Ngày soạn: 16/9/2021 Tiết 9 Bài: CA DAO, DÂN CA Tuần 3 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I- Mục tiêu: Qua bài học, hs cần: 1. Kiến thức: - Biết được khái niệm ca dao – dân ca. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật của ca dao qua những bài ca dao về chủ đề tình cảm gia đình. - Thuộc được 4 bài ca dao trong chùm và biết thêm 1 số bài ca dao khác cùng chủ đề 2. Kĩ năng: - Đọc được diễn cảm và tìm hiểu được nội dung, nghệ thuật của mỗi bài ca dao. 3. Thái độ: - Có được thái độ yêu quý, giữ gìn và bảo tồn ca dao-dc - Bồi đắp thêm sự gắn bó với gia đình, yêu thương và bảo vệ những tình cảm gia đình tốt đẹp 4. Năng lực và phẩm chất + Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập. + Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án, TLTK. 2. HS: Học thuộc bài, chuẩn bị dựa theo câu hỏi. III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: (5p) Trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” em thấy tình cảm của T- T được thể hiện như thế nào? Qua văn bản này tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì? 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu (1p) Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 khái niệm về ca dao, dân ca I- Khái niệm về ca dao, dân ca: (2p) Là thể loại trữ tình dân gian, kết G: Từ chú thích *, em hiểu ca dao, hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội dân ca là gì? tâm của con người. HĐ2 Đọc- chú thích (5p) II- Đọc- Tìm hiểu chú thích: G đọc mẫu, cho HS tìm hiểu nghĩa của một số từ. HĐ3 Tìm hiểu văn bản (29p) III- Tìm hiểu văn bản: G: Các bài ca dao trên thuộc ptbd 1. Tìm hiểu chung: nào? Vì sao em biết? - Ptbd: Biểu cảm. H: Biểu cảm, vì bày tỏ tình cảm, cảm xúc. G: Các bài ca dao này thuộc thể thơ - Thể thơ: Lục bát gì? 2. Nội dung của các bài ca dao: G: Lời của bài ca dao 1 là lời của ai? a. Bài 1: Nói với ai? Công lao trời biển của cha mẹ đối H: Lời của người mẹ nói với con qua với con cái và bổn phận của người điệu hát ru. làm con trước công lao ấy. G: Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì? H: Công lao của cha mẹ đối với con cái và bổn phận của con cái đối với cha mẹ. G: Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài ca này? H: Âm điệu: hát ru; hình ảnh: so sánh, ví von. G: Vì sao ca dao thường so sánh công cha, nghĩa mẹ như “ trời, núi, biển, nước”? GV Em thấy những hình ảnh này có rộng lớn không? H: Vì nó là những cái to lớn, mênh mông, vô hạn, vĩnh hằng mà chúng ta khó có thể cân đo đong đếm được. G: Qua bài ca dao này, em tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha, nghĩa mẹ như bài 1. H: Công cha như núi (G: Tâm trạng của người con gái được thể hiện trong bài ca dao 2 là tâm trạng gì? H: Tâm trạng nhớ quê, nhớ mẹ. G: Em tìm những câu ca dao khác có nội dung tương tự. G: Nỗi nhớ và sự yêu kính của con cháu đối với ông bà được diễn tả như thế nào? H: Dùng sự vật rất bình thường trên mái nhà để nói lên nỗi nhớ và sự yêu kính của con cháu đối với ông bà. b. Bài 4: G: Tìm trong thơ ca có sử dụng cặp từ Tình cảm anh em ruột thịt gắn bó “bao nhiêu....bấy nhiêu”? ) keo sơn. G: Lời của bài ca dao 4 là lời của ai? Nói với ai? H: Lời của anh em nói với nhau; cũng có thể là lời của người trên ( ông, bà, cha, mẹ, cô bác ) nói với con cháu về tình cảm anh em. G: Tình cảm anh em thân thương trong bài ca dao 4 được diễn tả như thế nào? H: Diễn tả bằng tình cảm anh em ruột thịt, gắn bó keo sơn. G: Cách nói ở câu 2 có gì đặc biệt? H: Nói lên tình ruột thịt, anh em tuy 2 mà 1, cùng một mẹ sinh ra, cùng chung sống, sướng khổ có nhau trong một nhà. G: Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì? “ Anh em như chân với tay 3. Nghệ thuật: Rách lành ..đần”. - Sử dụng thể thơ lục bát của dân G: 4 bài ca dao này sử dụng thể thơ tộc. quen thuộc nào? - Sử dụng lối ví von so sánh (bài H: Lục bát. 1,3,4). - Sử dụng những từ ngữ quen thuộc: Núi, biển, trời, nước, chiều chiều, bao nhiêu .bấy nhiêu. HĐ4 Luyện tập * Ghi nhớ:(SGK). IV- Luyện tập: G: cho HS đọc và làm bài tập 1. Bài 1: Tình cảm được diễn tả trong Gv khuyến khích lớp 7A học thuộc bốn bài ca dao là tình cảm gia đình. lòng văn bản taị lớp. 4. Hướng dẫn về nhà: (1p) Về học bài, làm bài tập 2, chuẩn bị bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương , đất nước, con người”.GV yêu cầu HS tìm các bài ca dao nói về môi trường tiết sau học. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Em nào có thể đọc thuộc lòng hai bài ca dao đã họ trên lớp? GV chốt nội dung cơ bản. V. Rút kinh nghiệm: Tuần 3; Tiết 10 Bài: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI I-Mục tiêu: Qua bài học, hs cần: 1. Kiến thức: - Cảm nhận và hiểu được tình yêu và niềm tự hào chân thành, tinh tế, sâu sắc của nhân dân ta trước vẻ đẹp quê hương, đất nước và con người. - Biết được hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi là các phương thức diễn đạt trong ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. 2. Kĩ năng: Phân tích được nội dung, nghệ thuật của một bài ca dao. Liên hệ được đến những kiến thức đã học cùng chủ đề. 3. Thái độ: - Có được thái độ yêu quý, giữ gìn và bảo vệ các bài ca dao 4. Năng lực và phẩm chất + Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập. + Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án. TLTK. 2. HS: Chuẩn bị. III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: (5p) Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng một bài ca dao thuộc chủ đề tình cảm gia đình mà em tâm đắc, nói rõ vì sao? 3.Nội dung bài mới: Giới thiệu. (1p) Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HD1 Đọc- Tìm hiểu chú thích (5p) I- Đọc- Tìm hiểu chú thích: GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của một số chú thích. HD2 Tìm hiểu văn bản (26p) II- Tìm hiểu văn bản: G: Các bài ca dao trên thuộc ptbd 1. Tìm hiểu chung: nào? Vì sao em biết? - Ptbd: Biểu cảm. HS: Biểu cảm vì bày tỏ tình cảm, cảm xúc. G: Các bài ca dao trên thuộc thể thơ nào? HS: Lục bát, thể biến thể. - Thể thơ: Lục bát. G cho HS đọc bài ca dao 1. Cho HS 2. Nội dung: trao đổi câu hỏi 1. HS: Chọn b, c. G: Trong bài 1, vì sao chàng trai, cô a. Bài 1: gái lại dùng những địa danh với Chàng trai hỏi- cô gái đáp để họ những đặc điểm của từng địa danh để thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch hỏi đáp? sử đồng thời bộc lộ lòng tự hào và HS: Để thử tài nhau về kiến thức địa tình yêu quê hương đất nước của lí, lịch sử. mình. G: Khi hỏi thì chàng trai đã chọn những nét gì của từng địa danh để hỏi? HS: Chọn nét tiêu biểu chẳng hạn như: Núi Đức Thanh Tản thánh sinh. G: Đặc điểm: Hình dáng núi; núi thiêng: có thánh sinh. Qua những chi tiết này ta thấy chàng trai – cô gái là những con người như thế nào? HS: Lịch lãm, tế nhị. (G: Địa danh và cảnh trí trong bài 2 gợi lên điều gì? HS: Gợi lên âm vang lịch sử và văn hóa với một danh lam thắng cảnh bậc nhất của chốn kinh kì cũng như của cả nước. G: Cảnh HG đa dạng có hồ, cầu, có chùa, đài, tháp Em có suy ngẫm gì về câu “ hỏi ai gây dựng nên non nước này?”. HS: Một câu hỏi tự nhiên giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình. G: Qua đây họ muốn nhắn nhủ điều gì? HS: Nhắn nhủ con cháu phải biết ơn ông cha đã làm nên thắng cảnh lịch sử văn hóa và chúng ta phải biết giữ gìn, bảo vệ. G Em có nhận xét gì về cảnh trí xứ Huế và cách tả cảnh trong bài ca dao này? Cảnh trí xứ Huế nhu thế nào? HS: Cảnh trí xứ Huế đẹp như tranh, nên thơ, sống động. Tuy có tả nhưng gợi vẫn nhiều hơn tả.) b.Bài 4: G cho HS đọc lại bài ca dao 4. ? Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về - Hai dòng đầu: được kéo dài ra( từ ngữ? 12 tiếng). HS: Được kéo dài ra. ? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng , ý nghĩa gì? HS: gợi sự dài rộng mênh mông của cánh đồng. Gợi sự dài rộng, mênh mông của G? Hai dòng đầu miêu tả về cái gì? cánh đồng. HS: Cánh đồng lúa. ? Trong hai câu thơ này có những từ ngữ nào được lặp lại? HS: Đứng bên ni đồng- đứng bên tê đồng, mênh mông bát ngát- bát ngát mênh mông. GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghê thuật gì? G: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật - Hai dòng cuối: miêu tả hình ảnh điệp từ , đảo từ, đối xứng. cô gái. G? Hai dòng cuối miêu tả ai? ? Hình ảnh cô gái được tác giả miêu tả với cái gì? HS: chẽn lúa đồng đồng. ? Tác giả so sánh như thế nhằm ngụ ý Hình ảnh cô gái với những nét trẻ gì? trung phới phới và sức sống đang HS: Nói lên sự trẻ trung phơi phới xuân. và sức sống mãnh liệt của cô gái. G? Bài 4 là lời của ai nói với ai? - Bài ca dao là lời của chàng trai: HS: Chàng trai nói với cô gái. chàng trai ca ngợi cánh đồng, ca G? Em có biết cách hiểu nào khác về ngợi vẻ đẹp của cô gái. Đó là cách bài ca này và có đồng ý với cách hiểu bày tỏ tình cảm đối với cô gái. ấy không? Vì sao? HS: Bài ca là lời của cô gái; trước cánh đồng rộng lớn mênh mông, cô gái nghĩ về thân phận mình đẹp nhưng rồi sẽ ra sao? G? Những bài ca dao trên ngoài việc giới thiệu các địa danh và phong cảnh thì còn ẩn chứa điều gì? * Ghi nhớ: (SGK). HS: Tình yêu và lòng tự hào về quê hương, đất nước, con người. HĐ3 Luyện tập (5p) III- Luyện tập: Em có nhận xét gì về thể thơ trong Bài 1: Nhận xét thể thơ trong bốn bốn bài ca dao trên? bài ca dao: HS: Trao đổi 2p. Ngoài thể thơ lục bát còn có lục bát biến thể. G: cho HS đọc và làm bài tập 1. + Bài 1: số tiếng không phải là 6 ở dòng lục và 8 ở dòng bát. + Bài 2: Kết thúc là dòng lục không phải dòng bát như thường thấy. + Bài 4: Hai dòng đầu thể thơ tự do( 12 tiếng). Bài 2: Tình cảm chung của 4 bài ca dao: Tình yêu quê hương, đất nước, con người. GV yêu cầu HS tìm các bài ca dao Bài tập: Tìm ca dao lien quan đến nói về môi trường. thiên nhiên, môi trường: Lớp 7A Hs tự tìm, lớp 7B Gv cung cấp cho HS. - Thân em như thể nước sông - Trên trời biết mấy cái sao Tuy là thấy mặt, biết lòng cạn sâu Dưới đất biết có là bao nóc nhà Em như cây quế giữa rừng Ai ơi xin hãy dạo qua Thơm cay ai biết, ngát lừng ai hay Những sông cùng núi biết là bao nhiêu” -Hỡi cô tát nước bên đàng - Còn trời còn nước còn non Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi Còn trăng còn gió thì còn đôi ta” - Trên trời mây trắng như bông - Một đàn cò trắng bay quanh Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây Cho loan nhớ phượng, cho mình nhớ ta Hỡi cô má đỏ hây hây Đội bông như thể đội mây về làng - Chiều chiều én liệng nhạn bay Ước gì anh lấy được nàng Ta đây nhớ bạn, bạn rày nhớ ai Để anh mua gạch Bát Tràng về xây 4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: (1p) Học bài, học thuộc lòng 2 bài ca dao, chuẩn bị bài “ Từ láy”. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Đọc thuộc lòng một trong 4 bài ca dao mà em tâm đắc? Vì sao? GV chốt nội dung cơ bản. V. Rút kinh nghiệm: .... Tuần 3; Tiết 11 Bài: TỪ LÁY I- Mục tiêu: Học sinh cần : 1. Kiến thức: - Phát hiện được cấu tạo của từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. - Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt 2. Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy. 3. Thái độ: Tuân thủ những quy tắc khi sử dụng từ láy 4. Năng lực và phẩm chất + Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập. + Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án, bảng phụ. 2. HS: Chuẩn bị bài. III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: (5p) Thế nào là từ ghép chính phụ? Từ ghép chính phụ có nghĩa như thế nào? Lấy VD? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế nào? Lấy VD? 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu (1p) Hoạt động của GV- HS Ghi bảng G cho HS nhắc lại khái niệm từ láy: Từ láy là kiểu từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. (1p) HĐ2 Các loại từ láy (12p) I- Các loại từ láy. G cho HS đọc mục 1. ? Các từ in đậm có đặc điểm âm thanh gì giống, khác nhau? HS: đăm đăm: giống nhau hoàn toàn. Mếu máo: giống nhau phụ âm m. 2 loại: Liêu xiêu: giống nhau về vần iêu. 1. Từ láy toàn bộ: ? Từ kết quả phân tích trên, em hãy cho biết có mấy loại từ láy? Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn. HS: 2 loại VD: Xinh xinh. ? Em hiểu thế nào là từ láy toàn bộ? VD? HS: các tiếng giống nhau hoàn toàn ( đăm đăm). G cho HS đọc mục 3. G cho HS phát âm: bật bật, bần bật, thẳm thẳm, thăm thẳm. ? Việc phát âm nào dễ hơn? Bên cạnh đó còn có một số từ láy HS: Phát âm “bần bật” dễ hơn cho toàn bộ có sự biến đổi về thanh điệu nên không nói là “bật bật”. và phụ âm cuối của tiếng đứng trước. G Đây đều là từ láy toàn bộ nhưng để VD: Đo đỏ, đèm đẹp. cho dễ nói, xuôi tai nên có sự biến đổi về âm cuối của tiếng đứng trước và thanh điệu. G Các từ “mếu máo, liêu xiêu” giống 2. Từ láy bộ phận: nhau ở phần nào? HS: Giống phụ âm đầu và phần vần. ? Nó được gọi là từ láy gì? ? Thế nào là từ láy bộ phận? Các tiếng giống nhau về phụ âm VD: Bát ngát, phất phơ đầu và phần vần. * Chú ý: Không nên lẫn lộn từ láy VD: Loắt choắt, mênh mông. với các từ ghép đẳng lập: máu mủ, râu ria, tươi tốt, dẻo dai, tươi cười, đông đủ, quanh quẩn, nảy nở , rừng rú, no nê, chùa chiền G Như vậy có mấy loại từ láy? * Ghi nhớ 1: (SGK) G cho HS đọc ghi nhớ. Lớp 7A GV tổ chức trò chơi thi tìm II- Nghĩa của từ láy: từ láy. HĐ3 Nghĩa của từ láy (12p) G nêu câu hỏi 1. H: Ha hả: gợi tả tiếng cười; oa oa: mô phỏng tiếng khóc của trẻ sơ sinh; gâu gâu: mô phỏng tiếng chó sủa; 1. Dựa vào sự mô phỏng âm tích tắc: tiếng đồng hồ chạy. thanh. ? Các từ này có đặc điểm chung đó là VD: Oa oa, róc rách, chiêm chíp gì? H: Mô phỏng âm thanh ( tiếng cười ). ? Các từ lí nhí,li ti, ti hí có đặc điểm chung gì về nghĩa và âm thanh? H: Lí nhí: nhỏ bé quá Li ti: Nhỏ đến mức trông như 2. Dựa vào khuôn vần: những chấm, những hạt vụn. - Vần i: miêu tả hình dáng, âm Ti hí: Híp nhỏ lại. thanh bé,nhỏ. Dựa vào khuôn vần nguyên âm I là VD: lí nhí,li ti. nguyên âm có độ mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ nhất, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh, hình - Vần ấp: Chỉ trạng thái không ổn dáng. định. VD: ha hả, sa sả, lã chã VD: Nhấp nhô, phập phồng ? các từ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh có đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa? H: Gợi tả một trạng thái không ổn định. 3. Dựa vào sắc thái: ? Tìm thêm những từ láy có nghĩa - Sắc thái biểu cảm. không vững vàng, không chắc chắn? VD: mềm mại, duyên dáng H: lơ lửng, lênh đênh, chênh - Sắc thái giảm nhẹ. vênh VD: đo đỏ, cao cao,tim tím G nêu câu hỏi 3. - Sắc thái nhấn mạnh. H: Mềm mại: gợi cảm giác dễ chịu. VD: ầm ầm, hun hút, bừng bừng Đo đỏ: màu đỏ nhạt, lợt hơn đỏ. ? so sánh “ầm ầm” với “ầm”, “vang * Ghi nhớ: ( SGK) vang” với “vang’? G qua đó, hãy cho biết nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào? H: Nhờ âm thanh và sự hòa phối âm III- Luyện tập: thanh giữa các tiếng. Bài 1: tìm từ láy và điền vào bảng : HĐ4 luyện tập (11p) Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm G cho HS đọc và làm bài tập 1. thẳm, chiêm chiếp HS: tìm và lên bảng điền. Từ láy bộ phận: lặng lẽ, rực rỡ,nức nở,tức tưởi, rón rén, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề Bài 2: Điền tiếng láy: Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang G cho HS làm bài tập 2. khác, chênh chếch, anh ách Bài 3: Điền từ thích hợp: a. Nhẹ nhàng G cho HS làm ý a bài tập 3 b. Nhẹ nhõm - nhẹ nhàng: nhẹ nói chung, thoải mái. Nhẹ nhỏm: rất nhẹ - xấu xí: qua xấu về hình thức bề ngoài, đến mức ko ai muốn nhìn. Xấu xa: xấu đến mức đáng hổ thẹn khinh bỉ. Bài tập 4: Đặt câu: - Tan tành: tan rã, rã rời - Lan có thân hình nhỏ nhắn. Ta tác: Phân tán nhiều nơi. - Bạn đừng chú ý đến chuyện nhỏ G cho HS làm bài tập4 nhặt ấy làm gì. Nhỏ nhắn: nhỏ bé nhưng cân đối. Nhỏ nhặt: nhỏ, ko đáng kể. Nhỏ nhẻ: chậm và thấp. Nhỏ nhen: vụn vặt, hèn mọn hay chấp nhất Bài tập 5 Nhỏ nhoi: ít ỏi, nhỏ bé. G cho HS đọc bt5 Từ ghép Các từ đã cho có hai tiếng và có sự Đây đều là từ ghép giống nhau phu âm đầu . ? 2 tiếng có nghĩa là từ gì? HS: từ ghép ? chỉ có 1 tiếng có nghĩa là từ gì? HS: từ láy Bài tập 6: Đây đều là từ ghép đl có các tiếng - Từ ghép đl giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần - Nghĩa của các tiếng: vần, trong đó có một tiếng đã mờ Chiền: từ cổ, cùng có nghĩa là nghĩa. Nghĩa của các yếu tố này chùa. được phát hiện dựa vào tài liệu tiếng Nê: từ cổ, có nghĩa là chán địa phương hoặc các tài liệu ngôn Rớt: rơi ra một vài giọt ( còn sót lại, ngữ cổ. hỏng, ko đỗ) hoặc cùng có nghĩa là rơi. Hành: thực hành. . 4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: (1p) Về học bài, làm các bài tập còn lại, chuẩn bị bài “ Qua trình tạo lập văn bản”. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy được tạo thành như thế nào? GV chốt nội dung cơ bản. V. Rút kinh nghiệm: Tuần 3; Tiết 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN T I- Mục tiêu: Học sinh cần : 1. Kiến thức: - Biết được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả. - Củng cố lại những kiến thức và những kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản. 2. Kĩ năng: Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc. 3. Thái độ: Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập viết văn bản một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn. 4. Năng lực và phẩm chất + Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập. + Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ, hợp tác II- Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án, TLTK 2. HS: Chuẩn bị bài III- Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp. 2. Ktra bài cũ: Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? (4p) 3. Nội dung bài mới: Giới thiệu (1p) Hoạt động của GV- HS Ghi bảng HĐ1 các bước tạo lập văn bản I- Các bước tạo lập văn bản: (22p) Thế nào là văn bản? G Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập văn bản? HS: Phát biểu ý kiến, viết thư, viết báo tường, viết bài tlv ? khi nào có nhu cầu viết thư cho bạn? HS: Khi muốn giao tiếp với bạn về một vấn đề gì đó. ? Điều gì thôi thúc người ta phải viết thư? HS: bày tỏ tình cảm,trao đổi về công việc,học tập ? Đê đạt được mục đích giao tiếp với bạn , em phải viết thư như thế nào để bạn em hiểu được ý định, để bạn đồng cảm, chia sẻ những vấn đề trong thư? HS: Phải tạo lập thành một văn bản theo một trình tự hợp lí. 1. Định hướng: ? khi viết thư, trước tiên em phải làm - Đối tượng ( viết cho ai? ). gì? - Mục đích (viết để làm gì? ). HS: Phải xác định được 4 vấn đề - Nội dung ( viết về cái gì? Viết như thế nào? ). ? Sau đó ,em cần làm những việc gì 2. Tìm ý và sắp xếp ý: để tạo lập văn bản? HS: Phải nghĩ xem mình cần viết những ý gì và sắp xếp các ý đó ra sao để bạn hiểu được vấn đề. Để có một bố cục rành mạch, hợp GV ? Tìm ý và sắp xếp ý như vậy để lí. làm gì? gv hướng dẫn cho các em biết: Để 3. Viết bài: bố cục rõ ràng, hợp lí. ? Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì đã tạo được một văn bản chưa? HS: Chưa Diễn đạt các ý thành những ? khi viết thành văn cần đạt được câu,đoạn văn chính xác, trong sáng, những yêu cầu gì trong các yêu cầu có mạch lạc và liên kết chặt chẽ dưới đây?( sgk). nhau. HS: đúng chính tả, từ ngữ, câu, đoạn văn, bài văn, kiểu văn và hay ( hấp 4. Kiểm tra văn bản: dẫn). Kiểm tra xem văn bản đã đạt yêu ? Khi đã tạo lập được văn bản em có cầu chưa và có cần sửa chữa gì cần kiểm tra không? Vì sao? không. HS: cần đọc lại để xem văn bản có đạt yêu cầu chưa và sửa chữa lại nếu cần. ? Vậy, để làm nên một văn bản, * Ghi nhớ: (SGK) người tạo lập văn bản cần phải lần lượt thực hiện các bước như thế nào? II- Luyện tập: HS: 4 bước Bài tập 1: Kiểm tra quá trình tạo HĐ2 Luyện tập (15p) lập văn bản. G cho HS thực hiện bài tập 1. HS: dựa vào thực tiễn tạo lập văn Bài tập 2: Nhận xét báo cáo kinh bản của mình trong năm hộc vừa qua nghiệm học tập: để trả lời. G cho HS thực hiện bài tập. ? Báo cáo như thế có phù hợp chưa? HS: chưa ? Nên điều chỉnh như thế nào? ? a đã đúng với nội dung báo cáo - Viết cái gì? ( Viết kinh nghiệm chưa? học tập của bản thân để giúp các HS: Bạn đã không chú ý rằng mình bạn HS khác học tập tốt. không chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập. Điều quan trọng nhất là mình phải từ thực - Viết cho ai? ( Viết cho HS). tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập . ? b xác định đúng đối tượng chưa? Bài tập 3: Cách ghi dàn bài: ? Báo cáo cho ai? - Dàn bài cần viết đủ, rõ ý, ngắn HS: cho HS. gọn, lời lẽ không nhất thiết là những G cho HS thực hiện bài tập 3. câu văn hoàn chỉnh và liên kết với HS: a. Không nhất thiết phải là nhau. những câu văn hoàn chỉnh, tuyệt đối đúng ngữ pháp vì dàn bài cần được viết rõ nhưng càng ngắn gọn càng tốt. Không nhất thiết phải liên kết chặt chẽ. - Các phần, các mục cần được thể b. Các phần, các mục cần được hiện trong một kí hiệu được quy định thể hiện trong một kí hiệu được quy chặt chẽ. định chặt chẽ. Việc trình bày các phần,các mục cũng cần phải rất rõ ràng. Sau mỗi phần, mục, mỗi ý lớn nhỏ đều phải xuống dòng; các phần, mục, các ý ngang bậc nhau phải viết thẳng hàng với nhau; ý nhỏ hơn thì viết lùi vào so với ý lớn. 4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: (1p) Về học bài, làm bài tập 4, chuẩn bị bài “ Những câu hát than thân”. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: (2p) Có mấy bước tạo lập văn bản? GV chốt nội dung cơ bản. V. Rút kinh nghiệm: .
Tài liệu đính kèm: