Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022

doc 16 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 16/9/2021 Tiết 9
Bài: CA DAO, DÂN CA Tuần 3
 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I- Mục tiêu: 
Qua bài học, hs cần:
1. Kiến thức: 
 - Biết được khái niệm ca dao – dân ca.
 - Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật của ca dao 
qua những bài ca dao về chủ đề tình cảm gia đình.
 - Thuộc được 4 bài ca dao trong chùm và biết thêm 1 số bài ca dao 
khác cùng chủ đề
2. Kĩ năng: 
 - Đọc được diễn cảm và tìm hiểu được nội dung, nghệ thuật của mỗi bài 
 ca dao.
3. Thái độ: 
 - Có được thái độ yêu quý, giữ gìn và bảo tồn ca dao-dc
 - Bồi đắp thêm sự gắn bó với gia đình, yêu thương và bảo vệ những 
 tình cảm gia đình tốt đẹp
4. Năng lực và phẩm chất
 + Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập.
 + Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II- Chuẩn bị:
 1. GV: Giáo án, TLTK.
 2. HS: Học thuộc bài, chuẩn bị dựa theo câu hỏi.
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: (5p)
 Trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” em thấy tình cảm 
của T- T được thể hiện như thế nào?
 Qua văn bản này tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì?
 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu (1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 khái niệm về ca dao, dân ca I- Khái niệm về ca dao, dân ca:
(2p) Là thể loại trữ tình dân gian, kết 
G: Từ chú thích *, em hiểu ca dao, hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội 
dân ca là gì? tâm của con người.
HĐ2 Đọc- chú thích (5p) II- Đọc- Tìm hiểu chú thích:
G đọc mẫu, cho HS tìm hiểu nghĩa 
của một số từ. HĐ3 Tìm hiểu văn bản (29p) III- Tìm hiểu văn bản:
G: Các bài ca dao trên thuộc ptbd 1. Tìm hiểu chung:
nào? Vì sao em biết? - Ptbd: Biểu cảm.
 H: Biểu cảm, vì bày tỏ tình cảm, cảm 
xúc.
G: Các bài ca dao này thuộc thể thơ - Thể thơ: Lục bát
gì? 2. Nội dung của các bài ca dao:
G: Lời của bài ca dao 1 là lời của ai? a. Bài 1:
Nói với ai? Công lao trời biển của cha mẹ đối 
 H: Lời của người mẹ nói với con qua với con cái và bổn phận của người 
điệu hát ru. làm con trước công lao ấy.
G: Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là 
tình cảm gì?
 H: Công lao của cha mẹ đối với con 
cái và bổn phận của con cái đối với 
cha mẹ.
G: Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, 
hình ảnh, âm điệu của bài ca này?
 H: Âm điệu: hát ru; hình ảnh: so 
sánh, ví von.
G: Vì sao ca dao thường so sánh công 
cha, nghĩa mẹ như “ trời, núi, biển, 
nước”?
GV Em thấy những hình ảnh này có 
rộng lớn không? 
 H: Vì nó là những cái to lớn, mênh 
mông, vô hạn, vĩnh hằng mà chúng ta 
khó có thể cân đo đong đếm được.
G: Qua bài ca dao này, em tìm những 
câu ca dao cũng nói đến công cha, 
nghĩa mẹ như bài 1.
 H: Công cha như núi 
(G: Tâm trạng của người con gái được 
thể hiện trong bài ca dao 2 là tâm 
trạng gì?
 H: Tâm trạng nhớ quê, nhớ mẹ.
G: Em tìm những câu ca dao khác có 
nội dung tương tự. 
G: Nỗi nhớ và sự yêu kính của con cháu đối với ông bà được diễn tả như 
thế nào?
 H: Dùng sự vật rất bình thường trên 
mái nhà để nói lên nỗi nhớ và sự yêu 
kính của con cháu đối với ông bà. b. Bài 4:
G: Tìm trong thơ ca có sử dụng cặp từ Tình cảm anh em ruột thịt gắn bó 
“bao nhiêu....bấy nhiêu”? ) keo sơn.
G: Lời của bài ca dao 4 là lời của ai? 
Nói với ai?
 H: Lời của anh em nói với nhau; 
cũng có thể là lời của người trên ( 
ông, bà, cha, mẹ, cô bác ) nói với 
con cháu về tình cảm anh em.
G: Tình cảm anh em thân thương 
trong bài ca dao 4 được diễn tả như 
thế nào?
 H: Diễn tả bằng tình cảm anh em ruột 
thịt, gắn bó keo sơn.
G: Cách nói ở câu 2 có gì đặc biệt?
 H: Nói lên tình ruột thịt, anh em tuy 2 
mà 1, cùng một mẹ sinh ra, cùng 
chung sống, sướng khổ có nhau trong 
một nhà.
G: Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều 
gì?
 “ Anh em như chân với tay 3. Nghệ thuật:
 Rách lành ..đần”. - Sử dụng thể thơ lục bát của dân 
G: 4 bài ca dao này sử dụng thể thơ tộc.
quen thuộc nào? - Sử dụng lối ví von so sánh (bài 
 H: Lục bát. 1,3,4).
 - Sử dụng những từ ngữ quen 
 thuộc: Núi, biển, trời, nước, chiều 
 chiều, bao nhiêu .bấy nhiêu.
HĐ4 Luyện tập * Ghi nhớ:(SGK).
 IV- Luyện tập:
G: cho HS đọc và làm bài tập 1. Bài 1: Tình cảm được diễn tả trong 
Gv khuyến khích lớp 7A học thuộc bốn bài ca dao là tình cảm gia đình.
lòng văn bản taị lớp. 4. Hướng dẫn về nhà: (1p) Về học bài, làm bài tập 2, chuẩn bị bài “ Những 
câu hát về tình yêu quê hương , đất nước, con người”.GV yêu cầu HS tìm 
các bài ca dao nói về môi trường tiết sau học.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Em nào có thể đọc thuộc lòng hai bài 
ca dao đã họ trên lớp?
 GV chốt nội dung cơ bản.
V. Rút kinh nghiệm:
 Tuần 3; Tiết 10
Bài: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, 
 ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I-Mục tiêu: 
Qua bài học, hs cần:
1. Kiến thức: 
 - Cảm nhận và hiểu được tình yêu và niềm tự hào chân thành, tinh tế, 
sâu sắc của nhân dân ta trước vẻ đẹp quê hương, đất nước và con người.
 - Biết được hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi là các phương thức 
diễn đạt trong ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
2. Kĩ năng:
 Phân tích được nội dung, nghệ thuật của một bài ca dao. Liên hệ được 
 đến những kiến thức đã học cùng chủ đề.
3. Thái độ:
 - Có được thái độ yêu quý, giữ gìn và bảo vệ các bài ca dao
4. Năng lực và phẩm chất
 + Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập.
 + Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II- Chuẩn bị:
 1. GV: Giáo án. TLTK.
 2. HS: Chuẩn bị.
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: (5p)
 Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng một bài ca dao thuộc chủ đề tình cảm gia đình mà em 
tâm đắc, nói rõ vì sao?
 3.Nội dung bài mới: Giới thiệu. (1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HD1 Đọc- Tìm hiểu chú thích (5p) I- Đọc- Tìm hiểu chú thích:
 GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa 
của một số chú thích.
HD2 Tìm hiểu văn bản (26p) II- Tìm hiểu văn bản:
G: Các bài ca dao trên thuộc ptbd 1. Tìm hiểu chung:
nào? Vì sao em biết? - Ptbd: Biểu cảm.
 HS: Biểu cảm vì bày tỏ tình cảm, 
cảm xúc.
G: Các bài ca dao trên thuộc thể thơ 
nào?
 HS: Lục bát, thể biến thể. - Thể thơ: Lục bát.
G cho HS đọc bài ca dao 1. Cho HS 2. Nội dung:
trao đổi câu hỏi 1.
HS: Chọn b, c.
G: Trong bài 1, vì sao chàng trai, cô a. Bài 1:
gái lại dùng những địa danh với Chàng trai hỏi- cô gái đáp để họ 
những đặc điểm của từng địa danh để thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch 
hỏi đáp? sử đồng thời bộc lộ lòng tự hào và 
 HS: Để thử tài nhau về kiến thức địa tình yêu quê hương đất nước của 
lí, lịch sử. mình.
G: Khi hỏi thì chàng trai đã chọn 
những nét gì của từng địa danh để 
hỏi?
 HS: Chọn nét tiêu biểu chẳng hạn 
như: Núi Đức Thanh Tản thánh 
sinh.
G: Đặc điểm: Hình dáng núi; núi 
thiêng: có thánh sinh.
Qua những chi tiết này ta thấy chàng 
trai – cô gái là những con người như 
thế nào?
HS: Lịch lãm, tế nhị.
(G: Địa danh và cảnh trí trong bài 2 
gợi lên điều gì?
 HS: Gợi lên âm vang lịch sử và văn 
hóa với một danh lam thắng cảnh bậc nhất của chốn kinh kì cũng như của 
cả nước.
G: Cảnh HG đa dạng có hồ, cầu, có 
chùa, đài, tháp 
Em có suy ngẫm gì về câu “ hỏi ai 
gây dựng nên non nước này?”.
 HS: Một câu hỏi tự nhiên giàu âm 
điệu nhắn nhủ, tâm tình.
G: Qua đây họ muốn nhắn nhủ điều 
gì?
 HS: Nhắn nhủ con cháu phải biết ơn 
ông cha đã làm nên thắng cảnh lịch 
sử văn hóa và chúng ta phải biết giữ 
gìn, bảo vệ.
G Em có nhận xét gì về cảnh trí xứ 
Huế và cách tả cảnh trong bài ca dao 
này?
Cảnh trí xứ Huế nhu thế nào?
 HS: Cảnh trí xứ Huế đẹp như tranh, 
nên thơ, sống động. Tuy có tả nhưng 
gợi vẫn nhiều hơn tả.) 
 b.Bài 4:
G cho HS đọc lại bài ca dao 4.
? Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về - Hai dòng đầu: được kéo dài ra( 
từ ngữ? 12 tiếng).
 HS: Được kéo dài ra.
? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng , 
ý nghĩa gì?
 HS: gợi sự dài rộng mênh mông của 
cánh đồng. Gợi sự dài rộng, mênh mông của 
G? Hai dòng đầu miêu tả về cái gì? cánh đồng.
 HS: Cánh đồng lúa.
? Trong hai câu thơ này có những từ 
ngữ nào được lặp lại? 
 HS: Đứng bên ni đồng- đứng bên tê 
đồng, mênh mông bát ngát- bát ngát 
mênh mông.
GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp 
nghê thuật gì?
G: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật - Hai dòng cuối: miêu tả hình ảnh điệp từ , đảo từ, đối xứng. cô gái.
G? Hai dòng cuối miêu tả ai?
? Hình ảnh cô gái được tác giả miêu 
tả với cái gì?
 HS: chẽn lúa đồng đồng.
? Tác giả so sánh như thế nhằm ngụ ý Hình ảnh cô gái với những nét trẻ 
gì? trung phới phới và sức sống đang 
 HS: Nói lên sự trẻ trung phơi phới xuân.
và sức sống mãnh liệt của cô gái.
G? Bài 4 là lời của ai nói với ai? - Bài ca dao là lời của chàng trai: 
 HS: Chàng trai nói với cô gái. chàng trai ca ngợi cánh đồng, ca 
G? Em có biết cách hiểu nào khác về ngợi vẻ đẹp của cô gái. Đó là cách 
bài ca này và có đồng ý với cách hiểu bày tỏ tình cảm đối với cô gái.
ấy không? Vì sao?
 HS: Bài ca là lời của cô gái; trước 
cánh đồng rộng lớn mênh mông, cô 
gái nghĩ về thân phận mình đẹp 
nhưng rồi sẽ ra sao?
G? Những bài ca dao trên ngoài việc 
giới thiệu các địa danh và phong 
cảnh thì còn ẩn chứa điều gì? * Ghi nhớ: (SGK).
 HS: Tình yêu và lòng tự hào về quê 
hương, đất nước, con người.
HĐ3 Luyện tập (5p) III- Luyện tập:
 Em có nhận xét gì về thể thơ trong Bài 1: Nhận xét thể thơ trong bốn 
bốn bài ca dao trên? bài ca dao:
 HS: Trao đổi 2p. Ngoài thể thơ lục bát còn có lục 
 bát biến thể.
G: cho HS đọc và làm bài tập 1. + Bài 1: số tiếng không phải là 6 ở 
 dòng lục và 8 ở dòng bát.
 + Bài 2: Kết thúc là dòng lục 
 không phải dòng bát như thường 
 thấy.
 + Bài 4: Hai dòng đầu thể thơ tự 
 do( 12 tiếng).
 Bài 2: Tình cảm chung của 4 bài ca 
 dao:
 Tình yêu quê hương, đất nước, con 
 người.
GV yêu cầu HS tìm các bài ca dao Bài tập: Tìm ca dao lien quan đến nói về môi trường. thiên nhiên, môi trường:
Lớp 7A Hs tự tìm, lớp 7B Gv cung 
cấp cho HS.
 - Thân em như thể nước sông
 - Trên trời biết mấy cái sao
 Tuy là thấy mặt, biết lòng cạn sâu
 Dưới đất biết có là bao nóc nhà
 Em như cây quế giữa rừng
 Ai ơi xin hãy dạo qua
 Thơm cay ai biết, ngát lừng ai hay
 Những sông cùng núi biết là bao 
 nhiêu” -Hỡi cô tát nước bên đàng
 - Còn trời còn nước còn non Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
 Còn trăng còn gió thì còn đôi ta” - Trên trời mây trắng như bông
 - Một đàn cò trắng bay quanh Ở dưới cánh đồng bông trắng như 
 mây
Cho loan nhớ phượng, cho mình nhớ 
ta Hỡi cô má đỏ hây hây
 Đội bông như thể đội mây về làng
 - Chiều chiều én liệng nhạn bay Ước gì anh lấy được nàng
 Ta đây nhớ bạn, bạn rày nhớ ai Để anh mua gạch Bát Tràng về xây
4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: (1p) Học bài, học thuộc lòng 2 bài ca 
dao, chuẩn bị bài “ Từ láy”.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Đọc thuộc lòng một trong 4 bài ca dao 
mà em tâm đắc? Vì sao?
 GV chốt nội dung cơ bản.
V. Rút kinh nghiệm:
 .... Tuần 3; Tiết 11
 Bài: TỪ LÁY 
I- Mục tiêu: 
 Học sinh cần :
1. Kiến thức:
 - Phát hiện được cấu tạo của từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
 - Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
2. Kĩ năng: 
 Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ 
láy để sử dụng tốt từ láy.
3. Thái độ:
 Tuân thủ những quy tắc khi sử dụng từ láy 
4. Năng lực và phẩm chất
 + Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự 
lập.
 + Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn 
ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, hợp tác
II- Chuẩn bị:
 1. GV: Giáo án, bảng phụ.
 2. HS: Chuẩn bị bài.
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: (5p) Thế nào là từ ghép chính phụ? Từ ghép chính phụ có 
nghĩa như thế nào? Lấy VD?
 Thế nào là từ ghép đẳng lập? Từ ghép đẳng lập có nghĩa như 
thế nào? Lấy VD?
3. Nội dung bài mới: Giới thiệu (1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
 G cho HS nhắc lại khái niệm từ láy: 
Từ láy là kiểu từ phức có quan hệ láy 
âm giữa các tiếng. (1p)
HĐ2 Các loại từ láy (12p) I- Các loại từ láy.
G cho HS đọc mục 1.
? Các từ in đậm có đặc điểm âm 
thanh gì giống, khác nhau?
 HS: đăm đăm: giống nhau hoàn 
toàn.
 Mếu máo: giống nhau phụ âm 
m. 2 loại: Liêu xiêu: giống nhau về vần 
iêu. 1. Từ láy toàn bộ:
? Từ kết quả phân tích trên, em hãy 
cho biết có mấy loại từ láy? Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn.
 HS: 2 loại VD: Xinh xinh.
? Em hiểu thế nào là từ láy toàn bộ? 
VD?
 HS: các tiếng giống nhau hoàn toàn 
( đăm đăm).
G cho HS đọc mục 3.
G cho HS phát âm: bật bật, bần bật, 
thẳm thẳm, thăm thẳm.
? Việc phát âm nào dễ hơn? Bên cạnh đó còn có một số từ láy 
 HS: Phát âm “bần bật” dễ hơn cho toàn bộ có sự biến đổi về thanh điệu 
nên không nói là “bật bật”. và phụ âm cuối của tiếng đứng trước.
G Đây đều là từ láy toàn bộ nhưng để VD: Đo đỏ, đèm đẹp.
cho dễ nói, xuôi tai nên có sự biến 
đổi về âm cuối của tiếng đứng trước 
và thanh điệu. 
G Các từ “mếu máo, liêu xiêu” giống 2. Từ láy bộ phận:
nhau ở phần nào? 
 HS: Giống phụ âm đầu và phần vần.
? Nó được gọi là từ láy gì?
? Thế nào là từ láy bộ phận? Các tiếng giống nhau về phụ âm 
 VD: Bát ngát, phất phơ đầu và phần vần.
* Chú ý: Không nên lẫn lộn từ láy VD: Loắt choắt, mênh mông.
với các từ ghép đẳng lập: máu mủ, 
râu ria, tươi tốt, dẻo dai, tươi cười, 
đông đủ, quanh quẩn, nảy nở , rừng 
rú, no nê, chùa chiền 
G Như vậy có mấy loại từ láy? * Ghi nhớ 1: (SGK)
G cho HS đọc ghi nhớ.
 Lớp 7A GV tổ chức trò chơi thi tìm II- Nghĩa của từ láy:
từ láy.
HĐ3 Nghĩa của từ láy (12p)
G nêu câu hỏi 1. 
 H: Ha hả: gợi tả tiếng cười; oa oa: 
mô phỏng tiếng khóc của trẻ sơ sinh; 
gâu gâu: mô phỏng tiếng chó sủa; 1. Dựa vào sự mô phỏng âm 
tích tắc: tiếng đồng hồ chạy. thanh. ? Các từ này có đặc điểm chung đó là VD: Oa oa, róc rách, chiêm chíp 
gì?
 H: Mô phỏng âm thanh ( tiếng 
cười ).
? Các từ lí nhí,li ti, ti hí có đặc điểm 
chung gì về nghĩa và âm thanh?
 H: Lí nhí: nhỏ bé quá
 Li ti: Nhỏ đến mức trông như 2. Dựa vào khuôn vần:
những chấm, những hạt vụn. - Vần i: miêu tả hình dáng, âm 
 Ti hí: Híp nhỏ lại. thanh bé,nhỏ.
Dựa vào khuôn vần nguyên âm I là VD: lí nhí,li ti.
nguyên âm có độ mở nhỏ nhất, âm 
lượng nhỏ nhất, biểu thị tính chất 
nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh, hình - Vần ấp: Chỉ trạng thái không ổn 
dáng. định.
 VD: ha hả, sa sả, lã chã VD: Nhấp nhô, phập phồng 
? các từ nhấp nhô, phập phồng, bập 
bềnh có đặc điểm gì chung về âm 
thanh và về nghĩa?
 H: Gợi tả một trạng thái không ổn 
định. 3. Dựa vào sắc thái:
? Tìm thêm những từ láy có nghĩa - Sắc thái biểu cảm.
không vững vàng, không chắc chắn? VD: mềm mại, duyên dáng 
 H: lơ lửng, lênh đênh, chênh - Sắc thái giảm nhẹ.
vênh VD: đo đỏ, cao cao,tim tím 
G nêu câu hỏi 3. - Sắc thái nhấn mạnh.
 H: Mềm mại: gợi cảm giác dễ chịu. VD: ầm ầm, hun hút, bừng bừng 
 Đo đỏ: màu đỏ nhạt, lợt hơn đỏ.
? so sánh “ầm ầm” với “ầm”, “vang * Ghi nhớ: ( SGK)
vang” với “vang’?
G qua đó, hãy cho biết nghĩa của từ 
láy được tạo thành nhờ đặc điểm 
nào?
 H: Nhờ âm thanh và sự hòa phối âm III- Luyện tập: 
thanh giữa các tiếng. Bài 1: tìm từ láy và điền vào bảng :
HĐ4 luyện tập (11p) Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm 
G cho HS đọc và làm bài tập 1. thẳm, chiêm chiếp 
 HS: tìm và lên bảng điền. Từ láy bộ phận: lặng lẽ, rực rỡ,nức 
 nở,tức tưởi, rón rén, nhảy nhót, ríu 
 ran, nặng nề Bài 2: Điền tiếng láy:
 Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang 
G cho HS làm bài tập 2. khác, chênh chếch, anh ách 
 Bài 3: Điền từ thích hợp:
 a. Nhẹ nhàng
G cho HS làm ý a bài tập 3 b. Nhẹ nhõm
- nhẹ nhàng: nhẹ nói chung, thoải 
mái.
 Nhẹ nhỏm: rất nhẹ
- xấu xí: qua xấu về hình thức bề 
ngoài, đến mức ko ai muốn nhìn.
 Xấu xa: xấu đến mức đáng hổ thẹn 
khinh bỉ. Bài tập 4: Đặt câu:
- Tan tành: tan rã, rã rời - Lan có thân hình nhỏ nhắn.
 Ta tác: Phân tán nhiều nơi. - Bạn đừng chú ý đến chuyện nhỏ 
G cho HS làm bài tập4 nhặt ấy làm gì.
 Nhỏ nhắn: nhỏ bé nhưng cân đối.
 Nhỏ nhặt: nhỏ, ko đáng kể. 
 Nhỏ nhẻ: chậm và thấp.
Nhỏ nhen: vụn vặt, hèn mọn hay 
chấp nhất Bài tập 5
Nhỏ nhoi: ít ỏi, nhỏ bé.
G cho HS đọc bt5 Từ ghép
 Các từ đã cho có hai tiếng và có sự Đây đều là từ ghép
giống nhau phu âm đầu .
 ? 2 tiếng có nghĩa là từ gì?
 HS: từ ghép 
 ? chỉ có 1 tiếng có nghĩa là từ gì?
 HS: từ láy Bài tập 6:
Đây đều là từ ghép đl có các tiếng - Từ ghép đl
giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần - Nghĩa của các tiếng: 
vần, trong đó có một tiếng đã mờ Chiền: từ cổ, cùng có nghĩa là 
nghĩa. Nghĩa của các yếu tố này chùa.
được phát hiện dựa vào tài liệu tiếng Nê: từ cổ, có nghĩa là chán
địa phương hoặc các tài liệu ngôn Rớt: rơi ra một vài giọt ( còn sót lại, 
ngữ cổ. hỏng, ko đỗ) hoặc cùng có nghĩa là 
 rơi.
 Hành: thực hành.
 . 4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: (1p) Về học bài, làm các bài tập còn 
lại, chuẩn bị bài “ Qua trình tạo lập văn bản”.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy 
được tạo thành như thế nào? 
 GV chốt nội dung cơ bản.
V. Rút kinh nghiệm:
Tuần 3; Tiết 12
 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN T
I- Mục tiêu: 
Học sinh cần :
1. Kiến thức:
 - Biết được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn 
một cách có phương pháp và có hiệu quả.
 - Củng cố lại những kiến thức và những kĩ năng đã được học về liên kết, bố 
cục và mạch lạc trong văn bản.
2. Kĩ năng: 
 Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc.
3. Thái độ:
 Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập viết văn 
bản một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn.
4. Năng lực và phẩm chất
 + Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự 
lập.
 + Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn 
ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, hợp tác
II- Chuẩn bị: 
 1. GV: Giáo án, TLTK
 2. HS: Chuẩn bị bài
III- Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp.
 2. Ktra bài cũ: Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? (4p)
 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu (1p)
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ1 các bước tạo lập văn bản I- Các bước tạo lập văn bản: (22p)
 Thế nào là văn bản?
G Khi nào người ta có nhu cầu tạo 
lập văn bản?
 HS: Phát biểu ý kiến, viết thư, viết 
báo tường, viết bài tlv 
? khi nào có nhu cầu viết thư cho 
bạn?
 HS: Khi muốn giao tiếp với bạn về 
một vấn đề gì đó.
? Điều gì thôi thúc người ta phải viết 
thư?
 HS: bày tỏ tình cảm,trao đổi về công 
việc,học tập 
? Đê đạt được mục đích giao tiếp với 
bạn , em phải viết thư như thế nào để 
bạn em hiểu được ý định, để bạn 
đồng cảm, chia sẻ những vấn đề 
trong thư?
 HS: Phải tạo lập thành một văn bản 
theo một trình tự hợp lí. 1. Định hướng: 
? khi viết thư, trước tiên em phải làm - Đối tượng ( viết cho ai? ).
gì? - Mục đích (viết để làm gì? ).
 HS: Phải xác định được 4 vấn đề - Nội dung ( viết về cái gì? Viết 
 như thế nào? ).
? Sau đó ,em cần làm những việc gì 2. Tìm ý và sắp xếp ý:
để tạo lập văn bản?
 HS: Phải nghĩ xem mình cần viết 
những ý gì và sắp xếp các ý đó ra sao 
để bạn hiểu được vấn đề. Để có một bố cục rành mạch, hợp 
GV ? Tìm ý và sắp xếp ý như vậy để lí.
làm gì?
 gv hướng dẫn cho các em biết: Để 3. Viết bài:
bố cục rõ ràng, hợp lí.
? Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết 
thành văn thì đã tạo được một văn 
bản chưa?
 HS: Chưa Diễn đạt các ý thành những 
? khi viết thành văn cần đạt được câu,đoạn văn chính xác, trong sáng, 
những yêu cầu gì trong các yêu cầu có mạch lạc và liên kết chặt chẽ dưới đây?( sgk). nhau.
 HS: đúng chính tả, từ ngữ, câu, đoạn 
văn, bài văn, kiểu văn và hay ( hấp 4. Kiểm tra văn bản:
dẫn). Kiểm tra xem văn bản đã đạt yêu 
? Khi đã tạo lập được văn bản em có cầu chưa và có cần sửa chữa gì 
cần kiểm tra không? Vì sao? không.
 HS: cần đọc lại để xem văn bản có 
đạt yêu cầu chưa và sửa chữa lại nếu 
cần.
? Vậy, để làm nên một văn bản, * Ghi nhớ: (SGK)
người tạo lập văn bản cần phải lần 
lượt thực hiện các bước như thế nào? II- Luyện tập:
 HS: 4 bước Bài tập 1: Kiểm tra quá trình tạo 
HĐ2 Luyện tập (15p) lập văn bản.
G cho HS thực hiện bài tập 1.
 HS: dựa vào thực tiễn tạo lập văn Bài tập 2: Nhận xét báo cáo kinh 
bản của mình trong năm hộc vừa qua nghiệm học tập: 
để trả lời.
G cho HS thực hiện bài tập.
 ? Báo cáo như thế có phù hợp chưa?
 HS: chưa
 ? Nên điều chỉnh như thế nào?
 ? a đã đúng với nội dung báo cáo - Viết cái gì? ( Viết kinh nghiệm 
chưa? học tập của bản thân để giúp các 
 HS: Bạn đã không chú ý rằng mình bạn HS khác học tập tốt.
không chỉ thuật lại công việc học tập 
và báo cáo thành tích học tập. Điều 
quan trọng nhất là mình phải từ thực - Viết cho ai? ( Viết cho HS).
tế ấy rút ra những kinh nghiệm học 
tập .
 ? b xác định đúng đối tượng chưa? Bài tập 3: Cách ghi dàn bài:
 ? Báo cáo cho ai? - Dàn bài cần viết đủ, rõ ý, ngắn 
 HS: cho HS. gọn, lời lẽ không nhất thiết là những 
G cho HS thực hiện bài tập 3. câu văn hoàn chỉnh và liên kết với 
 HS: a. Không nhất thiết phải là nhau.
những câu văn hoàn chỉnh, tuyệt đối 
đúng ngữ pháp vì dàn bài cần được 
viết rõ nhưng càng ngắn gọn càng 
tốt.
 Không nhất thiết phải liên kết chặt chẽ. - Các phần, các mục cần được thể 
 b. Các phần, các mục cần được hiện trong một kí hiệu được quy định 
thể hiện trong một kí hiệu được quy chặt chẽ.
định chặt chẽ. Việc trình bày các 
phần,các mục cũng cần phải rất rõ 
ràng. Sau mỗi phần, mục, mỗi ý lớn 
nhỏ đều phải xuống dòng; các phần, 
mục, các ý ngang bậc nhau phải viết 
thẳng hàng với nhau; ý nhỏ hơn thì 
viết lùi vào so với ý lớn.
4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: (1p) Về học bài, làm bài tập 4, chuẩn 
bị bài “ Những câu hát than thân”.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Có mấy bước tạo lập văn bản?
 GV chốt nội dung cơ bản.
V. Rút kinh nghiệm:
 .

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_3_nam_hoc_2021_2022.doc