Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2019-2020 - Trịnh Phương Lan

doc 15 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2019-2020 - Trịnh Phương Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
Ngày soạn 12.9.2020
Tuần 3 
Tiết 9 đến tiêt 12 
 Tiết 9: CA DAO, DÂN CA
 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: 
 - Khái niệm ca dao, dân ca
 - Nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao, dân ca về 
tình cảm gia đình.
 * Kĩ năng: 
 - Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
 - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các 
bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình.
 * Thái độ: Giáo dục tình yêu thương cha mẹ, anh em trong gia đình.
2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: 
- Năng lực học, đọc, hiểu
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Vấn đáp gợi tìm, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: giáo án, những câu ca dao thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, chuẩn KTKN.
 - Trò: chuẩn bị bài .
 III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học:
1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) 
 Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”?
 3. Nội dung bài mới : 35’
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học mới.
 * Giới thiệu bài : (1p)
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 Rất tự nhiên, tình cảm con người bao giờ cũng bắt đầu là những tình cảm gia 
đình. Truyền thống văn hóa, đạo đức VN rất đề cao gia đình và tình cảm gia đình. Những 
câu hát về tình cảm gia đình chiếm khối lượng khá phong phú trong kho tàng ca dao dân 
tộc, đã diễn tả chân thực, xúc động những tình cảm vừa thân mật, ấm cúng, vừa rất thiêng 
liêng của con người VN. Những câu hát này cũng thể hiện một số hình thức nghệ thuật rất 
tiêu biểu của ca dao – dân ca. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về “Những câu hát về tình 
cảm gia đình”.
 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Hoạt động của HS Kết luận của GV
 động
 Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Đọc - Tìm hiểu chung
 học sinh đọc- tìm hiểu 1. Đọc
 chung - Nghe
 MĐ: Hướng dẫn học sinh 
 đọc: nhẹ nhàng, tình cảm.
 - Đọc diễn cảm, nghe nhận 
 - Gọi học sinh đọc GV xét
 nhận xét
 - Hướng dẫn học sinh tìm 
 - Tìm hiểu khái niệm ca dao 
 hiểu khái niệm ca dao và 2. Tìm hiểu chung:
 và một số từ khó 
 một số từ khó - Khái niệm: Ca dao, dân ca 
 (SGK)
 - Tình cảm gia đình là một 
 - HS đọc từ khó được chú trong những chủ đề góp phần 
 thích trong sgk. thể hiện đời sống tâm hồn, 
 tình cảm của người VN.
 - Từ khó: (SGK). 
 Kiến thức 2: Hướng dẫn II. Đọc - Hiểu văn bản:
 học sinh đọc- hiểu văn bản
 - Đọc bài ca dao 1 * Bài 1: "Công cha...ơi!
 MĐ: Tìm hiểu nội dung 2 
 Với hình ảnh so sánh, thể 
 bài ca dao - Lời của người mẹ nói với 
 con qua điệu hát ru. thơ lục bát, bài ca dao diễn tả 
 - Bài ca dao là lời của ai 
 - Công lao trời biển của cha công lao trời biển của cha 
 nói với ai? Tại sao em mẹ đối với con cái và bổn 
 khẳng định như mẹ đối với con và bổn phận 
 của kẻ làm con trước công phận của kẻ làm con trước 
 vậy?(Dành cho HS yếu, công lao to lớn ấy.
 kém) lao to lớn ấy
 - Bài ca dao đã diễn tả tình - Sử dụng lối so sánh ví von 
 quen thuộc của ca dao, lấy 
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 cảm gì? những cái to lớn, mênh 
 mông, vĩnh hằng của tự 
 - Bài ca dao đã sử dụng nhiên để so sánh với công 
 biện pháp nghệ thuật gì để cha, nghĩa mẹ. 
 diễn tả công lao to lớn của - Diễn tả công lao của cha 
 cha mẹ? mẹ vô cùng to lớn, bao la.
 - Từ láy “mênh mông” 
 diễn tả thêm ý gì khi nói - “Cù lao chín chữ” --> hình 
 về công ơn cha mẹ? ảnh quen thuộc nói lên lòng 
 - Từ nào trong câu ca dao biết ơn sâu nặng của con đối 
 nói lên lời khuyên tha thiết với cha mẹ, tăng thêm âm 
 của cha mẹ? điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm 
 tình của câu hát.
 - Em còn biết những câu “Công cha ... đạo con”
 ca dao nào nữa nói về 
 công ơn trời biển của cha 
 mẹ?(Dành cho HS khá 
 giỏi) - Đọc bài ca dao 4
 - GV giảng thêm : Không - Ông bà, cô bác nói với 
 phải không có những đứa cháu, cha mẹ nói với con, 
 anh em với nhau.
 con nuôi dưỡng cha, mẹ 
 - Nhắc nhở anh em phải sống 
 như một thứ nghĩa vụ bắt hoà thuận, đùm bọc, nhường 
 nhịn nhau.
 buộc : “Mẹ nuôi con 
 - So sánh qua hình ảnh: như 
 không tính ngày tính thể tay chân--> anh em phải 
 tháng,Con nuôi mẹ con kể biết yêu thương nhau gắn bó, 
 đỡ đần nhau
 từng Ngày”. - Anh em có biết yêu nhau 
 hoà thuận thì cha mẹ mới vui 
 Thậm chí : “Một mẹ có thể 
 lòng. 
 nuôi được mười con, - Tình cảm cha mẹ với con 
 nhưng mười con chưa cái và anh em với nhau.
 chắc đã nuôi được một 
 - Thể thơ lục bát, giọng điệu 
 mẹ”. Bởi vậy, con cái phải tâm tình, hình ảnh truyền 
 có nghĩa vụ biết ơn và thống, lối diễn đạt bình dị
 kính trọng cha mẹ. Bởi 
 - Tìm hiểu ý nghĩa của văn 
 “Người ta không thể yêu bản
 - HS trả lời.
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 quý cha mẹ đẻ của mình 
 thì cũng không thể thương 
 - HS đọc.
 ai thực sự”.
 * Bài 4: "Anh em....vầy"
 - Gọi học sinh đọc Bằng thể thơ lục bát, giọng 
 điệu tâm tình, bài ca dao 
 - Bài ca dao là lời của ai khuyên nhủ anh em phải 
 nói với ai? sống hoà thuận, đùm bọc thì 
 - Nội dung bài ca dao nhắn cha mẹ mới vui lòng.
 gửi điều gì?
 - Tình cảm anh em thân 
 thương được diễn tả bằng 
 hình ảnh nào? Đó là biện 
 pháp tu từ gì?
 - Ngoài ra, câu cuối bài ca 
 dao còn muốn khuyên nhủ 
 điều gì?
 - Những tình cảm được 
 biểu lộ trong các bài ca 
 dao?
 - GV giảng thêm : Anh 
 chị em ruột thịt là những 
 người cùng do cha mẹ sinh 
 ra, cùng bú chung một bầu 
 sữa, cùng chung sống dười 
 một mái nhà, cùng được 
 cha mẹ thương yêu che 
 chở như tay với chân trên 
 một cơ thể, như các cành 
 của một cây xanh.
 2. Nghệ thuật :
 - Tích hợp môi trường : 
 - Biện pháp ss, ẩn dụ, tăng 
 Hãy sưu tầm một số câu ca 
 cấp...
 dao về môi trường ?
 - Giọng điệu ngọt ngào mà 
 - Những biện pháp nghệ 
 trang nghiêm.
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 thuật nào được sử dụng - Diễn tả tình cảm qua những 
 trong bài ca dao ? mô típ.
 - Những biện pháp nghệ - Sử dụng thể thơ lục bát và 
 thuật nào được 2 bài ca lục bát biến thể.
 - Thực hành luyện tập
 dao sử dụng? 3. Ý nghĩa: Tình cảm đối 
 - Hướng dẫn học sinh tìm - HS sưu tầm. với cha mẹ, anh em và tình 
 hiểu ý nghĩa của văn bản.
 cảm của cha mẹ đối với con 
 - Qua phần phân tích ở 
 trên, em hãy cho biết ý cái luôn là những tình cảm 
 nghĩa của 2 bài ca dao sâu nặng, thiêng liêng nhất 
 trên?
 - Cho HS đọc ghi nhớ trong đời sống mỗi con 
 SGK. người.
 * Ghi nhớ : (Sgk)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút
Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động 
 Kết luận của GV
 động của HS
 Hướng dẫn học sinh III. Luyện tập:
 luyện tập
 - Hãy sưu tầm một số bài ca 
 - Hãy sưu tầm một số bài 
 ca dao có nội dung tương HS trả lời dao có nội dung tương tự.
 tự.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. 
- Học bài, học thuộc hai bài ca dao, chuẩn bị bài.
- Những câu hát về tình yêu...(Đọc, trả lời câu hỏi trong sgk)
IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’)
- Nhắc lại khái niệm ca dao, dân ca
- Nêu nội dung, ý nghĩa hai bài ca dao đã học.
V. Rút kinh nghiệm:
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
Tiết 10 
 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,
 ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức
 - Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình 
yêu quê hương, đất nước, con người.
 * Kĩ năng
 - Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
 - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong 
các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
* Thái độ: Trân trọng tình cảm đối với quê hương, đất nước.
 Tích hợp GDBVMT
II. Chuẩn bị
 - Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo, tranh, chuẩn KTKN.
 - Trò: Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. 
III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 - Đọc bài ca dao 1, em cảm nhận được điều gì sau khi học bài ca dao đó?
3. Nội dung bài mới: 35’
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung 
bài học mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Kiến thức 1: Hướng dẫn học I. Đọc - tìm hiểu chung
 sinh đọc- tìm hiểu chung 1. Đọc
 MĐ: Hướng dẫn học sinh đọc: 
 nhẹ nhàng, tình cảm. 2. Tìm hiểu chung
 - Gọi học sinh đọc GV nhận - Từ khó (sgk)
 xét
 - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 
 một số từ khó
 II. Đọc - hiểu văn bản:
 Kiến thức 2: Hướng dẫn học * Bài 1
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 sinh đọc- hiểu văn bản - Lời hát đối đáp của những 
 MĐ: Tìm hiểu nội dung văn bản. chàng trai – cô gái nói về những 
 - Gọi học sinh đọc bài ca dao 1. cảnh đẹp trên đất nước ta
 - Bài ca dao được thể hiện dưới -> tình yêu quê hương đậm đà.
 hình thức nào?
 - Vì sao chàng trai - cô gái lại 
 dùng những địa danh với những 
 đặc điểm như vậy để hỏi - đáp?
 - Em có nhận xét gì về cách hỏi 
 của chàng trai?
 - Em có nhận xét gì về cách trả 
 lời câu đố của các cô gái?
 - Qua lời đối đáp, chàng trai và 
 cô gái đã thể hiện tình cảm gì với 
 quê hương đất nước mình? * Bài 4
 - Em hiểu biết thêm điều gì về - Là lời của chàng trai ca ngợi 
 quê hương đất nước ta qua lời vẻ đẹp cánh đồng và vẻ đẹp 
 hát đối đáp? (Dành cho HS mảnh mai, trẻ trung, đầy sức 
 khá- giỏi) sống của cô gái.
 - Gọi HS đọc bài ca dao 4. - Là lời của cô gái trước cánh 
 - Bài ca dao này là lời của ai? đồng rộng lớn, cô lo nghĩ về 
 - Hai dòng đầu có gì đặc biệt thân phận mình : đẹp nhưng rồi 
 về từ ngữ? Tác dụng, ý nghĩa? đây sẽ ra sao ?
 (Dành cho HS yếu, kém)
 - Trên nền bức tranh mênh * Nghệ thuật:
 mông, bát ngát của cánh đồng, - Sử dụng thể thơ lục bát biến 
 hiện lên hình ảnh của ai? Em thể
 cảm nhận được điều gì về cô - Giọng điệu tha thiết, tự hào.
 gái? * Ý nghĩa: Ca dao bồi đắp thêm 
 - Bài ca dao còn có thể là lời của tình cảm cao đẹp của con người 
 ai? Người đó bày tỏ cảm xúc gì? đối với quê hương đất nước.
 - Qua đây em cảm nhận được gì * Ghi nhớ : (Sgk)
 về tình yêu quê hương, đất nước 
 được thể hiện trong ca dao?
 - GV hướng dẫn học sinh tìm 
 hiểu nét nghệ thuật chung của 
 hai bài ca dao (Dành cho HS 
 khá- giỏi)
 - Qua tìm hiểu nội dung, em hãy 
 cho biết ý nghĩa của những câu 
 hát trên?
 - Cho HS đọc ghi nhớ SGK.
 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của 
 Kết luận của GV
 động HS
 Hướng dẫn học sinh III. Luyện tập
 luyện tập 1. Nhận xét về thể thơ
 Cho học sinh nhận xét 2. Nhận xét về tình cảm 
 HS trả lời
 về thể thơ của 2 bài trên trong hai bài ca dao
 (Dành cho HS yếu, kém)
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức.
 Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động 
 Kết luận của GV
 hoạt động của HS
 Hướng dẫn học sinh viết Nhận xét về kết quả hoạt 
 đoạn văn về quê hương - Viết đoạn văn động của HS
 Viẹt Nam
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. 
 Học bài, học thuộc
 Chuẩn bị bài: Từ láy: soạn, trả lời câu hỏi trong sgk.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’)
Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong những bài ca dao đã học là gì?
Tìm 1 số bài ca dao về quê hương mà em biét.
V. Rút kinh nghiệm:
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
Tiết: 11
 TỪ GHÉP
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 * Kiến thức: 
 - Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
 - Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập.
 * Kĩ năng:
 - Nhận diện các loại từ ghép.
 - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ.
 - Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng 
lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
 - Tích hợp GDKNS
 * Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: 
 - Năng lực học, đọc, hiểu.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
 - Vấn đáp, thảo luận, trực quan, quy nạp, gợi tìm.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, chuẩn KTKN.
 - Trò: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1 phút
 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút 
 Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà.
 3. Nội dung bài mới : (35 phút)
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học mới.
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ Sản phảm hoạt Kết luận của GV
 chức hoạt động động của HS
 - Cho học sinh ôn lại Nhắc lại định nghĩa từ I. Các loại từ ghép:
 định nghĩa về từ ghép ở ghép * Ví dụ:1. 
 lớp Bà ngoại
 Kiến thức 1: (10’) Bà ngoại c p
 Hướng dẫn học sinh 
 C p Thơm phức
 tìm hiểu các loại từ 
 c p
 ghép.
 - Nhận xét => Từ ghép chính phụ có tiếng 
 - Cho học sinh đọc 
 chính đứng trước, tiếng phụ 
 BT1 sgk. 
 - Không phân ra tiếng đứng sau bổ sung nghĩa cho 
 - Nhận diện các loại từ 
 chính tiếng phụ bình tiếng chính.
 ghép:
 đẳng với nhau về nghĩa 2. Quần áo, trầm bổng: Không 
 - Trong các từ ghép bà 
 - Không phân ra tiếng phân ra tiếng chính tiếng phụ
 ngoại, thơm phức tiếng 
 chính, tiếng phụ. => Các tiếng bình đẳng 
 nào là tiếng chính, 
 - Đọc ghi nhớ với nhau về mặt ngữ pháp.
 tiếng phụ bổ sung 
 nghĩa cho tiếng chính?
 - Em có nhận xét gì về 
 trật tự của các tiếng Thảo luận, câu 1,2 nhận 
 trong những từ ấy? xét 
 (Dành cho HS yếu, * Ghi nhớ (sgk)
 kém) So sánh: quần với áo: PN
 - Các tiếng trong quần quần áo: 
 áo, trầm bổng có phân Khái quát
 ra tiếng tiếng chính, 
 tiếng phụ không?
 1-2 em đọc ghi nhớ
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 - Chốt lại và cho học II. Nghĩa của từ ghép:
 sinh đọc ghi nhớ 1 em lên bảng làm * Ví dụ:
 Kiến thức 2: (9’) HS làm bài tập chạy 5 em 1. Bà ngoại - Bà
 Hướng dẫn học sinh nhanh nhất 
 tìm hiểu nghĩa của từ 
 Nghĩa hẹp Nghĩa rộng
 ghép.
 Thơm phức - Thơm
 - Cho học sinh thảo 
 luận câu 1 và 2 sgk
 Nghĩa hẹp Nghĩa rộng
 - Cho học sinh rút ra, 
 => Từ ghép CP có tính chất 
 cho học sinh thấy nghĩa 
 phân nghĩa.
 của từ ghép chính phụ.
 2. Quần + áo = quần áo 
 - Hướng dẫn học sinh 
 Trầm + bổng = trầm bổng
 rút ra kết luận về nghĩa 
 của từ ghép đẳng lập. => Từ ghép ĐL có tính chất 
 hợp nghĩa.
 - Cho học sinh đọc ghi 
 nhớ. * Ghi nhớ (sgk)
 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 13 phút
 Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt 
 Kết luận của GV
 động động của HS
 - Hướng dẫn học sinh làm III. Luyện tập:
 BT1( HS K- G) HS lên bảng làm 1. Xếp các từ
 Sắp xếp các từ theo bảng phân - Từ ghép CP: xanh ngắt, nhà 
 loại máy, nhà ăn 
 - Hướng dẫn học sinh làm BT2 - Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, lâu 
 Chấm điểm học sinh làm đúng đời, chài lưới..
 - Hướng dẫn và gọi 3 em lên 2) Điền từ tạo từ ghép CP 
 làm 3 ý. Bút chì, thước kẻ, mưa rào, 
 trắng xoá, nhát gan.
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 3. Điền từ tạo từ ghép đẳng lập.
 Núi - non, sông
 Mặt - mũi, mày
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt 
 Kết luận của GV
 động động của HS
 Viết đoạn văn nêu cảm HS viết Nhận xét về kết quả hoạt động 
 nghĩ về mẹ có sử dụng từ ghép. của HS
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. 
 Học kỹ bài, làm bài tập còn lại 
 Chuẩn bị bài: “ Liên kết trong văn bản”, soạn, trả lời câu hỏi trong sgk.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’)
 Thế nào là từ ghép CP, từ ghép ĐL . 
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 12 TỪ LÁY
 I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức
Khái niệm từ láy: các loại từ láy
* Kĩ năng
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ ngữ quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi 
tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh. 
* Thái độ:
 Có ý thức rèn luyện,trau rồi vốn từ láy
Tích hơp GDKNS
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: 
- Năng lực học, đọc, hiểu.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
 - Vấn đáp gợi tìm, phân tích, thảo luận nhóm
II. Chuẩn bị :
 - Thầy: Giáo án, bảng phụ, các ngữ liệu, chuẩn KTKN
 - Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.
 III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
Đọc bài ca dao 1 nói về tình yêu quê hương, đất nước. Nêu nội dung của bài ca dao đó?
 3. Nội dung bài mới: 35’
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút)
 Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hiến thức 1: Hướng dẫn học sinh - Là từ phức có sự hoà I. Các loại từ láy
 phân loại từ láy. phối âm thanh * VD:
 MĐ: Phân loại từ láy - Đọc VD1/41 - đăm đăm: Láy hoàn toàn
 - Nhắc lại khái niệm từ láy - Đăm đăm --> các tiếng 
 lặp lại nhau hoàn toàn - mếu máo: giống phụ âm; 
 - Gọi HS đọc ví dụ. - Mếu máo --> lặp phụ liêu xiêu: giống vần Láy 
 - Những từ láy: đăm đăm, mếu âm đầu bộ phận
 máo, liêu xiêu có đặc điểm âm - Liêu xiêu --> lặp vần
 thanh gì giống và khác - Phân loại từ láy
 nhau?(Dành cho HS yếu , kém) - Biển đổi âm cuối và 
 thanh điệu hoà phối 
 - Em hãy phân loại các từ láy? âm thanh
 - Vì sao các từ láy “bần bật”, “thăm - HS trả lời.
 thẳm” lại không nói được là “bật bật” 
 “thẳm thẳm”? - Đọc ghi nhớ: SGK
 - Em hãy nêu đặc điểm của từ láy * Ghi nhớ (sgk/ 42)
 toàn bộ và từ láy bộ phận?
 - Gọi HS đọc ghi nhớ - Dựa vào sự mô phỏng II. Nghĩa của từ láy
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh âm thanh. 1. Nghĩa của các tiếng 
 tìm hiểu nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc 
 - Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, - HS nghe. điểm:
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 tích tắc, gâu gâu được tạo thành do - Nhờ đặc điểm âm thanh 
 đặc điểm gì về âm thanh? của tiếng, sự hòa phối âm 
 (Ha hả, oa oa, gâu gâu: Sự lặp lại âm thanh giữa phần vần, phần 
 thanh của tiếng. Tích tắc: Sự phối - Đều có vần là nguyên âm.
 hợp âm thanh giữa phần âm (t)). âm i. Nguyên âm i có độ 
 - Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc mở nhỏ nhất -> chỉ sự 2.a. Đều lặp lại phần vần. 
 điểm gì chung về âm thanh và nghĩa? nhỏ bé Đều miêu tả hình dáng, 
 - Các từ láy “nhấp nhô”,“phập - Tiếng trước có vần âm thanh nhỏ bé.
 phồng”, “bập bềnh” có đặc điểm gì âp Biểu thị trạng thái 
 chung về âm thanh và nghĩa? vận động b. Biểu thị trạng thái vận 
 - Cho học sinh đọc bài vd2, xác định - Đọc bài động.
 tiếng gốc
 - So sánh nghĩa của các từ láy: - Mềm mại: sắc thái biểu 3. Nghĩa giảm so với 
 mềm mại, đo đỏ với các tiếng gốc cảm tăng lên. nghĩa gốc.
 làm cơ sở cho chúng?(HS khá, giỏi) - Đo đỏ: giảm nhẹ
 - GV cho học sinh rút ra nhận xét: - Nhận xét
 -> Nghĩa của từ láy được tạo thành 
 nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và 
 sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng. - Đọc ghi nhớ
 THGDKNS: Trong giao tiếp và viết 
 bài văn biết sử dụng 1 số từ láy quen * Ghi nhớ: SGK/42
 thuộc để tạo giá trị gơih hình gợi .
 cảm.
 - Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong sgk.
 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút
Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học.
 Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động 
 Kết luận của GV
 hoạt động của HS
 Hướng dẫn học sinh HS trả lời III/ Luyện tập
 luyện tập 1. Bài 1.Về nhà
 HS làm vào giấy nháp
 - Kết hợp nhiều hình thức 2. Điền từ:
 -> nộp .
 khác nhau để học sinh Lấp, nho, nhối, khang, 
 giải quyết bài tập.(Vấn thâm, chênh, anh.
 đáp, lên bảng, thi nhanh 3. Chọn từ điền:
 Thảo luận=> trả lời
 giữa các tổ, thảo luận 4. Đặt câu
 nhóm ) 5. Đó là các từ ghép
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức.
 Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động Kết luận của GV
Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 hoạt động của HS
 - Hướng dẫn học sinh viết Nhận xét về kết quả hoạt 
 đoạn văn có sử dụng từ động của HS
 láy( Chủ đề tự chọn) - Viết đoạn văn
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. 
- Học bài, làm BT 1,6
- Chuẩn bị bài: Quá trình tạo lập văn bản: soạn, trả lời câu hỏi trong sgk.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’)
- Nhắc lại các loại từ láy, nghĩa của từ láy.
V. Rút kinh nghiệm
 Kí duyệt tuần 3 (16. 9. 2020)
 Tổ trưởng
 HT, ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định
 Nguy￿n Th￿ Vân
Giáo viên: Trịnh Phương Lan

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_3_nam_hoc_2019_2020_trinh_phuong_lan.doc