Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022

docx 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 27.
Ngày soạn: 5. 03. 2022
Tiết 105, 106. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Giúp hs ôn lại các kiến thức đã học từ tuần 19 (Bài 6) đến tuần 16 ( Bài 8) 
- Viết được biên bản ghi chép đúng qui cách.
- Tóm tắt được nội dung trinh bày của người khác.
- Phân biệt được từ đồng âm với từ đa nghĩa và tác dụng của chúng.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ
- Biết quan tâm, yêu thương đến người thân trong gia đình.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng 
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý 
nghĩa văn bản.
 - Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (Cảm nhận cái hay cái đẹp của văn bản 
biểu cảm).
3. Phẩm chất: Biết quan tâm, yêu thương đến người thân trong gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Giáo án, bảng, phấn.
2. Học liệu: Văn bản đọc kết nối chủ điểm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
II. Giải đề:
ĐỀ I.
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (5 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
 Con yêu mẹ
- Con yêu mẹ bằng ông trời
Rộng lắm không bao giờ hết
 1 - Thế thì làm sao con biết
Là trời ở những đâu đâu
Trời rất rộng lại rất cao
Mẹ mong, bao giờ con tới!
- Con yêu mẹ bằng Hà Nội
Để nhớ mẹ con tìm đi
Từ phố này đến phố kia
Con sẽ gặp ngay được mẹ
- Hà Nội còn là rộng quá
Các đường như nhện giăng tơ
Nào những phố này phố kia
Gặp mẹ làm sao gặp hết!
- Con yêu mẹ bằng trường học
Suốt ngày con ở đấy thôi
Lúc con học, lúc con chơi
Là con cũng đều có mẹ
- Nhưng tối con về nhà ngủ
Thế là con lại xa trường
Còn mẹ ở lại một mình
Thì mẹ nhớ con lắm đấy
Tính mẹ cứ là hay nhớ
Lúc nào cũng muốn bên con
Nếu có cái gì gần hơn
Con yêu mẹ bằng cái đó
- À mẹ ơi có con dế
Luôn trong bao diêm con đây
Mở ra là con thấy ngay
Con yêu mẹ bằng con dế
 (Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất)
Câu 1 (1 điểm): Bài thơ trên viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt 
chính của bài thơ.
Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ và 
cho biết tác dụng?
 2 Câu 3 (1 điểm): Từ “đường” trong câu thơ: “Các đường như nhện giăng tơ” được 
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Em hãy giải thích nghĩa của nó?
Câu 4 (1 điểm): Em thấy người con trong bài thơ là người như thế nào?
Câu 5(1 điểm): Em biết những bài thơ nào cũng viết về chủ đề như bài thơ trên?
II. PHẦN LÀM VĂN: (5 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về bài thơ trên.
 Đáp án 
 Câu hỏi Nội dung Điểm
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU
 - Bài thơ viết theo thể thơ 6 chữ. 0,5
Câu 1
 - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0,5
 - Nghệ thuật đặc sắc: So sánh
 "Con yêu mẹ bằng ông trời"
 "Con yêu mẹ bằng Hà Nội"
 "Các đường như giăng tơ nhện"
 "Con yêu mẹ bằng trường học"
 "Con yêu mẹ bằng con dế" 0,5
Câu 2
 - Tác dụng: Cho thấy tình yêu ngây thơ, hồn nhiên, sâu sắc của đứa con dành cho 0,5
 mẹ. Từ các câu trên có thể thấy, những câu so sánh đều từ sự vật lớn đến sự vật 
 nhỏ "ông trời", "Hà Nội", "trường học", "con dế" và cảm xúc, sự nhìn nhận của 
 con đối với các sự vật đó.
 (Hoặc HS có thể nêu nghệ thuật điệp ngữ: “Con yêu mẹ”: Nhấn mạnh tình yêu 
 hồn nhiên, sâu sắc của con dành cho mẹ)...
 - Từ “đường” được dùng với nghĩa gốc.
 0,5
Câu 3 - Giải nghĩa: Đường là lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai 
 0,5
 nơi.
 Trong bài thơ "Con yêu mẹ" của Xuân Quỳnh, người con rất đáng được khen 
 ngợi. Đó là một người con hiếu thảo, yêu thương, biết suy nghĩ cho mẹ, vì con là 
Câu 4 1
 người yêu mẹ nhất trần đời. Các hình ảnh so sánh tình yêu của con dành cho mẹ 
 tuy vẫn còn ngây ngô nhưng nó vẫn thể hiện được giá trị của tình yêu của con.
 Các bài thơ khác cùng chủ đề với bài thơ trên: "Mẹ" - Trần Quốc Minh, “ Mẹ ốm” 
 - Trần Đăng Khoa; "Con nợ mẹ" - Nguyễn Văn Chung, “Mây và sóng” (Ra-bin-
Câu 5 đờ-ra-nátTa- go) 1
 (HS nêu được 1 phương án đúng GV chấm 0,25đ, nêu được 2 phương án đúng 
 chấm 0,5đ, từ 3 phương án đúng cho điểm tối đa (1đ))
II. PHẦN LÀM VĂN
 A. Yêu cầu về kĩ năng: 0,25
 - Học sinh biết cách viết và trình bày cảm xúc của bản thân dưới hình thức một 0,25
 đoạn văn. 1
 - Nội dung: Ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Con yêu mẹ” của tác giả Xuân 1
 Quỳnh. 1
 - Độ dài khoảng 200 chữ. 1
 - Viết câu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi từ ngữ, ngữ pháp, chữ viết rõ.0,25
 3 - Khuyến khích sự mới mẻ, sang tạo trong cảm nhận của HS. 0,25
 B. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải 
 đảm bảo các ý chủ yếu dưới đây:
 I. Mở đoạn:
 - Giới thiệu tác giả và bài thơ
 - Nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ
 II. Thân đoạn:
 Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài thơ:
 + Chỉ ra nội dung cụ thể của bài thơ mà em yêu thích? Lí do mà em yêu thích?
 + Chỉ ra đặc sắc về nghệ thuật cụ thể của bài thơ, lí do mà em yêu thích?( Đặc 
 biệt việc sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc).
 + Trong quá trình nêu cảm nghĩ có thể lồng cảm nghĩ về cả nội dung và nghệ 
 thuật bằng cách: Trích dẫn dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu 
 từ gợi cảm xúc trong bài thơ mà em ấn tượng nhất.
 + Cảm nhận cái hay, nét đặc sắc của việc sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong 
 thể hiện cảm xúc của người viết.
 III. Kết đoạn:
 - Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ.
 - Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
 *Cách cho điểm:
 - Đạt 3.5 - 5.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu; bố cục, nội dung rõ ràng, bộc lộ 
 được cảm xúc, nêu được nghệ thuật độc đáo, từ gợi tả, gợi cảm. Bài làm không 
 mắc quá 3 lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.
 - Đạt 1.5 - 3.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu, bố cục rõ ràng nhưng còn miêu 
 tả lung túng. Bài làm không mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.
 - Đạt 1.0 - 1.5 điểm: Bài có hiểu đề nhưng đoạn văn còn sơ sài, mắc nhiều lỗi 
 chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.
 - Đạt 00.0 điểm: Sai lạc cả nội dung và phương pháp.
ĐỀ II.
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU: (4 điểm)
Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
... “Chị có chuyện này muốn nói với em, con chuột bạch của chị”, cô nói, “Cụ Bơ-
mơn đã chết vì sưng phổi hôm nay ở bệnh viện rồi. Cụ ốm chỉ có hai ngày. Buổi 
sáng ngày thứ nhất, bác gác cổng thấy cụ ốm nặng trong căn phòng của cụ ở tầng 
dưới. Giày và áo quần của cụ ướt sũng và lạnh buốt. Chẳng ai hình dung nổi cụ đã 
ở đâu trong một đêm khủng khiếp như thế. Nhưng rồi người ta tìm thấy một chiếc 
đèn bão vẫn còn thắp sáng và một chiếc thang đã bị lôi ra khỏi chỗ để của nó, và 
vài chiếc bút lông rơi vung vãi, và một bảng pha màu có màu xanh và màu vàng 
trộn lẫn với nhau, và - em thân yêu ơi, em hãy nhìn ra ngoài cửa sổ, nhìn chiếc lá 
thường xuân cuối cùng ở trên tường. Em có thấy làm lạ tại sao chẳng bao giờ nó 
rung rinh hoặc lay động khi gió thổi không? Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác 
của cụ Bơ-mơn, - cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm chiếc lá cuối cùng đã rụng.”
Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
 4 Câu 2. Hãy nêu nội dung của đoạn trích trên.
Câu 3. Kết thúc truyện, nhân vật Xu đã nói với Giôn-xi: “Ồ, em thân yêu, đó chính 
là kiệt tác của cụ Bơ-mơn, - cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm chiếc lá cuối cùng đã 
rụng.”
Hãy viết một đoạn văn ngắn (không quá 10 dòng), lý giải vì sao có thể nói chiếc lá 
cụ Bơ-mơn vẽ là một kiệt tác. (1,0 đ)
PHẦN II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Viết đoạn văn trình bày cảm xúc của em về một bài thơ mà em đặc biệt ấn tượng.
Đáp án 
Câu 1.
- Tác phẩm: Chiếc lá cuối cùng
- Tác giả: O Hen-ry
Câu 2.
 Nội dung chính: Cái chết của cụ Bơ-men và kiệt tác cụ để lại cứu sống Giôn-xi
Câu 3.
Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác bởi:
- Chiếc lá vẽ giống y như thật, nó giống đến nỗi cả hai nữ họa sĩ là Giôn-xi và Xu 
cũng không nhận ra.
- Chiếc lá được vẽ bằng tình cảm yêu thương chân thành cụ Bơ-mơn dành cho 
Giôn-xi
- Chiếc lá là kiệt tác còn bởi nó đã mang lại niềm hi vọng, cứu sống một mạng 
người.
PHẦN II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Bài thơ “Mây và sóng” của Ta-go đã giúp người đọc hiểu thêm về tình mẫu tử 
thiêng liêng. Bên cạnh việc bộc lộ cảm xúc, những yếu tố tự sự và miêu tả cũng 
góp phần làm nên thành công cho tác phẩm. Ta-go đã gửi gắm vào bài thơ một câu 
chuyện mà người kể chuyện là em bé, người nghe là mẹ. Con kể cho mẹ về cuộc 
trò chuyện với người trong mây và trong sóng. Em bé trong bài đã được mời gọi 
đến thế giới kỳ diệu ở “trên mây” và “trong sóng”. Với sự hiếu kỳ của một đứa trẻ, 
em đã cất tiếng hỏi: “Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”, “Nhưng làm thế nào 
mình ra ngoài đó được?”. Nhưng khi em bé nhớ đến mẹ vẫn luôn chờ đợi mình ở 
nhà, em đã từng chối đầy kiên quyết: “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?”, 
“Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?”. Tình yêu thương của đứa con dành cho mẹ 
đã được thể hiện qua những câu hỏi tưởng chừng ngây thơ mà rất sâu sắc. Em bé 
đã sáng tạo ra những trò chơi còn thú vị hơn của những người “trên mây” và “trong 
sóng”. Trong trò chơi đó, em sẽ là mây, là sóng tinh nghịch nô đùa; còn mẹ sẽ là 
vầng trăng, là bờ biển dịu hiền, ôm ấp và che chở con. Hình ảnh thơ được miêu tả 
tuy ngắn gọn nhưng cũng giúp chúng ta hình dung về thiên nhiên kỳ diệu, đẹp đẽ 
 5 trong mắt của em bé. Nhà thơ cũng đã sử dụng trong bài thơ những lời thoại, chi 
tiết được kể tuần tự, vừa lặp lại vừa biến hóa kết hợp với hình ảnh giàu tính biểu 
tượng. Có thể khẳng định rằng bài thơ chính là một câu chuyện cảm động về tình 
mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
Tiết 107, 108. KIỂM TRA GIỪA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học kì II, so với 
yêu cầu đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục.
- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh. Trên cơ sở 
đó, giáo viên có kế hoạch dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm nâng 
cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA 
- Hình thức: Tự luận 
- Cách thức: Kiểm tra trên lớp theo đề của trường
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
I. ĐỌC- HIỂU: (5,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
 “Con là nỗi buồn của cha 
 Dù to bằng trời
 Cũng sẽ được lấp đầy
 Con là niềm vui của cha
 Dù nhỏ bằng hạt vừng 
 Ăn mãi không bao giờ hết
 Con là sợi dây hạnh phúc
 Mảnh hơn sợi tóc
 Buộc cuộc đời cha vào với mẹ”
 ( Trích Sách giáo khoa Ngữ Văn 6 tập 2)
Câu 1 ( 0,5 điểm): Cho biết nhan đề bài thơ và tác giả?
 6 Câu 2 ( 0,5 điểm): Bài thơ trên được viết bằng thể thơ gì?
Câu 3 (1,5 điểm): Cho biết nét độc đáo của bài thơ (qua cách sử dụng từ ngữ, hình 
ảnh, )
Câu 4 (1,0 điểm): Cho biết tình cảm người cha dành cho con được thể hiện trong 
bài thơ trên? 
Câu 5 (1,5 điểm): Từ Xuân trong 2 câu thơ sau đây là từ nhiều nghĩa hay từ đồng 
âm? Cho biết tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này?
 Mùa xuân là tết trồng cây
 Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
 (Hồ Chí Minh, Tết trồng cây)
II. TẠO LẬP VĂN BẢN (5,0 điểm)
 Viết đoạn văn ( khoản 200 chữ) trình bày cảm xúc của em về một bài thơ 
mà em đặc biệt ấn tượng.
 .HẾT .
ĐÁP ÁN:
Câu 1 ( 0,5 điểm): Bài thơ Con là, ? Tác giả Y Phương.
Câu 2 ( 0,5 điểm): Bài thơ trên được viết bằng thể thơ tự do.
Câu 3 (1,5 điểm): Nêu ít nhất một nét độc đáo của bài thơ qua cách sử dụng từ 
ngữ, hình ảnh.
 - Từ ngữ: gần gũi, giản dị, thân quen. ( 0,5 đ)
 - Biện pháp tu từ: ( 0,5 đ)
 + So sánh: con với nỗi buồn, niềm vui và hạnh phúc. Đó là những thứ có giá 
trị vô cùng to lớn với người cha.
 + Điệp cấu trúc: cụm từ "con là" được lặp lại ở mỗi dòng đầu của 1 khổ: 
nhấn mạnh con rất quan trọng với cha.
 - Hình ảnh: ( 0,5 đ) So sánh độc đáo như trời, hạt vừng, sợi tóc: Đại diện 
cho sự rộng lớn, nhỏ bé, mong manh, tưởng như mâu thuẫn với nhau nhưng lại 
diễn tả tình yêu thương của người cha dành cho con là vô bờ bến.
 → Tác dụng: Làm nổi bật vai trò của con trong cuộc đời người cha, thể hiện tình yêu cha dành cho con
Câu 4 (1,0 điểm): Cho biết tình cảm người cha dành cho con được thể hiện trong 
bài thơ trên? 
 ( HS tự viết, nhưng đảm bảo những nội dung sau: Đó là tình yêu thương vô 
cùng to lớn, con là vừa là nỗi buồn vừa là niềm vui vừa là niềm hạnh phúc, đủ thấy 
cha yêu con biết nhường nào).
Câu 5 (1,5 điểm): 
 Mùa xuân là tết trồng cây
 7 Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
 (Hồ Chí Minh, Tết trồng cây)
→Từ "xuân" là từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa).
- Xuân (1) : Chỉ một mùa trong năm ( nghĩa gốc). (0,5 đ)
- Xuân (2) : Chỉ sự trẻ trung, tươi đẹp. (nghĩa chuyển) (0,5 đ)
→ Lời thơ của Bác thật hay, giàu ý nghĩa Bác nhắc nhở mỗi người mùa xuân đều 
tích cực trồng cây làm cho đất nước ngày càng đẹp giàu, vững mạnh. (0,5 đ)
II. TẠO LẬP VĂN BẢN (5,0 điểm)
 Viết đoạn văn (khoản 200 chữ) trình bày cảm xúc của em về một bài thơ mà 
em đặc biệt ấn tượng.
 A. Yêu cầu về kĩ năng:
 - Học sinh biết cách viết và trình bày cảm xúc của bản thân dưới hình thức 
một đoạn văn.
 - Nội dung: Ghi lại cảm xúc của em về bài thơ em yêu thích và giới thiệu tên 
tác giả bài thơ.
 - Độ dài khoảng 200 chữ.
 - Viết câu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi từ ngữ, ngữ pháp, chữ 
viết rõ.
 - Khuyến khích sự mới mẻ, sáng tạo trong cảm nhận của HS.
 B. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng 
phải đảm bảo các nội dung sau:
 I. Mở đoạn:
 - Giới thiệu nhan đề bài thơ, tác giả.
 - Nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ
 II. Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài thơ:
 + Chỉ ra nội dung cụ thể của bài thơ mà em yêu thích? Lí do mà em yêu 
thích?
 + Chỉ ra đặc sắc về nghệ thuật cụ thể của bài thơ, lí do mà em yêu thích?
 ( Đặc biệt việc sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong việc thể hiện tình cảm, 
cảm xúc).
 + Trong quá trình nêu cảm nghĩ có thể lồng cảm nghĩ về cả nội dung và 
nghệ thuật bằng cách: Trích dẫn dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh, biện 
pháp tu từ gợi cảm xúc trong bài thơ mà em ấn tượng nhất.
 + Cảm nhận cái hay, nét đặc sắc của việc sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả 
trong thể hiện cảm xúc của người viết.
 III. Kết đoạn:
 - Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ.
 - Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
 * Thang điểm:
 8 - Đạt 4,0 – 5,0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu; bố cục, nội dung rõ ràng, 
 bộc lộ được cảm xúc, nêu được nghệ thuật độc đáo, từ gợi tả, gợi cảm. Bài làm 
 không mắc quá 3 lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.
 - Đạt 2,0 – 3,5 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu, bố cục rõ ràng nhưng còn 
 miêu tả lung tung. Bài làm không mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt 
 câu.
 - Đạt 0,5 – 1,5 điểm: Bài có hiểu đề nhưng đoạn văn còn sơ sài, mắc nhiều 
 lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ , đặt câu.
 - Đạt 0,0 điểm: Sai lạc cả nội dung và phương pháp.
 HẾT 
 III. THIẾT LẬP MA TRẬN
 Mức độ:
Lĩnh vực Vận dụng Tổng 
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
nội dung cao số
 I. Đọc hiểu văn - Đặc điểm văn Văn bản Bày tỏ ý 
 bản và thực bản - đoạn (Nội dung kiến/ cảm 
 hành tiếng trích (phương của đoạn nhận 
 Việt Tiêu chí lựa thức biểu trích/đặc của cá 
 chọn ngữ liệu: đạt/ngôi kể/ điểm nhân nhân về 
 Đoạn văn nhân vật) vật) vấn đề (từ 
 bản/văn bản trong - Từ và cấu tạo đoạn trích).
 hoặc ngoài sách từ, nghĩa của 
 giáo khoa từ, các biện 
 pháp tu từ, cụm 
 từ, phân biệt từ 
 đồng âm, từ đa 
 nghĩa, dấu 
 câu) 
 - Số câu 2 2 1 5
 - Số điểm 1.0 3.0 1.0 5.0
 - Tỉ lệ 10 % 30% 10 % 50%
 9 Viết đoạn 
II. Làm văn văn ghi lại 
 cảm xúc về 
 một bài thơ, 
 Viết bài văn 
 trình bày ý 
 kiến về một 
 hiện tượng 
 đời sống. 
- Số câu 1 1
- Số điểm 5.0 5.0
- Tỉ lệ 50% 50%
Tổng số câu 2 2 1 1 6
 Số điểm 1.0 3.0 1.0 5.0 10.0
Tỉ lệ 10% 30% 10% 50% 100%
 Duyệt tuần 27
 10

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_7_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.docx