Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 Ngày soạn 12.9.2020 Tuần 3 Tiết 9 đến tiêt 12 Tiết 9: CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Khái niệm ca dao, dân ca - Nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao, dân ca về tình cảm gia đình. * Kĩ năng: - Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình. * Thái độ: Giáo dục tình yêu thương cha mẹ, anh em trong gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp gợi tìm, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, những câu ca dao thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, chuẩn KTKN. - Trò: chuẩn bị bài . III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”? 3. Nội dung bài mới : 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. * Giới thiệu bài : (1p) Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 Rất tự nhiên, tình cảm con người bao giờ cũng bắt đầu là những tình cảm gia đình. Truyền thống văn hóa, đạo đức VN rất đề cao gia đình và tình cảm gia đình. Những câu hát về tình cảm gia đình chiếm khối lượng khá phong phú trong kho tàng ca dao dân tộc, đã diễn tả chân thực, xúc động những tình cảm vừa thân mật, ấm cúng, vừa rất thiêng liêng của con người VN. Những câu hát này cũng thể hiện một số hình thức nghệ thuật rất tiêu biểu của ca dao – dân ca. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về “Những câu hát về tình cảm gia đình”. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Hoạt động của HS Kết luận của GV động Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Đọc - Tìm hiểu chung học sinh đọc- tìm hiểu 1. Đọc chung - Nghe MĐ: Hướng dẫn học sinh đọc: nhẹ nhàng, tình cảm. - Đọc diễn cảm, nghe nhận - Gọi học sinh đọc GV xét nhận xét - Hướng dẫn học sinh tìm - Tìm hiểu khái niệm ca dao hiểu khái niệm ca dao và 2. Tìm hiểu chung: và một số từ khó một số từ khó - Khái niệm: Ca dao, dân ca (SGK) - Tình cảm gia đình là một - HS đọc từ khó được chú trong những chủ đề góp phần thích trong sgk. thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người VN. - Từ khó: (SGK). Kiến thức 2: Hướng dẫn II. Đọc - Hiểu văn bản: học sinh đọc- hiểu văn bản - Đọc bài ca dao 1 * Bài 1: "Công cha...ơi! MĐ: Tìm hiểu nội dung 2 Với hình ảnh so sánh, thể bài ca dao - Lời của người mẹ nói với con qua điệu hát ru. thơ lục bát, bài ca dao diễn tả - Bài ca dao là lời của ai - Công lao trời biển của cha công lao trời biển của cha nói với ai? Tại sao em mẹ đối với con cái và bổn khẳng định như mẹ đối với con và bổn phận của kẻ làm con trước công phận của kẻ làm con trước vậy?(Dành cho HS yếu, công lao to lớn ấy. kém) lao to lớn ấy - Bài ca dao đã diễn tả tình - Sử dụng lối so sánh ví von quen thuộc của ca dao, lấy Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 cảm gì? những cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của tự - Bài ca dao đã sử dụng nhiên để so sánh với công biện pháp nghệ thuật gì để cha, nghĩa mẹ. diễn tả công lao to lớn của - Diễn tả công lao của cha cha mẹ? mẹ vô cùng to lớn, bao la. - Từ láy “mênh mông” diễn tả thêm ý gì khi nói - “Cù lao chín chữ” --> hình về công ơn cha mẹ? ảnh quen thuộc nói lên lòng - Từ nào trong câu ca dao biết ơn sâu nặng của con đối nói lên lời khuyên tha thiết với cha mẹ, tăng thêm âm của cha mẹ? điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm tình của câu hát. - Em còn biết những câu “Công cha ... đạo con” ca dao nào nữa nói về công ơn trời biển của cha mẹ?(Dành cho HS khá giỏi) - Đọc bài ca dao 4 - GV giảng thêm : Không - Ông bà, cô bác nói với phải không có những đứa cháu, cha mẹ nói với con, anh em với nhau. con nuôi dưỡng cha, mẹ - Nhắc nhở anh em phải sống như một thứ nghĩa vụ bắt hoà thuận, đùm bọc, nhường nhịn nhau. buộc : “Mẹ nuôi con - So sánh qua hình ảnh: như không tính ngày tính thể tay chân--> anh em phải tháng,Con nuôi mẹ con kể biết yêu thương nhau gắn bó, đỡ đần nhau từng Ngày”. - Anh em có biết yêu nhau hoà thuận thì cha mẹ mới vui Thậm chí : “Một mẹ có thể lòng. nuôi được mười con, - Tình cảm cha mẹ với con nhưng mười con chưa cái và anh em với nhau. chắc đã nuôi được một - Thể thơ lục bát, giọng điệu mẹ”. Bởi vậy, con cái phải tâm tình, hình ảnh truyền có nghĩa vụ biết ơn và thống, lối diễn đạt bình dị kính trọng cha mẹ. Bởi - Tìm hiểu ý nghĩa của văn “Người ta không thể yêu bản - HS trả lời. Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 quý cha mẹ đẻ của mình thì cũng không thể thương - HS đọc. ai thực sự”. * Bài 4: "Anh em....vầy" - Gọi học sinh đọc Bằng thể thơ lục bát, giọng điệu tâm tình, bài ca dao - Bài ca dao là lời của ai khuyên nhủ anh em phải nói với ai? sống hoà thuận, đùm bọc thì - Nội dung bài ca dao nhắn cha mẹ mới vui lòng. gửi điều gì? - Tình cảm anh em thân thương được diễn tả bằng hình ảnh nào? Đó là biện pháp tu từ gì? - Ngoài ra, câu cuối bài ca dao còn muốn khuyên nhủ điều gì? - Những tình cảm được biểu lộ trong các bài ca dao? - GV giảng thêm : Anh chị em ruột thịt là những người cùng do cha mẹ sinh ra, cùng bú chung một bầu sữa, cùng chung sống dười một mái nhà, cùng được cha mẹ thương yêu che chở như tay với chân trên một cơ thể, như các cành của một cây xanh. 2. Nghệ thuật : - Tích hợp môi trường : - Biện pháp ss, ẩn dụ, tăng Hãy sưu tầm một số câu ca cấp... dao về môi trường ? - Giọng điệu ngọt ngào mà - Những biện pháp nghệ trang nghiêm. Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 thuật nào được sử dụng - Diễn tả tình cảm qua những trong bài ca dao ? mô típ. - Những biện pháp nghệ - Sử dụng thể thơ lục bát và thuật nào được 2 bài ca lục bát biến thể. - Thực hành luyện tập dao sử dụng? 3. Ý nghĩa: Tình cảm đối - Hướng dẫn học sinh tìm - HS sưu tầm. với cha mẹ, anh em và tình hiểu ý nghĩa của văn bản. cảm của cha mẹ đối với con - Qua phần phân tích ở trên, em hãy cho biết ý cái luôn là những tình cảm nghĩa của 2 bài ca dao sâu nặng, thiêng liêng nhất trên? - Cho HS đọc ghi nhớ trong đời sống mỗi con SGK. người. * Ghi nhớ : (Sgk) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động Kết luận của GV động của HS Hướng dẫn học sinh III. Luyện tập: luyện tập - Hãy sưu tầm một số bài ca - Hãy sưu tầm một số bài ca dao có nội dung tương HS trả lời dao có nội dung tương tự. tự. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Học bài, học thuộc hai bài ca dao, chuẩn bị bài. - Những câu hát về tình yêu...(Đọc, trả lời câu hỏi trong sgk) IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) - Nhắc lại khái niệm ca dao, dân ca - Nêu nội dung, ý nghĩa hai bài ca dao đã học. V. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 Tiết 10 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức - Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. * Kĩ năng - Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người. * Thái độ: Trân trọng tình cảm đối với quê hương, đất nước. Tích hợp GDBVMT II. Chuẩn bị - Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo, tranh, chuẩn KTKN. - Trò: Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Đọc bài ca dao 1, em cảm nhận được điều gì sau khi học bài ca dao đó? 3. Nội dung bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Hướng dẫn học I. Đọc - tìm hiểu chung sinh đọc- tìm hiểu chung 1. Đọc MĐ: Hướng dẫn học sinh đọc: nhẹ nhàng, tình cảm. 2. Tìm hiểu chung - Gọi học sinh đọc GV nhận - Từ khó (sgk) xét - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số từ khó II. Đọc - hiểu văn bản: Kiến thức 2: Hướng dẫn học * Bài 1 Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 sinh đọc- hiểu văn bản - Lời hát đối đáp của những MĐ: Tìm hiểu nội dung văn bản. chàng trai – cô gái nói về những - Gọi học sinh đọc bài ca dao 1. cảnh đẹp trên đất nước ta - Bài ca dao được thể hiện dưới -> tình yêu quê hương đậm đà. hình thức nào? - Vì sao chàng trai - cô gái lại dùng những địa danh với những đặc điểm như vậy để hỏi - đáp? - Em có nhận xét gì về cách hỏi của chàng trai? - Em có nhận xét gì về cách trả lời câu đố của các cô gái? - Qua lời đối đáp, chàng trai và cô gái đã thể hiện tình cảm gì với quê hương đất nước mình? * Bài 4 - Em hiểu biết thêm điều gì về - Là lời của chàng trai ca ngợi quê hương đất nước ta qua lời vẻ đẹp cánh đồng và vẻ đẹp hát đối đáp? (Dành cho HS mảnh mai, trẻ trung, đầy sức khá- giỏi) sống của cô gái. - Gọi HS đọc bài ca dao 4. - Là lời của cô gái trước cánh - Bài ca dao này là lời của ai? đồng rộng lớn, cô lo nghĩ về - Hai dòng đầu có gì đặc biệt thân phận mình : đẹp nhưng rồi về từ ngữ? Tác dụng, ý nghĩa? đây sẽ ra sao ? (Dành cho HS yếu, kém) - Trên nền bức tranh mênh * Nghệ thuật: mông, bát ngát của cánh đồng, - Sử dụng thể thơ lục bát biến hiện lên hình ảnh của ai? Em thể cảm nhận được điều gì về cô - Giọng điệu tha thiết, tự hào. gái? * Ý nghĩa: Ca dao bồi đắp thêm - Bài ca dao còn có thể là lời của tình cảm cao đẹp của con người ai? Người đó bày tỏ cảm xúc gì? đối với quê hương đất nước. - Qua đây em cảm nhận được gì * Ghi nhớ : (Sgk) về tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong ca dao? - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét nghệ thuật chung của hai bài ca dao (Dành cho HS khá- giỏi) - Qua tìm hiểu nội dung, em hãy cho biết ý nghĩa của những câu hát trên? - Cho HS đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt động của Kết luận của GV động HS Hướng dẫn học sinh III. Luyện tập luyện tập 1. Nhận xét về thể thơ Cho học sinh nhận xét 2. Nhận xét về tình cảm HS trả lời về thể thơ của 2 bài trên trong hai bài ca dao (Dành cho HS yếu, kém) Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động Kết luận của GV hoạt động của HS Hướng dẫn học sinh viết Nhận xét về kết quả hoạt đoạn văn về quê hương - Viết đoạn văn động của HS Viẹt Nam 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Học bài, học thuộc Chuẩn bị bài: Từ láy: soạn, trả lời câu hỏi trong sgk. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong những bài ca dao đã học là gì? Tìm 1 số bài ca dao về quê hương mà em biét. V. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 Tiết: 11 TỪ GHÉP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. - Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập. * Kĩ năng: - Nhận diện các loại từ ghép. - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ. - Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát. - Tích hợp GDKNS * Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp, thảo luận, trực quan, quy nạp, gợi tìm. II. Chuẩn bị: - Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, chuẩn KTKN. - Trò: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà. 3. Nội dung bài mới : (35 phút) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ Sản phảm hoạt Kết luận của GV chức hoạt động động của HS - Cho học sinh ôn lại Nhắc lại định nghĩa từ I. Các loại từ ghép: định nghĩa về từ ghép ở ghép * Ví dụ:1. lớp Bà ngoại Kiến thức 1: (10’) Bà ngoại c p Hướng dẫn học sinh C p Thơm phức tìm hiểu các loại từ c p ghép. - Nhận xét => Từ ghép chính phụ có tiếng - Cho học sinh đọc chính đứng trước, tiếng phụ BT1 sgk. - Không phân ra tiếng đứng sau bổ sung nghĩa cho - Nhận diện các loại từ chính tiếng phụ bình tiếng chính. ghép: đẳng với nhau về nghĩa 2. Quần áo, trầm bổng: Không - Trong các từ ghép bà - Không phân ra tiếng phân ra tiếng chính tiếng phụ ngoại, thơm phức tiếng chính, tiếng phụ. => Các tiếng bình đẳng nào là tiếng chính, - Đọc ghi nhớ với nhau về mặt ngữ pháp. tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính? - Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng Thảo luận, câu 1,2 nhận trong những từ ấy? xét (Dành cho HS yếu, * Ghi nhớ (sgk) kém) So sánh: quần với áo: PN - Các tiếng trong quần quần áo: áo, trầm bổng có phân Khái quát ra tiếng tiếng chính, tiếng phụ không? 1-2 em đọc ghi nhớ Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 - Chốt lại và cho học II. Nghĩa của từ ghép: sinh đọc ghi nhớ 1 em lên bảng làm * Ví dụ: Kiến thức 2: (9’) HS làm bài tập chạy 5 em 1. Bà ngoại - Bà Hướng dẫn học sinh nhanh nhất tìm hiểu nghĩa của từ Nghĩa hẹp Nghĩa rộng ghép. Thơm phức - Thơm - Cho học sinh thảo luận câu 1 và 2 sgk Nghĩa hẹp Nghĩa rộng - Cho học sinh rút ra, => Từ ghép CP có tính chất cho học sinh thấy nghĩa phân nghĩa. của từ ghép chính phụ. 2. Quần + áo = quần áo - Hướng dẫn học sinh Trầm + bổng = trầm bổng rút ra kết luận về nghĩa của từ ghép đẳng lập. => Từ ghép ĐL có tính chất hợp nghĩa. - Cho học sinh đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (sgk) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 13 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt Kết luận của GV động động của HS - Hướng dẫn học sinh làm III. Luyện tập: BT1( HS K- G) HS lên bảng làm 1. Xếp các từ Sắp xếp các từ theo bảng phân - Từ ghép CP: xanh ngắt, nhà loại máy, nhà ăn - Hướng dẫn học sinh làm BT2 - Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, lâu Chấm điểm học sinh làm đúng đời, chài lưới.. - Hướng dẫn và gọi 3 em lên 2) Điền từ tạo từ ghép CP làm 3 ý. Bút chì, thước kẻ, mưa rào, trắng xoá, nhát gan. Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 3. Điền từ tạo từ ghép đẳng lập. Núi - non, sông Mặt - mũi, mày Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Cách thức tổ chức hoạt Sản phảm hoạt Kết luận của GV động động của HS Viết đoạn văn nêu cảm HS viết Nhận xét về kết quả hoạt động nghĩ về mẹ có sử dụng từ ghép. của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Học kỹ bài, làm bài tập còn lại Chuẩn bị bài: “ Liên kết trong văn bản”, soạn, trả lời câu hỏi trong sgk. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) Thế nào là từ ghép CP, từ ghép ĐL . V. Rút kinh nghiệm: Tiết 12 TỪ LÁY I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức Khái niệm từ láy: các loại từ láy * Kĩ năng - Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản. - Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ ngữ quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh. * Thái độ: Có ý thức rèn luyện,trau rồi vốn từ láy Tích hơp GDKNS Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực học, đọc, hiểu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Vấn đáp gợi tìm, phân tích, thảo luận nhóm II. Chuẩn bị : - Thầy: Giáo án, bảng phụ, các ngữ liệu, chuẩn KTKN - Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới. III. Tổ chức các hoạt dộng dạy học: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Đọc bài ca dao 1 nói về tình yêu quê hương, đất nước. Nêu nội dung của bài ca dao đó? 3. Nội dung bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học mới. Hoạt động 2: Tìm tòi tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết luận của GV Hiến thức 1: Hướng dẫn học sinh - Là từ phức có sự hoà I. Các loại từ láy phân loại từ láy. phối âm thanh * VD: MĐ: Phân loại từ láy - Đọc VD1/41 - đăm đăm: Láy hoàn toàn - Nhắc lại khái niệm từ láy - Đăm đăm --> các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn - mếu máo: giống phụ âm; - Gọi HS đọc ví dụ. - Mếu máo --> lặp phụ liêu xiêu: giống vần Láy - Những từ láy: đăm đăm, mếu âm đầu bộ phận máo, liêu xiêu có đặc điểm âm - Liêu xiêu --> lặp vần thanh gì giống và khác - Phân loại từ láy nhau?(Dành cho HS yếu , kém) - Biển đổi âm cuối và thanh điệu hoà phối - Em hãy phân loại các từ láy? âm thanh - Vì sao các từ láy “bần bật”, “thăm - HS trả lời. thẳm” lại không nói được là “bật bật” “thẳm thẳm”? - Đọc ghi nhớ: SGK - Em hãy nêu đặc điểm của từ láy * Ghi nhớ (sgk/ 42) toàn bộ và từ láy bộ phận? - Gọi HS đọc ghi nhớ - Dựa vào sự mô phỏng II. Nghĩa của từ láy Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh âm thanh. 1. Nghĩa của các tiếng tìm hiểu nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc - Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, - HS nghe. điểm: Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 tích tắc, gâu gâu được tạo thành do - Nhờ đặc điểm âm thanh đặc điểm gì về âm thanh? của tiếng, sự hòa phối âm (Ha hả, oa oa, gâu gâu: Sự lặp lại âm thanh giữa phần vần, phần thanh của tiếng. Tích tắc: Sự phối - Đều có vần là nguyên âm. hợp âm thanh giữa phần âm (t)). âm i. Nguyên âm i có độ - Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc mở nhỏ nhất -> chỉ sự 2.a. Đều lặp lại phần vần. điểm gì chung về âm thanh và nghĩa? nhỏ bé Đều miêu tả hình dáng, - Các từ láy “nhấp nhô”,“phập - Tiếng trước có vần âm thanh nhỏ bé. phồng”, “bập bềnh” có đặc điểm gì âp Biểu thị trạng thái chung về âm thanh và nghĩa? vận động b. Biểu thị trạng thái vận - Cho học sinh đọc bài vd2, xác định - Đọc bài động. tiếng gốc - So sánh nghĩa của các từ láy: - Mềm mại: sắc thái biểu 3. Nghĩa giảm so với mềm mại, đo đỏ với các tiếng gốc cảm tăng lên. nghĩa gốc. làm cơ sở cho chúng?(HS khá, giỏi) - Đo đỏ: giảm nhẹ - GV cho học sinh rút ra nhận xét: - Nhận xét -> Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng. - Đọc ghi nhớ THGDKNS: Trong giao tiếp và viết bài văn biết sử dụng 1 số từ láy quen * Ghi nhớ: SGK/42 thuộc để tạo giá trị gơih hình gợi . cảm. - Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong sgk. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 3 phút Mục đích: Giúp HS làm bài tập củng cố lại kiến thức vừa học. Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động Kết luận của GV hoạt động của HS Hướng dẫn học sinh HS trả lời III/ Luyện tập luyện tập 1. Bài 1.Về nhà HS làm vào giấy nháp - Kết hợp nhiều hình thức 2. Điền từ: -> nộp . khác nhau để học sinh Lấp, nho, nhối, khang, giải quyết bài tập.(Vấn thâm, chênh, anh. đáp, lên bảng, thi nhanh 3. Chọn từ điền: Thảo luận=> trả lời giữa các tổ, thảo luận 4. Đặt câu nhóm ) 5. Đó là các từ ghép Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. Cách thức tổ chức Sản phảm hoạt động Kết luận của GV Giáo viên: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020 hoạt động của HS - Hướng dẫn học sinh viết Nhận xét về kết quả hoạt đoạn văn có sử dụng từ động của HS láy( Chủ đề tự chọn) - Viết đoạn văn 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. - Học bài, làm BT 1,6 - Chuẩn bị bài: Quá trình tạo lập văn bản: soạn, trả lời câu hỏi trong sgk. IV. Kiểm tra, đánh giá: (3’) - Nhắc lại các loại từ láy, nghĩa của từ láy. V. Rút kinh nghiệm Kí duyệt tuần 3 (16. 9. 2020) Tổ trưởng HT, ND: PP: Nguyễn Thị Định Nguyn Th Vân Giáo viên: Trịnh Phương Lan
Tài liệu đính kèm: