Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 Tên bài dạy: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tuần: 25)
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức:
 - Khái niệm câu chủ động và câu bị động.
 - Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.
 2. Năng lực:
 a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
 b. Năng lực chuyên biệt: 
 - Nhận biết câu chủ động và câu bị động.
 - Giải thích lí do lựa chọn.
 - Biết đặt câu chủ động và câu bị động.
 * THGDKNS: Lựa chọn cách chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp 
cụ thể của bản thân. Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu .
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt.
 - Tự lập, tự tin, tự chủ.
 - Giáo dục HS biết dùng kiến thức đã học vào làm bài tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học
 - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 
 - Nôi dung: Đặt câu hỏi.
 - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận.
 - Tổ chức thực hiện: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn cùng bàn để trả lời 
câu hỏi sau đó trình bày trước lớp.
* GV Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra câu hỏi: Xác định chủ thể, hành động, đối 
thể trong mỗi câu sau và cho biết hành động tác động lên chủ thể hay đối thể?
 VD: (1)Tôi sút quả bóng.
 (2)Ngôi chùa được nhân dân xây dựng từ thế kỉ XVII.
 (3)Sân cỏ bị người ta dẫm nát.
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động nhóm. Thời gian: 2 
 phút.
 * Giáo viên:
 - Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
 - Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo nhóm bàn để trả lời câu 
 hỏi trong khoảng 2 phút 
 * Dự kiến sản phẩm:
 Câu Chủ thể Hành động Đối thể
 (1) tôi sút quả bóng
 (2) nhân dân xây dựng ngôi chùa
 (3) người ta dẫm nát sân cỏ
 => Hành động tác động lên đối thể.
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
 + tinh thần, ý thức hoạt động học tập
 + kết quả làm việc
 + bổ sung thêm nội dung 
 * GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Để người đọc ( nghe ) hiểu được mục 
 đích của nội dung câu nói – Trong Tiếng Việt có sử dụng 2 kiểu câu : câu chủ động và 
 câu bị động, cùng với mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. Câu chủ 
 động là gì và câu bị động là gì ? Mục đích chuyển đổi kiểu câu ? Chúng ta sẽ tìm hiểu 
 qua bài học hôm nay. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Khái niệm câu chủ động và câu bị động. Mục đích chuyển đổi câu chủ động 
thành câu bị động và ngược lại.
 - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm * HS tiếp nhận nhiệm vụ và I. Câu chủ động và câu bị 
vụ: HDHS tìm hiểu Câu thực hiện theo yêu cầu. động:
 * Dự kiến sản phẩm:
chủ động và câu bị động: Mọi người / yêu mến em. 1.Ví dụ:
 CN VN 2. Nhận xét:
*HS thực hiện cụ thể các 
 b. Em / được mọi người yêu a. Mọi người / yêu mến em. 
nhiệm vụ sau: CN VN
Câu hỏi 1: Xác định CN của mến. b. Em / được mọi người yêu 
các câu trên? CN VN mến.
 c. Con mèo/ vồ con chuột. CN VN
 c. Con mèo/ vồ con chuột.
 CN / VN CN VN
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 d. Con chuột/ bị con mèo vồ. d. Con chuột/ bị con mèo vồ. 
Nhóm 1,2: Câu hỏi 2 CN VN CN VN
 a. Mọi người yêu mến em.
Nhóm 3,4: câu hỏi 3 Câu 2:
 c. Con mèo vồ con chuột.
Câu hỏi 2: Trong 4 ví dụ - a. Mọi người yêu mến em.
 Hai câu chủ động.
trên hãy tìm những câu có c. Con mèo vồ con chuột.
 b. Em được mọi người yêu 
chủ ngữ trực tiếp thực hiện - Câu a: hành động "yêu mến" 
 mến.
hành động tác động lên vị của chủ thể "mọi người" 
 d. Con chuột bị con mèo vồ.
ngữ? hướng vào đối tượng "em"; 
 Hai câu bị động.
 Chủ ngữ câu trên thực hiện - Câu c: hành động " vồ " của 
 *Câu chủ động: có chủ ngữ 
hành động gì? Làm chủ hoạt chủ thể "mèo" hướng vào đối 
 chỉ người, vật thực hiện một 
động gì? Hoạt động đó tượng "con chuột".
 hoạt động hướng vào người, 
hướng vào ai? - Chủ ngữ làm chủ hoạt động 
 vật khác.
Câu hỏi 3: Ở câu b và d ch => hướng vào VN
 * Câu bị động: có chủ ngữ 
 ngữ có thực hiện hoạt động Câu 3: Không thực hiện 
 chỉ người, vật được hoạt động 
hướng vào người, vật khác hành động hướng vào người, 
 của người, vật khác hướng 
không? Vì sao? vật khác.
 vào.
* GV chuyển giao nhiệm - CN được (bị) hoạt động của 
 * Ghi nhớ (SGK)
vụ: HDHS tìm hiểu mục người, vật khác hướng vào.
 II. Mục đích của việc chuyển 
đích của việc chuyển đổi  Chủ ngữ là đối tượng của 
 đổi câu chủ động thành câu 
câu chủ động thành câu bị hoạt động.
 bị động:
động: * HS tiếp nhận nhiệm vụ và 
Hãy chọn một trong hai câu thực hiện theo yêu cầu. 1. Ví dụ:
sau để điền vào dấu ... Giải * Dự kiến sản phẩm: 2. Nhận xét:
thích cho sự lựa chọn của - Chọn câu b - Chọn câu b: Em được mọi 
mình? Theo em mục đích - Vì câu b điền vào dấu ... cho 
của việc chuyển đổi câu chủ người yêu mến.
động thành câu bị động là phù hợp và tạo được tính liên => Vì :
gì? kết: Em tôi là chi đội trưởng, -Tạo liên kết câu, câu văn có 
THGDKNS: Đặt ví dụ 
 là "vua toán" từ mấy năm nay, sự mạch lạc, thống nhất.
trong tình huống giao tiếp 
 em được mọi người yêu mến.
cụ thể mà em có sử dụng -Thay đổi cách diễn đạt tránh 
câu bị động. - HS nêu ví dụ: lặp cấu trúc câu.
 + Tàu hỏa bị bọn xấu ném đá 
 * HS sau khi thảo luận sẽ * Ghi nhớ 2: sgk (58 ).
đại diện trình bày lên.
* HS nhận xét, hoàn thiện + Em bé được mẹ rửa chân 
nội dung cho.
* Gv nhận xét, chốt vấn đề
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Nhận biết câu chủ động và câu bị động. Giải thích lí do lựa chọn. Biết đặt câu 
chủ động và câu bị động.
- Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân.
* GV chuyển giao nhiệm * HS tiếp nhận nhiệm vụ và III. Luyện tập
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
vụ: Luyện tập thực hiện theo yêu cầu.
*HS thực hiện cụ thể các * Dự kiến sản phẩm: Các câu bị động là :
nhiệm vụ sau: Các câu bị động: a. Có khi được trưng bày 
- Hãy chuyển đổi câu chủ (1) - Có khi (các thứ của quý) trong tủ kính trong hòm.
động thành câu bị động theo b. Tác giả “Mấy vần thơ” 
2 cách khác nhau. được trưng bày trong tủ kính, liền được tôn làm đương thời 
THGDKNS: Trình bày suy trong bình pha lê...thấy; đệ nhất thi sĩ.
nghĩ, ý tưởng về cách - Nhưng cũng.....trong hòm. =>Tác giả chọn cách viết 
chuyển đổi câu như vậy vì: Vừa tạo được sự 
 (2) -Tác giả “Mấy vần thơ ” 
- Chuyển đổi câu CĐ BĐ đa dạng trong các kiểu câu lại 
– 1 câu dùng từ được, 1 câu liền được tôn làm đương thời tạo sợi dây liên kết logic mạch 
dùng từ bị. Cho biết sắc thái đệ nhất thi sĩ. lạc chặt chẽ giữa các câu trong 
ý nghĩa của mỗi câu ntn? -> Trong các VD trên đây, tác đoạn.
* HS sau khi thảo luận sẽ 
đại diện trình bày giả chọn câu bị động nhằm 
* HS nhận xét, hoàn thiện tránh lặp lại kiểu câu đã dùng 
nội dung trước đó, đồng thời tạo liên 
* Gv nhận xét, chốt vấn đề
 kết tốt hơn giữa các câu trong 
 đoạn
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vừa học vào thực tế đời 
 sống
 b. Nội dung: Bài tập vận dụng.
 c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 * GV giao nhiệm vụ: 
 Câu 1:Trong các câu sau, câu nào là câu bị động ?
 A. Mẹ đang nấu cơm B. Lan được thầy giáo khen
 C. Trời mưa to D. Trăng tròn. 
 Câu 2: Cho học sinh sắp xếp các cụm từ thành câu chủ động hoặc câu bị động 
 rồi chuyển sang câu bị động hoặc câu chủ động.
 - Cây bằng lăng - Trồng
 - Lớp em - Được (bị)
 * HS về nhà thực hiện và báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau.
 - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
 * Dự kiến sản phẩm
 - Câu chủ động: Lớp em trồng cây bằng lăng.
 - Câu bị động: Cây bằng lăng được lớp em trồng.
 - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau.
 - HS chuẩn bị ở nhà bài: chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tt).
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 Tên bài dạy: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (tt)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tuần: 25)
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức: Quy tắc chuyển câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động.
 2. Năng lực:
 a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
 b. Năng lực chuyên biệt: 
 - Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.
 - Đặt câu (chủ động hay bị động) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
 * THGDKNS: Lựa chọn cách chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp 
cụ thể của bản thân. Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu .
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt.
 - Tự lập, tự tin, tự chủ.
 - Giáo dục HS biết dùng kiến thức đã học vào làm bài tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học
 - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 
 - Nôi dung: Đặt câu hỏi.
 - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận.
 - Tổ chức thực hiện: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn cùng bàn để trả lời 
câu hỏi sau đó trình bày trước lớp.
* GV Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra câu hỏi: 
 Cho câu chủ động: Năm ngoái tôi xây dựng công trình này.
 Hãy diễn đạt nội dung trên băng các câu bị động.
* Dự kiến sản phẩm:
 Công trình này đã được tôi xây dựng vào năm ngoái.
 Công trình này xây dựng từ năm ngoái.
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động nhóm. Thời gian: 2 phút.
* Giáo viên: Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 * GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: các nhóm đã chuyển đổi câu chủ động thành các 
 câu bị động khác nhau. Vậy có mấy cách chuyển đối, chúng ta cùng tìm hiểu bài học 
 hôm nay. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Khái niệm câu chủ động và câu bị động. Mục đích chuyển đổi câu chủ động 
thành câu bị động và ngược lại.
 - Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm * HS tiếp nhận nhiệm vụ và I. Cách chuyển đổi câu chủ 
vụ: HDHS tìm hiểu Câu thực hiện theo yêu cầu. động thành câu bị động:
 * Dự kiến sản phẩm: 1.Ví dụ:
chủ động và câu bị động: - Giống nhau về ND, vì cùng 2. Nhận xét
* HS thực hiện cụ thể các miêu tả 1 sự việc, cùng - Giống nhau: đều là câu bị 
nhiệm vụ sau:hđ nhóm động
-Hai câu a,b có gì giống chuyển đối tượng của hoạt - Khác nhau câu a có thêm từ 
nhau và khác nhau ? động lên đầu câu làm chủ ngữ. được
 => Quy tắc chuyển đổi câu 
- Từ đó rút ra được có mấy - Khác nhau về hình thức 2 
 chủ động thành mỗi kiểu câu 
 câu này khác nhau: câu a có 
cách chuyển đổi câu chủ bị động: 
động thành câu bị động. dùng từ "được", câu b không - Chuyển từ chỉ đối tượng của 
- Em hãy cho biết các câu dùng từ "được". hoạt động lên đầu câu và thêm 
 => 2 câu này tuy có dùng từ bị các từ bị,được vào sau cụm từ 
trong VD có phải là câu bị ấy
động không ?Vì sao ? Về và được nhưng không phải là - Chuyển từ ,cụm từ chỉ chủ 
hình thức nó giống câu bị câu bị động. Vì ta không thể thể hoạt động thành một bộ 
 chuyển đổi thành: Giải nhất phận không bắt buộc trong câu
động ở chỗ nào ? => Hai câu a, b không phải là 
- Nêu các cách chuyển đổi được bạn em trong kì thi hs câu bị động vì chủ ngữ không 
câu chủ động thành câu bị giỏi. Đau bị tay. được người sự vật hướng vào.
 * Ghi nhớ : sgk (64 ).
động? - Hs đọc ghi nhớ
* HS sau khi thảo luận sẽ 
đại diện trình bày
* HS nhận xét, hoàn thiện 
nội dung
* Gv nhận xét, chốt vấn đề
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Nhận biết câu chủ động và câu bị động. Giải thích lí do lựa chọn. Biết đặt câu 
chủ động và câu bị động.
- Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân.
* GV chuyển giao nhiệm * HS tiếp nhận nhiệm vụ và II. Luyện tập
vụ: Luyện tập thực hiện theo yêu cầu. Bài 1 
*HS thực hiện cụ thể các * Dự kiến sản phẩm: c. Con ngựa bạch được chàng 
nhiệm vụ sau: *Bài 1 (65 ): kị sĩ buộc bên gốc đào
- Hãy chuyển đổi câu chủ a. Một nhà sư vô danh đã xây Con ngựa bạch buộc bên gốc 
động thành câu bị động đào
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
theo 2 cách khác nhau. ngôi chùa ấy từ TK XIII. d. Lá cờ đại học được người ta 
THGDKNS: Trình bày suy =>Ngôi chùa ấy được (một dựng lên ở giữa sân
nghĩ, ý tưởng về cách Lá cờ đại học đươc dựng giữa 
chuyển đổi câu nhà sư vô danh) xây từ TK sân
- Chuyển đổi câu CĐ BĐ XIII. Bài 2 
(lần lượt thực hiện các bài =>Ngôi chùa ấy xây từ TK a. – Em bị thầy giáo phê bình 
tập 1. 2. 3 ) (nghĩa: em cho rằng bị phê 
 XIII.
* HS sau khi thảo luận sẽ bình là điều tồi tệ)
đại diện trình bày b. Người ta làm tất cả cánh - Em được thầy giáo phê bình 
* HS nhận xét, hoàn thiện cửa chùa bằng gỗ lim. (nghĩa: em cho rằng được phê 
nội dung =>Tất cả các cánh cửa chùa bình là cơ hội để giúp mình tốt 
* Gv nhận xét, chốt vấn đề hơn)
 được (người ta) làm bằng gỗ b. –Ngôi nhà ấy đã bị người ta 
 lim. phá đi (nghĩa: ngôi nhà ấy phá 
 =>Tất cả các cánh cửa chùa đi là khôg tốt)
 - Ngôi nhà ấy được người ta 
 làm bằng gỗ lim. phá đi (nghĩa: ngôi nhà ấy 
 *Bài 2 (65 ): phát đi là tốt)
 a.Thầy giáo phê bình em. c. –Sự khác biệt giữa thành thị 
 và nông thôn bị trào lưu đô thị 
 =>Em bị thầy giáo phê bình. 
 hóa thu hẹp (nghĩa: sự khác 
 =>Em được thầy giáo phê biệt giữa thành thị và nông 
 bình. thôn bị thu hẹp là không tốt đi 
 b. Người ta đã phá ngôi nhà ấy theo chiều hướng xấu)
 - Sự khác biệt giữa thành thị 
 đi. và nông thôn được trào lưu đô 
 =>Ngôi nhà ấy bị người ta thị hóa thu hẹp (nghĩa: sự khác 
 phá đi. biệt giữa thành thị và nông 
 thôn bị thu hẹp là tốt đi theo 
 =>Ngôi nhà ấy được người ta chiều hướng tích cực)
 phá đi. → Nhìn chung sắc thái nghĩa 
 của từ bị trong câu bị động đi 
 theo chiều hướng xấu đi còn 
 từ được theo chiều hướng tốt 
 lên
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vừa học vào thực tế đời 
 sống. Có thể sử dụng câu chủ động, câu bị động trong giao tiếp.
 b. Nội dung: Bài tập vận dụng.
 c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 * GV giao nhiệm vụ: Hãy viết đoạn văn có sử dụng câu bị động và câu chủ động.
 * HS về nhà thực hiện và báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau.
 * Dự kiến sản phẩm
 Bài 3: Đoạn văn tham khảo
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 Sống ở trên đời ai cũng có trong mình một niềm say mê , với tôi niềm say mê 
ấy chính là văn học. Không biết tự bao giờ niềm say mê ấy đã được nhen nhóm lên 
trong tôi. Bước chân vào thế giới văn chương tôi được tham gia chuyến phiêu lưu kì thú 
để đi tới xứ sở của cái đẹp. Tôi say mê những câu chuyện về cuộc sống con người. Tôi 
yêu say đắm những vần thơ khiến trái tim rung động trong hàng triệu năm dài. Với tôi 
văn chương là nguồn sống là cái đích chứa đựng ý nghĩa cuộc đời.
 - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau.
 - HS chuẩn bị ở nhà bài: Ôn tập văn nghị luận.
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 Tên bài dạy: ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN.
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tuần: 25)
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức: 
 - Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, 
hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản.
 - Một số kiến thức liên quan đến đọc - hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị 
luận xã hội.
 - Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ 
tình.
 2. Năng lực:
 a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
 b. Năng lực chuyên biệt: 
 - Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận 
văn học và nghị luận xã hội.
 - Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các văn 
bản đã học.
 - Trình bày, lập luận có lí, có tình.
3. Phẩm chất: 
 - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt.
 - Tự lập, tự tin, tự chủ.
 - Giáo dục HS biết dùng kiến thức đã học vào làm bài tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học
 - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 
 - Nôi dung: Đặt câu hỏi.
 - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận.
 - Tổ chức thực hiện: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn cùng bàn để trả lời 
câu hỏi sau đó trình bày trước lớp.
* GV Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra câu hỏi: 
 Những văn bản nghị luận em đã học có điểm gì giống và khác nhau?
 Hãy diễn đạt nội dung trên băng các câu bị động.
* Dự kiến sản phẩm:
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 + Giống: Sử dụng phép lập luận chứng minh
 + Khác: Đề tài, nội dung, cách lập luận
 * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động nhóm. Thời gian: 2 phút.
 * Giáo viên: Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
 * GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Để so sánh các văn bản nghị luận chúng ta cùng 
 đi ôn tập lại các văn bản đó.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu 
được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản.Một số kiến thức liên quan đến đọc - 
hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xã hội. Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn 
bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình.
- Phương thức thực hiện: đọc, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm I. Lập bảng hệ thống các văn 
vụ: bản đã học
 (Kèm bảng thống kê bên dưới)
* HS thực hiện cụ thể các II. Củng cố nghệ thuật các 
nhiệm vụ sau: hđ nhóm tác phẩm
- GV cho HS đọc yêu cầu * HS tiếp nhận nhiệm vụ và (Kèm bảng thống kê bên dưới)
bài tập 1 thực hiện theo yêu cầu. III. Thể loại VB
 và điền theo mẫu bảng * Dự kiến sản phẩm: 1. Truyện, Thơ tự sự, Kí
 - HS: Hệ thống các văn bản => Yếu tố chủ yếu
SGK. nghị luận đã học, nội dung cơ - Cốt truyện, nhân vật, người 
- GV nêu câu hỏi HS trả lời bản, đặc trưng thể loại, hiểu kể chuyện
lần lượt từng nội dung của được giá trị tư tưởng và nghệ - Nhân vật, người kể chuyện, 
văn bản. thuật của từng văn bản. cốt truyện, vần, nhịp
- Trả lời câu hỏi 3 - Lý giải: Sự khác nhau căn - Người kể chuyện.
 bản giữa kiểu văn bản nghị 2. Thơ trữ tình, Tuỳ bút
Hướng dẫn HS sắp xếp lại 1 => Yếu tố chủ yếu
số kiểu văn bản theo bảng. luận và kiểu văn bản tự sự, trữ - Vần, nhịp
(a) Phân biệt sự khác nhau tình. - Người kể chuyện.
giữa văn nghị luận và các - Các thể loại tự sự, trữ tình 3. Nghị luận
thể loại tự sự, trữ tình? tập trung xây dựng các hình => Yếu tố chủ yếu: Luận 
 tượng nghệ thuật. Đặc biệt điểm, Luận cứ.
(b)Tại sao tục ngữ có thể 
 không có yếu tố luận điểm hay IV. Phân biệt sự khác nhau 
coi là 1 văn bản nghị luận luận cứ. căn bản giữa văn nghị luận 
đặc biệt? - Văn nghị luận lập luận với và các thể thơ tự sự, trữ 
 tình.
* HS sau khi thảo luận sẽ các lí lẽ, dẫn chứng nhằm 
 thuyết phục người đọc. - Các thể loại tự sự, trữ tình 
đại diện trình bày tập trung xây dựng các hình 
* HS nhận xét, hoàn thiện c. Những câu tục ngữ trong 
 bài 18, 19 có thể coi là loại tượng nghệ thuật. Thường sử 
nội dung dụng các yếu tố cơ bản như 
* Gv nhận xét, chốt vấn đề văn bản nghị luận đặc biệt. Đó 
 là luận điểm, luận cứ. cốt truyện, nhân vật, hay vần, 
 nhịp tùy từng thể loại. Đặc 
 biệt không có yếu tố luận 
 điểm hay luận cứ.
 - Văn nghị luận lập luận với 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 các lí lẽ, dẫn chứng nhằm 
 thuyết phục người đọc.
 c. Những câu tục ngữ trong 
 bài 18, 19 có thể coi là loại 
 văn bản nghị luận đặc biệt. Đó 
 là luận điểm, luận cứ. 
 * Lập bảng hệ thống các văn bản đã học
STT Tên bài Tác giả Kiểu bài Luận đề Những luận điểm chính
 Tinh thần Tinh thần yêu nước nồng nàn 
 Tinh thần 
 Hồ Chí Chứng yêu nước của dân tộc VN.
 1 yêu nước của 
 Minh minh của dân tộc - Lịch sử chống ngoại xâm
 nhân dân ta
 VN - Kháng chiến chống Pháp
 Chứng - Tiếng Việt có đủ đặc sắc của 
 Sự giàu đẹp Đặng Sự giàu đẹp 
 minh kết một thứ tiếng đẹp.
 2 của Tiếng Thái của Tiếng 
 hợp với - Tiếng Việt có đủ đặc sắc của 
 Việt Mai Việt
 giải thích một thứ tiếng hay (giàu)
 Chứng - Sự giản dị thể hiện trong mọi 
 minh (kết phương diện của đời sống: Bữa 
 Đức tính Phạm Đức tính 
 hợp với ăn, đồ dùng, nhà cửa, lối sống 
 3 giản dị của Văn giản dị của 
 chứng trong lời nói và bài viết
 Bác Hồ Đồng Bác Hồ
 minh và - Thể hiện tinh thần phong phú 
 bình luận) của con người
 *Củng cố nghệ thuật các tác phẩm 
 Tên bài Đặc sắc nghệ thuật
 - Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, tiêu biểu,
 Tinh thần yêu nước của - Sắp xếp theo trình tự thời gian khoa học, hợp lý,
 nhân dân ta - Hình ảnh so sánh đặc sắc, s/dụng phép liệt kê theo mô hình: 
 Từ...đến ...
 - Kết hợp với chứng minh với giải thích ngắn gọn
 - Luận cứ và luận chứng xác đáng, toàn diện, phong phú và 
Sự giàuđẹp của Tiếng Việt
 chặc chẽ.
 - Sử dụng kiểu câu mở rộng hiệu quả.
 - Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn
 Đức tính giản dị của Bác 
 - Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, thuyết phục.
 Hồ
 - Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt tình, cảm xúc.
 - Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn
 Ý nghĩa văn chương
 Trình bày dẫn chứng cụ thể, toàn diện, thuyết phục.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vừa học vào thực tế đời 
 sống. 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7
 b. Nội dung: Bài tập vận dụng.
 c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: 
* GV giao nhiệm vụ: Đánh dấu X vào câu trả lời em cho là chính xác
1. Một bài thơ trữ tình
 A. Không có cốt truyện và nhân vật (X)
 B. Không có cốt truyện nhưng có thể có nhân vật
 C. Chỉ biểu hiện trực tiếp của nhân vật, tác giả
 D. Có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh thiên nhiên, con 
người hoặc sự việc.( X)
2. Trong văn bản nghị luận
 A. Không có cốt truyện và nhân vật (X)
 B. Không có yếu tố miêu tả, tự sự
 C. Có thể biểu hiện tình cảm, cảm xúc (X)
 D. Không sử dụng phương thức biểu cảm
* HS về nhà thực hiện và báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau.
* Dự kiến sản phẩm: Câu 1: A+D; Câu 2: A+C
 - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vừa học vào thực tế đời 
sống. 
 b. Nội dung: Bài tập vận dụng.
 c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: 
* GV giao nhiệm vụ: Xác định hệ thống luận điểm, tìm các dẫn chứng, lập dàn ý dựa 
trên một đề bài văn nghị luận, viết thành bài văn hoàn chỉnh.
* HS về nhà thực hiện và báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau.
* Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập của HS.
 - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau.
 - HS chuẩn bị ở nhà bài: Sống chết mặc bay.
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 25, Ngày 3/3/2021
 ND:
 PP
GV: Trương Ngọc Diễm Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_truong_ngoc_diem.doc