Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 24 - Trường THCS Ninh Hòa

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 24 - Trường THCS Ninh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 24, Tiết 93, 94
Bài 23 ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
 ( Phạm Văn Đồng)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng.
- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi 
người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày.
- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiệt tình của tác 
giả.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá 
trình học bài, biết làm và làm thành thạo, sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm 
vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Đọc – hiểu các văn bản nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản 
nghị luận.
- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận.
3. Phẩm chất: 
- Yêu quý và học tập theo Bác.
- Yêu quý trân trọng văn học dân tộc.
- Có ý thức vận dụng vào thực tế bài làm.
- Chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 
 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 
- Nội dung: Kể tên những tác phẩm viết về Bác Hồ kính yêu?Qua đó em thấy Bác 
Hồ có những phẩm chất gì?
- Sản phẩm hoạt động: HS trình bày miệng
- Tổ chức thực hiện:
 Chuyển giao nhiệm vụ 
 Nhiệm vụ: Kể tên những tác phẩm viết về Bác Hồ kính yêu?Qua đó em thấy Bác 
Hồ có những phẩm chất gì?
 Thực hiện nhiệm vụ:
*. Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 
*. Giáo viên:
- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo nhóm bàn dể trả lời câu hỏi 
trong khoảng 2 phút 
- Dự kiến sản phẩm: Các bài viết, bài thơ: Đêm nay Bác không ngủ- Minh Huệ,, 
Bác ơi!- Tố Hữu, Viếng lăng Bác- Viễn Phương, Người đi tìm hình của nước- Chế 
Lan Viên,
 Báo cáo kết quả:
- Học sinh báo cáo 
 Nhận xét, đánh giá:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
=> Vào bài: ở bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ, chúng ta đã rất xúc 
động trước hình ảnh giản dị của người cha mái tóc bạc suốt đêm không ngủ đốt lửa 
cho anh đội viên nằm rồi nhón chân đi dém chăn từng người, từng người một. 
 Còn hôm nay chúng ta lại thêm một lần nhận rõ hơn phẩm chất cao đẹp này của 
chủ tịch Hồ Chí Minh qua một đoạn văn xuôi nghị luận đặc sắc của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng- Người học trò xuất sắc- người cộng sự gần gũi nhiều năm với 
 Bác Hồ
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động của GV-HS Ghi bảng
Hoạt động a Tìm hiểu tác giả, tác phẩm I. Tác giả – tác phẩm: 
Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét chính về tác sgk
giả, cảm nhận được đức tính giản dị của Bác 
- Nội dung: Tác giả – tác phẩm: 
- Sản phẩm hoạt động:
+ Giáo viên đánh giá.
- Tổ chức thực hiện:
 Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Nêu tác giả Phạm Văn Đồng và 
văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ. Học sinh tiếp 
nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:trình bày
- Giáo viên: Lắng nghe học sinh trình bày
- Dự kiến sản phẩm: 
- Phạm Văn Đồng(1906 - 2000) quê ở Đức Tân, Mộ 
Đức, Quảng Ngãi.
- Là nhà văn, nhà Cách Mạng nổi tiếng. Từng giữ 
nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của 
Đảng, Nhà nước.
- Có nhiều thời gian gần gũi với Bác và đã từng viết 
nhiều bài viết về Bác rất có giá trị.
- Trích trong bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và 
khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại.
- Đây là bài diễn văn trong
- Giáo viên đọc mẫu sau đó gọi học sinh đọc.
- Nêu vài nét chính về tác giả (chú thích) Tranh
Hoạt động b: Đọc, chú thích II. Đọc-chú thích
Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, hiểu được nghĩa Của một số từ khó và chia được bố cục văn bản
Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động cặp đôi
Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn đọc
- giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, 
ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu. 
- HS đọc, nhận xét.
Giải thích từ khó.
- HS giải thích -> lắng nghe -> hiểu nghĩa từ
- Bố cục:+ Mở bài: 2 câu đầu ( sự nhất quán giữa cuộc 
đời cách mạng và cuộc sống giản dị, thanh bạch ơ BH)
 + Thân bài: Tiếp đến hết.( cm sự giản dị của 
BH trong sinh hoạt, lối sống, việc làm)
 + Kết luận: không có vì đây là đoạn trích.
? Nêu luận điểm chính của tồn bài trong đoạn mở đầu? 
HS: sự nhất quán giữa đời khiêm tốn của HCM.
 III. Tìm hiểu văn bản:
Hoạt động c Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu chung:
Mục tiêu: HS hiểu được sự nhất quán giữa cuộc đời 
hoạt động chính trị sôi nổi, mạnh mẽ, vĩ đại với đời 
sống bình thường giản dị, khiêm tốn của Bác Hồ thấy 
được những biểu hiện về sự giản dị của Bác và nghệ 
thuật ll trong bài. 
Nội dung: Nhận định chung về sự giản dị của Bác và 2. Nội dung:
những biểu hiện về đức tính giản dị của Bác a. Nhận định chung về sự giản dị của 
Sản phẩm h/đ: câu trả lời của hs. Bác:
 Có sự nhất quán giữa đời hoạt động
Tổ chức thực hiện:
 chính trị lay trời chuyển đất với đời 
 Chuyển giao nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ sống vô cùng giản dị và khiêm tốn.
- Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ tác giả đã nêu 
chứng cứ về phương diện nào trong đời sống của Bác? b.Những biểu hiện về đức tính giản dị
 HS: của Bác:
+ Giản dị trong đời sống. * Giản dị trong đời sống:
Vd: Tức cảnh Pác Bó: Sáng ra bờ suối tối vào hang, -Bữa ăn: Vài ba món đơn giản, không 
cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng... để rơi vãi; ăn xong, cái bát bao giờ cũng 
 + Giản dị trong tác phong sinh hoạt. sạch 
 - Nơi ở: Nhà sàn có vài ba phòng, luôn
 phảng phất hương hoa. - Cách làm việc: Bác suốt ngày làm 
 việc, từ việc lớn đến việc nhỏ. Việc gì 
 tự làm được thì không cần người giúp
 + Giản dị trong quan hệ với mọi người. * Trong quan hệ với mọi người: Viết thư 
 cho đồng chí; nói chuyện, thăm hỏi đồng 
 bào 
 * Trong lời nói và bài viết: Lời nói và 
 bài viết dễ hiểu, dễ nhớ, có sức lôi cuốn. 
 + Giản dị trong lời nói và bài viết.
G: Có thể nói ở Bác Hồ, đời sống vật chất giản dị 
càng hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư 
tưởng và tình cảm cao đẹp.
- Bài văn sử dụng thao tác nghị luận chứng minh 
nhưng còn có chỗ giải thích và bình luận, hãy chỉ ra?
 HS:+ Giản dị trong đời sống “con người của Bác 
người phục vụ”.
 + Trong tác phong sinh hoạt “Bác suốt đời việc rất 
nhỏ”. “nhưng chớ hiểu lầm cao đẹp nhất”.
G: Giải thích, bình luận về đức tính giản dị của Bác 
Hồ.
- Những chứng cứ ở đoạn này có giàu sức thuyết phục 
không? Vì sao?
 HS:+ Thuyết phục vì nêu cụ thể các ý lấy từ đời sống, 
tác phong sinh hoạt của Bác với mọi người. Hơn nữa, 
những điều t/g nói ra lại được đảm bảo bằng mối quan 
hệ gần gũi, lâu dài, gắn bó của t/g với Chủ tịch HCM.
 + Dẫn chứng từ người thật, việc thật. Ngồi ra chúng ta 
cịn biết rằng BH thường mặc bộ quần áo nâu, đôi dép 
lốp cao su 
- Em hiểu đoạn “Bác Hồ ... sống đời sống cao đẹp 3. Nghệ thuật:
nhất” như thế nào? Trong đoạn văn, t/g đã dùng những 
phép lập luận nào để người đọc hiểu sâu sắc hơn về -Luận điểm rõ ràng. Dẫn chứng cụ thể, 
dức tính giản dị của Bác? phong phú, xác thực. 
 Đó là một chân lý, là tính cách, là phẩm chất, là con -Kết hợp chứng minh với giải thích, 
người Hồ Chí Minh. Đoạn văn đã tập trung giải thích bình luận. 
và bình luận về phẩm chất giản dị của Bác. 4. Ý nghĩa văn bản:
? Đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là - Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, dức tính 
gì? giản dị của HCM.
HS:hệ thống luận cứ đầy đủ, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng - Bài học về việc học tập, rèn luyện noi 
chính xác, cụ thể, tồn diện, đánh giá, bình luận sâu sắc. theo tấm gương của chủ tịch HCM.
 * Ghi nhớ: sgk ? Bài văn đã chứng minh điều gì? III- luyện tập:
Hoạt động 3 Luyện tập
 Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học
Nội dung: HS liên hệ bản thân
Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
Tổ chức thực hiện 
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Bản thân em học được điều gì quan những đức tính 
 - Ăn mặc giản dị phù hợp hoàn cảnh 
giản dị của Bác Hồ?
 gđ
 Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ 
 - Luôn gần gũi ,cởi mở, chân thành 
Thực hiện nhiệm vụ
 với mọi người
- Học sinh: Trình bày trên 
 - Học tập, rèn luyện, noi theo tấm 
- Giáo viên: Giáo viên quan sát, động viên học sinh
 gương Bác Hồ
 Dự kiến sản phẩm: 
 - Ăn mặc giản dị phù hợp hoàn cảnh gđ
 - Luôn gần gũi ,cởi mở, chân thành với mọi người
 - Học tập, rèn luyện, noi theo tấm gương Bác Hồ
 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
 Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vừa học vào thực 
 tế đời sống
 Nội dung: Em học tập được gì từ cách nghị luận của tác giả trong văn bản 
 này?
 Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày của học sinh
 Tổ chức thực hiện: GV giao nv: Em học tập được gì từ cách nghị luận của tác 
 giả trong văn bản này?
 Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh: Trình bày trên giấy nháp
 - Giáo viên: Giáo viên quan sát, động viên học sinh
 Dự kiến sản phẩm: Tạo văn bản nghị luận cần kết hợp chứng minh, giải thích, bình 
 luận. Cách chọn dẫn chứng tiêu biểu. Người viết có thể bày tỏ cảm xúc.
 GV nhắc nhở: Chuẩn bị bài: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH Tuần 24 Tiết 95,96
 LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh 
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài làm văn lập luận CM.
- Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn nghị luận CM, để CM 
1 nhận định, 1 ý kiến về 1 vấn đề xã hội gần gũi. 
2. Năng lực:
a. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; 
năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
b. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
- Giáo dục HS biết dùng kiến thức đã học vào làm bài tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cụ thể cho học sinh 
 2. Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: 
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.
- Nội dung: Khi làm bài văn nghị luận chứng minh, thực tế khi làm bài em thường 
thực hiện những bước nào? Bỏ những bước nào? Khi bỏ như vậy em có gặp khó 
khăn gì ko? - Sản phẩm hoạt động: HS đưa ra các câu trả lời.
- Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi: “Khi làm bài văn nghị luận chứng minh, thực tế khi làm bài em 
thường thực hiện những bước nào? Bỏ những bước nào? Khi bỏ như vậy em có gặp 
khó khăn gì ko?
GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó 
trình bày trước lớp
Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau
 Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
 Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
Cách thực hiện: GV yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm, 2 cặp nhận xét, bổ 
sung.
 Đánh giá kết quả 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
 - GV nhận xét, đánh giá
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Tiết trước các em đã biết cách làm bài văn lập 
luận CM. Tiết này chúng ta sẽ 
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
 a. Mục tiêu:
 - Củng cố kiến thức đã học tiết trước I. Chuẩn bị ở nhà
 - Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào Đề bài: Chứng minh rằng 
 làm bài tập nhân dân VN từ xưa đến nay 
 - Nội dung: Chứng minh rằng nhân dân VN từ luôn luôn sống theo đạo lí 
 xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn quả “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, 
 nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn” “Uống nước nhớ nguồn”
 - Sản phẩm hoạt động: Kết quả các bài tập đã 
 hoàn thành.
 - Phương án kiểm tra, đánh giá: Bằng chấm điểm theo nhóm và cá nhân.
- Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV y/c HS kiểm tra lại sản phẩm đã hoàn thiện
Trình bày sản phẩm
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ, trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học 
sinh trình bày
- Dự kiến sản phẩm: 
 Sản phẩm của HS
 Báo cáo kết quả:
- Học sinh đại diện nhóm trình bày ý kiến 
- Nhóm khác bổ sung
 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
HS tự ghi vở
? Đề này yêu cầu chúng ta làm gì?
- CM luận điểm ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống II. Thực hành trên lớp:
nước nhớ nguồn. 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: 
 a. Tìm hiểu đề: 
 - Thể loại: NL chứng minh.
 - Nội dung: Lòng biết ơn 
 những người đã tạo ra thành 
 quả để mình được hưởng. 
 Phải nhớ về cội nguồn. Đó là 
? Vậy trước hết em phải hiểu ý nghĩa 2 câu tục một đạo lí sống đẹp đẽ của 
ngữ này là gì? người VN.
1: Lòng biết ơn với những người tạo ra thành quả b. Tìm ý:
cho ta hưởng thụ. - Giải thích 2 câu tục ngữ. 2: Uống nước phải nhớ đến nguồn gốc sinh ra 
dòng nước đó -> lòng biết ơn ông bà, tổ tiên, 
nguồn cội của bản thân.
- Lòng biết ơn đối với người tạo ra thành quả để 
chúng ta hưởng đó là lí lẽ đẹp đẽ của người VN.
- Chúng ta cần giải thích rõ về ý nghĩa hai câu 
tục ngữ này.
-> Để làm sáng tỏ đề này chúng ta cần phải có - Dùng dẫn chứng để CM. 
những ý, lí lẽ dẫn chứng nào
? Nếu là người cần được CM thì em có đòi hỏi 2. Lập dàn ý
người viết phải giải thích rõ hơn ý nghĩa 2 câu a. MB: Giới thiệu 2 câu tục 
tục ngữ này ko? Vì sao? ngữ "Ăn quả . nguồn".
? Em sẽ giải thích 2 câu tục ngữ đó như thế nào? b. TB: Chúng minh ý nghĩa 
- Ăn quả phải nhớ đến kẻ trồng cây-> Khi hưởng 2 câu tục ngữ. 
thành quả lao động phải ghi nhớ đến người tạo ra 
thành quả đó. * Vì sao: "Ăn 
? Giải thích xong nhiệm vụ quan trọng các em Uống "
phải làm gì?
-> Đó là những dẫn chứng nào phần lập dàn ý + Đó là truyền thống của dt
các em sẽ rõ hơn + Con người ai cũng có tổ 
? Bài văn nghị luận có mấy phần? Nội dung từng tiên, cội nguồn.
phần? * "Ăn quả .; Uống ."
+ MB: Nêu luận điểm cần CM Chúng ta phải làm gì?
+ TB: Nêu lí lẽ và d/c làm sáng tỏ vđ CM + Từ xưa: Dân tộc VN luôn 
 - các dẫn chứng này ta nên sắp xếp theo trình tự nhớ đến nguồn cội dân tộc. 
thời gian: Từ xưa -> nay. - Dẫn chứng: Bàn thờ tổ tiên.
+ KB: Nêu ý nghĩa luận điểm CM. + Đền thờ: vua Hùng + Trần 
? Đối với đề này phần MB em sẽ làm gì Hưng Đạo.
? Giải thích nội dung ý nghĩa của 2 câu tục ngữ? -> Điều đó thể hiện lòng hiếu 
? Ở phần thân bài các em sẽ làm gì? thảo của con cháu đối với ông 
? Để bài văn được mạch lạc ngoài dùng từ liên bà tổ tiên
kết, người ta còn dùng cách đặt câu hỏi và trả lời, + Ngày nay đạo lí ấy vẫn theo em đối với đề này em sẽ đặt những câu hỏi được con người phát huy.
nào? - Nhà nào cũng có bàn thờ tổ 
? Theo các em, vì sao ăn nguồn? tiên.
- Vì đó là truyền thống của dân tộc, con người ai - Các lễ hội hàng năm: Giỗ tổ 
cũng có tổ tiên, nguồn cội. Hùng Vương, 27/ 7 ngày 
? Ngoài câu hỏi đó, em còn đặt những câu hỏi thương binh liệt sĩ, 20/ 11 
nào? ngày nhà giáo VN.
-> Câu hỏi đó cũng chính là dẫn chứng cho bài - Dẫn chứng câu ca dao: 
văn này. "Công cha .. đạo con".
- Gọi HS đọc các dẫn chứng SGK. - Người VN ko thể sống thiếu 
? Theo em các dẫn chứng đó chúng ta có nên sắp các truyền thống lễ hội ấy 
xếp theo 1 trật tự nào ko? Đó là trật tự nào? được
? Tìm những dẫn chứng cụ thể thể hiện điều đó? -> Đây là nét đẹp truyền 
? Ngày nay thì sao? thống của người VN.
- Ngày nay đạo lý ấy vẫn còn phát huy - Mở rộng vấn đề: Lên án kẻ 
? Cụ thể ở nhà em có bàn thờ tổ tiên ko? Bàn thờ vô ơn bạc nghĩa.
tổ tiên thể hiện điều gì của con cháu đối với ông c. KB: Khẳng định ý nghĩa 
bà? của 2 câu tục ngữ trên.
? Ở VN hằng năm, có các lễ hội, ngày lễ nào thể 
hiện truyền thống "Ăn .. (Gợi ý: Tháng 3, 
tháng 7).
? Ngoài những d/c đó, em có thể bổ sung thêm 
những b/hiện nào khác cũng thể hiện đạo lí trên?
- Những câu ca dao khuyên con người nhớ công 
lao của ông bà cha mẹ: Công cha nặng lắm...... 
đạo con.
? Người VN có thể sống thiếu các truyền thống 
lễ hội ấy được ko? Vì sao?
Giảng thêm: Có thể thêm phần mở rộng vấn đề: 
Lên án thái độ vô ơn, bạc nghĩa của 1 số người. 
? Ở phần kết bài các em sẽ làm gì?
- Phát biểu suy nghĩ của em về đạo lí trên. ? Bước 3 chúng ta sẽ làm gì?
 GV kiểm tra kết quả thảo luận của HS 
 ? Kết hợp bước 4 sửa chữa bài. 3. Viết bài:
 4. Đọc lại và sửa chữa.
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm bt
- Nội dụng: Viết phần mở bài và kết bài cho đề văn trên?
- Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
 GV giao nhiệm vụ: ? Viết phần mở bài và kết bài cho đề văn trên?
- HS thực hiện nhiệm vụ hđ cá nhân
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
* Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
* Đánh giá kết quả 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
 - GV nhận xét, đánh giá
Gv nhắc nhở: Chuẩn bị bài “Ý nghĩa văn chương”.
 Duyệt tuần 24

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_24_truong_thcs_ninh_hoa.doc