Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Ngày soạn 06/10/2020 Tuần 06 Tiết: 21 đến tiết 24 Tiết: 21 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỀU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Khái niệm văn biểu cảm. - Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm. - Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn biểu cảm. Kĩ năng: - Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn biểu cảm. - Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm. Thái độ: GD hs lòng yêu thích khi học văn biểu cảm. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được khái niệm; vai trò, đặc điểm; hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn biểu cảm. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Trong cuộc sống con người, nhu cầu biểu cảm là rất lớn vì con người cần có sự giao lưu về tình cảm. Nhưng không phải tình cảm nào cũng có thể viết thành bài văn biểu cảm. Những tình cảm nhỏ nhen như đố kỵ, tham lam, ích kỷ... dù có viết ra cũng chỉ làm cho người ta chê cười, sẽ không có ai đồng cảm. Những tình cảm trong văn biểu cảm phải là những tình cảm đẹp: Nhân ái, vị tha, cao thượng...nó góp phần nâng cao phẩm giá con người. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Khái niệm văn biểu cảm; Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm; Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn biểu cảm. * Kiến thức 1: HD hs tìm hiểu I. Nhu cầu biểu cảm và văn biểu nhu cầu, đặc điểm của biểu cảm cảm *Mục đích: tìm hiểu nhu cầu, - Câu ca dao 1: Tình cảm vô vọng, đặc điểm của biểu cảm nỗi đau tuỵêt vọng của những số - Cho HS đọc các câu ca dao - Đọc kiếp lầm than bên lũy tre làng. - Câu ca dao 2: Tình yêu quê hương - Tình cảm thể hiện trong 2 câu - Dựa vào nội dung bài Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 ca dao đó là gì? học trước để nêu tình đất nước. cảm. → Con người khi có nhu cầu bộc lộ - Người ta thổ lộ tình cảm để - Để người khác cảm làm gì ? Khi nào thì con người nhận được cảm xúc của tình cảm, cảm xúc sẽ làm văn biểu cảm thấy cần làm văn biểu mình. cảm. cảm? → Những phương tiện biểu cảm: - Cho học sinh liên hệ với việc - Khi người ta có cảm Những bức thư, những bài thơ, bài viết thư. xúc thì người ta cần văn, bài hát... - Người ta biểu cảm bằng cách biểu cảm. nào? - HS suy nghĩ trả lời. 2. Đặc điểm chung của văn biểu - Làm văn, thơ, vẽ cảm - HD hs tìm hiểu đặc điểm của tranh, ca hát, a. Hai văn bản trên biểu lộ các nội văn biểu cảm dung - Cho HS đọc 2 đoạn văn. - HS đọc 2 đoạn văn. + Đoạn 1 : nỗi nhớ thương người - Nêu nội dung của mỗi đoạn. Đ1: Nhớ và nhắc lại kỉ niệm. bạn học cùng lớp trước đây. Đ2: Tình yêu quê + Đoạn 2: nỗi nhớ cùng tình yêu - Cho học sinh so sánh sự khác hương. quê hương sâu đậm của tác giả nhau của nội dung văn bản biểu được gợi lên từ bài dân ca. cảm và nội dung văn bản tự sự, - Biểu cảm: Bộc lộ cảm => Nội dung ấy khác nội dung của miêu tả. xúc. - Miêu tả: Tái hiện lại văn bản tự sự và miêu tả ở chỗ nó - Em có tán thành với ý kiến sự vật hiện tượng. biểu lộ tình cảm cảm xúc. nêu trong phần 2b không ? Vì - Tự sự: Nêu diễn biến b. Qua hai đoạn văn trên em tán sao ? của sự việc, thành ý kiến tình cảm cảm xúc - Em có nhận xét gì về phương trong văn biểu cảm là tình cảm cảm thức biểu đạt tình cảm, cảm - HS có nhiều ý kiến xúc ở 2 đoạn văn (K- G) khác nhau. xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn - Cho HS đọc ghi nhớ. c. Nhận xét về phương thức biểu - Đ1: Bộc lộ trực tiếp. đạt tình cảm cảm xúc ở hai đoạn - Đ2: Bộc lộ gián tiếp. văn trên: - Đoạn 1 biểu lộ bằng phương - Đọc. thức trực tiếp qua ngôn từ(Thảo thương nhớ ơi!) - Đoạn 2 dùng phương pháp tự sự miêu tả làm công cụ gián tiếp để biểu đạt cảm xúc ⇒ Như vậy, cách biểu cảm có thể thực hiện hai cách: bộc bạch trực tiếp tình cảm, hoặc biểu cảm thông qua những kỉ niệm, hình ảnh gợi liên tưởng. * Ghi nhớ: sgk Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Mục đích: Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn biểu cảm. Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm. * Hướng dẫn học sinh làm II. Luyện tập bài tập. Bài 1 - Qua việc đọc và so sánh hai đoạn MĐ: Hướng dẫn học sinh làm văn có thể thấy đoạn văn thứ hai là bài tập. văn biểu cảm - Lý do: H: So sánh và chỉ ra đoạn văn + đoạn văn bộc lộ niềm yêu thích biểu cảm? Giải thích? hoa hải đường của tác giả + biểu lộ niềm yêu thích ấy qua - Chỉ ra nội dung biểu cảm của - HS làm bài tập. tưởng tượng chủ quan: phơi phới đoạn văn. như một lời chào hạnh phúc, trông dân dã như một cây chè đất đỏ; trực - Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm tiếp qua lời văn: rạng rỡ nồng nàn, trong 2 bài văn: Sông núi nước ngẩn ngơ đứng ngắm hoa hải Nam và Phò giá về kinh (K- G) đường, màu đỏ thắm rất quý , hân hoan say đắm Bài 2 - Nội dung biểu cảm trong bài Sông núi nước Nam là khẳng định niềm tự hào về nền độc lập của dân tộc - Nội dung biểu cảm trong Phò giá về kinh là thể hiện khí thế chiến thắng hào hùng cùng khát vọng hòa bình lâu dài của dân tộc Bài 3 : Một số bài văn biểu cảm: Cổng trường mở ra (Lý Lan), Cuộc chia tay của những con búp bê(Khánh Hoài) , Mẹ tôi Bài 4 Một số đoạn văn xuôi biểu cảm sưu tầm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị tiết sau: Bánh trôi nước IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: HDHS TH: "Sau phút chia li" - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết 22: BÁNH TRÔI NƯỚC - Hồ Xuân Hương - I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương. - Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước. Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ. - Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ Kĩ năng: - Nhận biết thể loại của văn bản. - Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm đường luật. Thái độ: GD hs lòng yêu thích học văn Trung đại Việt Nam. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc long phần phiên âm của 1 trong 2 bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh? Nêu ý nghĩa bài thơ đó? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Hình ảnh người phụ nữ đã đi vào thơ ca từ xa xưa... Một nhà thơ nữ nổi tiếng của dân tộc- đó là bà Chúa thơ Nôm Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (30 phút) Mục đích: Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương.Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước. Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ. Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ * Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc – tìm hiểu chung: chung 1 Đọc: Mục đích: Đọc và tìm hiểu 2 Tìm hiểu chung: chung về văn bản a. Tác giả: Hồ Xuân Hương (năm - GV HD HS cách đọc: tình - Nghe sinh- mất chưa rõ) là người có học, cảm thiết tha GV đọc mẫu có tài làm thơ, cuộc đời bà gặp - Cho 2 em đọc GV n/x - Nghe nhiều bi kịch. HXH được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Cho HS đọc tìm hiểu chú - Đọc diễn cảm b. Tác phẩm: thích. - Xuất xứ: Bài thơ nằm trong - Nêu vài nét về tác giả, tác - Đọc và tìm hiểu chú chùm thơ vịnh vật, vịnh cảnh. Là phẩm? thích bài thơ trữ tình đặc sắc, nổi tiếng, - HD HS nhận dạng thể thơ tiêu biểu cho tư tưởng nghệ thuật Hs TL * Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn của bà. bản - Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Mục đích: Nắm nội dung và ý Đường luật nghĩa bài thơ - Đại ý: Bài thơ có 2 nghĩa - Nêu cách hiểu về đặc điểm - Nêu đặc điểm thể thơ + Nghĩa đen: Nói về bánh trôi nước bánh trôi trôi nước?( TB- Y) khi đang được luộc chín. - Bài thơ có hai nghĩa, đó là + Nghĩa bóng: Phản ánh vẻ đẹp, nghĩa nào? phẩm chất và thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ. H: Ở nghĩa thứ nhất , bánh trôi - Nêu đặc điểm của - Phương thức biểu đạt: biểu cảm nước được miêu tả như thế bánh trôi. (Trữ tình). nào? II. Đọc - hiểu văn bản: - Bài thơ có hai nghĩa: 1. Miêu tả bánh trôi nước: Nghĩa bóng và nghĩa * Hình thức và cách làm bánh: - Ở nghĩa thứ hai, vẻ đẹp, phẩm đen. - Bánh có màu trắng của bột hình chất cao quý và thân phận chìm - Màu trắng, viên tròn, tròn. nổi của người phụ nữ được nhiều nước thì nát, ít - Cách nặn bánh (rắn, nát). miêu tả ntn? nước thì rắn, chín thì nổi. - Cách luộc bánh (bảy nổi ba chìm). - Nhân bánh (màu đỏ). - Trong hai nghĩa, nghĩa nào - Người phụ nữ có vẻ 2. Bánh trôi nước thể hiện phẩm quết định giá trị của bài thơ? đẹp trắng trong, sắt chất, thân phận người phụ nữ: son, chung thuỷ nhưng * Mô típ “Thân em”: số phận lại lênh đênh + Hình thể: trắng đẹp vô định giữa cuộc đời. + Phẩm chất: son sắt thủy chung - Thái độ của tác giả NTN ở - Nghĩa thứ hai quyết => Tự giới thiệu nhan sắc một cách nghĩa thứ hai?( khá- giỏi) định giá trị của bài thơ. mạnh bạo, tự tin, đầy tự hào, kiêu hãnh. + Thân phận: Thành ngữ đảo - Tìm một số câu thơ bắt đầu - Trân trọng vẻ đẹp ngược và kết thúc ở từ “chìm” => bằng cụm từ " thân em"? (K-G) hình thể và phẩm chất. - Cho HS thảo luận nhóm nhỏ Cảm thương thân phận Làm cho thân phận người phụ nữ (2 em 1 bàn) chìm nổi của người phụ thêm cùng cực và xót xa hơn. nữ xưa. => Nghĩa thứ 2 là chính, nghĩa thứ - So sánh hình ảnh người phụ nhất chỉ là phương tiện để chuyển nữ ngày nay với hình ảnh - HS so sánh. tải nghĩa thứ 2. Và chính nghĩa sau người phụ nữ xưa? (K-G) đã làm nên giá trị của bài thơ. Cho thấy sự bất công trong xã hội đối với người phụ nữ. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 3. Nghệ thuật : - Nêu nét chính về NT bài thơ - HS nêu. - Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật. - Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hắng ngày, với thành ngữ, mô típ dân gian. - Bài thơ có ý nghĩa gì? - Đọc ghi nhớ - Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa 4. Ý nghĩa: Bánh trôi nước là một bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đao trong văn học viết VN dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đ với thân phận chìm nổi của họ. * Ghi nhớ:sgk 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Đặc điểm văn bản biểu cảm IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: (5 phút) * Hướng dẫn học sinh tự đọc: Sau phút chia li a. Kiến thức : - Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát. - Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn - Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chông đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản. - Giá trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc. b. Kĩ năng : - Đọc – hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc. - Phân tích nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng. c. Thái độ; Giáo dục lòng thương cảm đến người phụ nữ trong XHPK - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết: 23, 24 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Bố cục của bài văn biểu cảm - Hiểu được dặcđiểm của phương thức biểu cảm - Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp Kĩ năng: - Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm. - Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc – hiểu văn bản. Thái độ: Giáo dục tính sáng tạo khi viết văn biểu cảm. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được bố cục yêu cầu của bài văn biểu cảm. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước, nhân ái khoan dung, trung thực, tự trọng, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước, thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng chấp hành kỉ luật, pháp luật. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Trình bày hiểu biết bản thân về văn biểu cảm? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Như các em đã biết, văn biểu cảm là loại văn cho phép ta bộc lộ những tư tưởng, tình cảm sâu sắc và kín đáo nhất của mình. Nó thuyết phục người đọc ở chỗ chân thật, tự nhiên nói lên những cảm xúc của mình mà không gò bó theo 1 khuôn khổ nhất định.Vậy văn biểu cảm có những đặc điểm gì? Tiết học hôm nay, sẽ trả lới cho câu hỏi đó. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (45 phút) Mục đích: Bố cục của bài văn biểu cảm. Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm. Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp * Kiến thức 1: HD hs tìm hiểu I. Tìm hiểu đặc điểm của văn đặc điểm của văn biểu cảm biểu cảm * Mục đích: Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm 1. Đọc và xét Bài văn "Tấm gương" - Nội dung: biểu dương phẩm chất - Cho HS đọc bài văn ở mục 1 - Đọc - Trả lời trung thực, ghét sự dối trá. - Bài văn biểu đạt tình cảm gì? - Để biểu đạt tìm cảm đó, tác giả - Để biểu đạt t/c đó, tác giả đã - Ca ngợi đức tính Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 làm ntn? trung thực, ghét giả chọn hình ảnh tấm gương đem ví dối. với người bạn trung thực để ca ngợi - Mượn hình ảnh tấm - Xác định bố cục của văn bản gương ẩn dụ. phẩm chất trung thực. Nêu nội dung của mỗi phần. - Bố cục bài văn gồm ba phần + Đoạn 1: mở bài nêu lên phẩm - Ba phần: chất trung thực của tấm gương + MB: giới thiệu tấm + Đoạn 2: thân bài – triển khai các - Câu d (sgk) gương - Cho hs đọc đoạn văn ở 2. + TB: Nêu các biểu ý: H: Đvăn b/hiện t/c gì? hiện về phẩm chất của . Gương luôn trung thực không H: Tình cảm trong đoạn biểu tấm gương. nhìn đen nói trắng như những kẻ xu hiện trực tiếp hay gián tiếp? + KB: Cảm xúc về tấm nịnh Dựa vào đâu để biết? gương . Không một ai mà không soi - Cho HS đọc ghi nhớ. - Tình cảm chân thực Giá trị biểu cảm cao gương . Hạnh phúc nhất là có tâm hồn đẹp để soi vào gương lương tâm của - Đọc mình mà không hổ thẹn - Nhớ thương, mong + đoạn ba là kết bài: khẳng định lại gặp mẹ trực tiếp qua tiếng kêu, lời than, câu chủ đề ấy một lần nữa hỏi bc. => Các phần và các ý gắn bó mật (xđ từ ngữ) thiết với chủ đề làm nổi bật chủ đề. - Đọc ghi nhớ => Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rất chân thực làm tăng cảm xúc cho bài văn. 2. Đọc và xét đoạn trích văn bản "Những ngày thơ ấu" – Nguyên Hồng. - Đoạn văn biểu hiện nỗi đau khổ chờ đợi mẹ về của tác giả. - Điều đó biểu hiện trực tiếp trong lời văn. - Dấu hiệu là những lời than, lời trông mong trong đoạn văn. * Ghi nhớ: Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 35 phút Mục đích: Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm. Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc – hiểu văn bản. II. Luyện tập Hd HS luyện tập . - HS luyện tập Bài văn thể hiện tình cảm buồn và - Bài văn thể hiện t/c gì? nhớ trường, nhớ bạn của những học Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Việc miêu tả hoa phượng - Tình cảm sắp phải sinh trong kì nghỉ hè đóng vai trò gì trong bài văn chia tay bạn bè khi hoa + Những trạng thái cảm xúc được biểu cảm này? phựơng nở H: Vì sao tác giả gọi hoa - Hoa phượng là hình biểu hiện khác nhau từ bối rối, xao phượng là hoa - học - trò? ảnh ẩn dụ để gửi gắm xuyến, buồn nhớ đến trống trải, xa (HS khá giỏi) tình cảm. (xđ từ ngữ) vắng, nỗi niềm cô đơn, bâng Hãy tìm mạch ý của bài văn? - Mỗi khi kết thúc năm khuâng, nhung nhớ, dỗi hờn. học thì cũng là lúc hoa Tác giả gửi gắm hình ảnh hoa phượng nở rộ nó trở - Bài văn này biểu cảm trực thành biểu tượng của phượng, gợi từ hoa phượng, hóa tiếp hay gián tiếp? sự chia ly ngày hè đối thân vào phượng để thổ lộ tâm tình với học trò. b, Mạch ý của bài văn gồm có 3 - Thảo luận nhóm tìm đoạn: mạch ý của bài văn. - Đoạn 1: Hoa phượng gợi nhớ lại - Gián tiếp mùa hè chia tay trong lòng người - Đoạn 2: Phượng chứng kiến mọi hoạt động của học trò - Đoạn 3: Phượng nhớ các bạn, rơi nước mắt là những cánh hoa c, Bài văn dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp - Gián tiếp: Dùng hoa phượng để nói nỗi niềm của lòng người, hoa phượng gợi nhắc tới những nỗi buồn xa trường, xa lớp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Qua Đèo Ngang. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 06, Ngày 07/10/2020 ND: PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: