bổ sung, sửa lại bà kính nhớ những người đã đoạn văn đã viết ở nhà cho 1. Viết một đoạn văn theo yêu khuất. Phụng dưỡng, hiếu thảo hay và đúng nội dung yêu cầu. với ông bà, cha mẹ lúc tuổi cầu già.. GV nhận xét và chốt 2. HS trình bày đoạn văn đã + Khắp đất nước, nơi nào chuẩn bị cũng có đền miếu, chùa chiền - HS KG đọc bài Lớp nhận xét, đánh giá. thờ phụng các bậc tiền bối, - Nhận xét, sửa sai. các vị anh hung có công mở nước và giữ nước. * HS sau khi thảo luận sẽ * Nay đại diện trình bày + 10/3 các nơi vẫn làm lễ giỗ * HS nhận xét, hoàn thiện tổ. nội dung + Các bảo tàng . Nhắc mọi * Gv nhận xét, chốt vấn đề người về lịch sử oai hùng của dân tộc. + 27/7 viếng các nghĩa trang liệt sĩ + Các phong trào đền ơn đáp nghĩa . + Các ngày lễ 27/7, 20/11, 8/3, 1/5, giỗ tổ nghề có ý nghĩa như thế nào? + Các thế hệ sau giữ gìn, vun đắp ,phát huy + Đáng trách những kẻ vong ân bội nghĩa c. Kết bài: + Lòng biết ơn là tình cảm cao quí, thiêng liêng, là thước đo đạo đức, phẩm chất. + Tạo vẻ đẹp tinh thần truyền thống của VN. 3. Viết bài: 4. Đọc lại và sửa chữa. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu và xây dựng được lập luận cho 1 luận điểm b. Nội dung: Bài tập vận dụng. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ? Viết phần mở bài và kết bài cho đề văn trên? * HS về nhà thực hiện và báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau. - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung. - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau. - HS chuẩn bị ở nhà bài: Luyện tập viết đoạn văn chứng minh. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 PHẦN D. LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh. - Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục HS biết dùng kiến thức đã học vào làm bài tập II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động 1. Hoạt động 1: Mở đầu - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp * GV Chuyển giao nhiệm vụ: Theo em quy trình xây dựng một đoạn văn cần thực hiện những bước nào? * HS Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ trả lời - Giáo viên gợi ý cho học sinh - Dự kiến sản phẩm +Xác định luận điểm + Chọn luận cứ GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 GV: Giới thiệu vào bài học - Để tìm hiểu về quy trình xây dựng một đoạn văn chứng minh cô trò cùng đi tìm hiểu nội dung bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về cách làm bài làm văn lập luận CM. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Qui trình xây dựng một vụ: HDHS tìm hiểu đề * HS tiếp nhận nhiệm vụ và đoạn văn chứng minh: - GV đọc đề văn SGK (Phần thực hiện theo yêu cầu. này thực hiện nhanh) * Dự kiến sản phẩm: - Xác định luận điểm cho đ.v - Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở chứng. nhà của HS - Chọn lựa cách triển khai (qui Trình bày quy trình xây - HS đọc đề nạp hay diễn dịch). dựng một đoạn văn chứng - HS trình bày phần chuẩn bị - Dự định số luận cứ triển minh. - Xác định luận điểm cho đ.v khai: * HS sau khi thảo luận sẽ chứng. +Bao nhiêu luận cứ giải thích. đại diện trình bày * HS nhận xét, hoàn thiện - Chọn lựa cách triển khai (qui +Bao nhiêu luận cứ thực tế. nội dung nạp hay diễn dịch). - Triển khai đv thành bài văn. * Gv nhận xét, chốt vấn đề - Chú ý LK về ND và hình thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn nghị luận CM, để CM 1 nhận định, 1 ý kiến về 1 vấn đề xã hội gần gũi. - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân. * GV chuyển giao nhiệm II. Luyện tập cách viết một vụ: Luyện tập đv với một đề bài đã cho: GV yều cầu HS thảo luận * HS tiếp nhận nhiệm vụ và *Đề 3: Chứng minh rằng và trình bày các nôi dung thực hiện theo yêu cầu. "văn chương luyện những sau: * Dự kiến sản phẩm: tình cảm ta sẵn có". Em hãy tiến hành các bước - Luận điểm: Văn chương xây dựng đoạn văn trên. luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có. Gv hướng dẫn hs cách viết + Luận cứ giải thích: Văn một đoạn văn với một đề tài - Xđ luận điểm cho đv. chương có nội dung tình cảm. đã cho Văn chương có tác dụng truyền cảm. -Để viết được đoạn văn này, + Luận cứ thực tế: Ta tìm điều đầu tiên chúng ta phải - Văn chương luyện cho ta được tình cảm thực tế qua các làm gì? những tình cảm ta sẵn có. bài văn đã học: -Vậy luận điểm của đv này Cổng trường mở ra: Nhớ lại -Triển khai theo cách diễn tình cảm ngày đầu tiên đi học. là gì? dịch. Me tôi: Nhớ lại những lỗi lầm - Nêu luận điểm trước rồi mới với mẹ. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 -Em dự định sẽ triển khai đv dùng d.c và lí lẽ để chứng MTQCLN: Cốm: Nhớ lại một theo cách nào ? minh. lần ăn cốm. - Cần 2 luận cứ giải thích và 4 MXCTôi: Nhớ lại một ngày tế -Thế nào là diễn dịch ? luận cứ thực tế. cở q.hg. + Luận cứ giải thích: Văn *Viết đoạn văn: -Để chứng minh cho luận chương có nội dung tình cảm. Nói đến ý nghĩa văn chương, Văn chương có tác dụng người ta hay nói đến: "Văn điểm trên, em cần bao nhiêu truyền cảm. chương luyện những t.c ta sẵn lụân cứ giải thích, bao nhiêu + Luận cứ thực tế: Ta tìm có".ND của v.chg bao giờ luận cứ thực tế ? được tình cảm thực tế qua các cũng là t.c của nhà văn đối với -Đó là những luận cứ nào ? cuộc sống. Khi đã thành văn, bài văn đã học. t.c nhà văn truyền đến người - Dẫn chứng: đọc, tạo nên sự đồng cảm và + Cổng trường mở ra: Nhớ lại làm phong phú thêm các t.c ta - Học sinh tiếp nhận tình cảm ngày đầu tiên đi học. đã có. Qua bài CTMRa, em + Me tôi: Nhớ lại những lỗi thấy y.thg hơn những ngôi lầm với mẹ. trường đã học, thấy mình cần + MTQCLN: Cốm: Nhớ lại phải có trách nhiệm hơn trong một lần ăn cốm. h.tập và càng biết ơn các thầy + MXCTôi: Nhớ lại một ngày cô giáo đã không quản ngày tế cở q.hg. đêm dạy dỗ chúng em nên - HS đọc đoạn văn đã viết trên người. Em đã có lần phạm lỗi lớp với mẹ. Bức thư của người bố gửi cho E RC trong bài Mẹ tôi đã làm cho em nhớ lại các lần Gv yêu cầu học sinh viết phạm lỗi với mẹ mà em không ĐV. biết xin lỗi mẹ. Em đã có lần * HS sau khi thảo luận sẽ được ăn cốm, nhưng sau khi đại diện trình bày học bài MTQCLN:Cốm, em * HS nhận xét, hoàn thiện mới cảm thấy lần ấy, em thực nội dung sự chưa biết thưởng thức cốm. * Gv nhận xét, chốt vấn đề Ai cũng đã sống qua những ngày tết trong khung cảnh t.c g.đình, nhưng sao bài MXCTôi làm em ước ao trở lại HN một cách xốn xang, khi em nghĩ rằng từ lâu em đã không có 1 t.c q.hg sâu nặng như trong bài văn dù em là người HN. Tóm lại v.chg có t.động rất lớn đến t.c con người, nó làm cho c.s của con người trở nên tốt đẹp hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn hoàn chỉnh. b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Phát triển chủ đề 4 thành một đoạn văn hoàn chỉnh. * HS về nhà thực hiện và báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau. - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung. - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau. - HS chuẩn bị ở nhà bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. Tổ kí duyệt Tuần 24, Ngày 24/02/2021 ND: PP Đinh Thu Trang GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: