Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Ngày soạn 13/10/2020 Tuần 07 Tiết: 25 đến tiết 28 Tiết: 25 QUA ĐÈO NGANG -Bà Huyện Thanh Quan- I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan. - Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang. - Cảnh Đèo Ngang, Tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ. - Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản thơ nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ. Thái độ: Thích đọc và học văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật. * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Liên hệ môi trường hoang sơ Đèo Ngang. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tâm trạng của tg qua bài thơ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh, là một địa danh nổi tiếng trên đất nước. Đã có nhiều thi nhân làm thơ Vịnh Đèo Ngang như Cao Bá Quát có bài Đặng Hoành Sơn, Nguyễn Khuyến có bài Qua Hoành Sơn, Nguyễn Thượng Hiền có bài Hoành Sơn xuân vọng nhưng được nhiều người yêu thích nhất vẫn là bài “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan. Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang. Cảnh Đèo Ngang, Tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ. Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản. Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc - tìm hiểu chung. chung 1. Đọc Mục đích: Đọc và tìm hiểu 2. Tìm hiểu chung. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 chung về văn bản a. Tác giả: GV: Hướng dẫn học sinh đọc : - Nghe - Bà Huyện Thanh Quan: Tên thật Thiết tha, sâu lắng GV đọc mẫu. là Nguyễn Thị Hinh sống vào đầu - Cho 2 em đọc. - Đọc thế kỉ XIX. Quê: Nghi Tàm – Tây - Cho các em đọc và tìm hiểu - Đọc và tìm hiểu chú Hồ – Hà Nội chú thích. thích. - Là một trong ba nhà thơ nữ nổi tiếng nhất ở thế kỉ XVIII – XIX. - Cho học sinh nhận dạng thể - Thất ngôn bát cú. b. Tác phẩm: thơ về số câu, số chữ, cách hiệp - Hoàn cảnh sáng tác: viết khi tác vần, phép đối câu 3- 4, 5- 6. giả trên đường vào kinh thành Huế nhận chức. * Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn - Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường bản luật, đối ở câu 3- 4, 5- 6. Mục đích: Đọc và tìm hiểu văn bản - Bố cục - Cảnh tượng Đèo Ngang được - Cảnh chiều tà. + Phần 1 (6 câu thơ đầu): Cảnh đèo miêu tả vào thời điểm nào Ngang khi chiều về trong ngày? (dành cho hs yếu + Phần 2 (còn lại): Nỗi lòng nhà kém). thơ - Thời điểm đó có lợi gì trong II. Đọc - Hiểu văn bản. việc bộc lộ tâm trạng của tác - Gợi buồn. 1. Quang cảnh Đèo Ngang: giả? - Hai câu đầu, cảnh Đèo Ngang - Cỏ, cây, đá, lá, hoa - Thời gian: vào lúc chiều tối "bóng được miêu tả bằng chi tiết nào? chen nhau Cảnh xế tà". Em có nhận xét gì về cảnh đó? thiên nhiên hoang sơ, - Cảnh đèo Ngang: rậm rạp. + cỏ cây, hoa lá => điệp từ "chen" - Hai câu 3, 4, cảnh vật thêm - Thêm nhà, người gợi sự hoang sơ. những chi tiết nào?(hs yếu- kém). - Lom khom: vất vả + Các từ láy: lom khom, lác đác - Các từ lom khom, lác đác có - Vài, lác đác, mấy: ít + Đảo ngữ: tiều vài chú, chợ mấy sức gợi cảm như thế nào? (hs ỏi, thưa thớt. nhà. khá giỏi). => đặc tả sự hoang vắng, thưa - Em có nhận xét gì về âm - Tiếng chim quốc, người. thanh ở hai câu 5-6? chim đa đa kêu khắc => Gợi lên cảnh tượng đèo Ngang ( Dành cho HS yếu- kém) khoải, mỏi mòn. với bức tranh thiên nhiên hoang sơ, - Vậy, cảnh tượng Đèo Ngang bát ngát núi đèo, có sự sống con hiện lên qua sự miêu tả của bà HS nghe và suy nghĩ, người nhưng vắng lặng, bộc lộ tâm Huyện Thanh Quan như thế trả lời trạng cô đơn u buồn của tác giả. nào? 2. Tâm trạng nhà thơ: * Tích hợp môi trường hoang sơ của Đèo Ngang: cảnh Đèo - HS nghe + Tiếng chim quốc –> nhớ nước Ngang hoang sơ, núi đèo bát + Tiếng chim đa đa –> nhớ nhà ngát, có sự sống của con người => Bộc lộ rõ trạng thái cảm xúc nhưng thưa thớt. nhớ nước và thương nhà da diết. - Không gian buổi chiều - Tâm trạng buồn, cô Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 thường buồn. Em hãy hình đơn. + Biện pháp đối ý: dung tâm trạng của tác giả khi Trời, non, nước > < Một mảnh tình riêng đi qua Đèo Ngang? - Mượn hình ảnh con thiên nhiên thế giới nội tâm của cá mênh mông, lớn lao nhân - Tác giả đã gián tiếp bộc lộ chim quốc, đa đa tình cảm của mình (mượn cảnh Bộc lộ tình cảm nhớ => Cực tả nỗi buồn, cô đơn, xa nói tình) qua hình ảnh ẩn dụ nước, thương nhà. vắng của người lữ khách đứng trên nào? đỉnh đèo. - Đứng trước cảnh trời mây non - "Một mảnh tình riêng - Cụm từ “ta với ta”: tuy 2 mà 1, nước bao la, bà Huyện Thanh ta với ta": Cô đơn, sâu chỉ để nói một người, một nỗi buồn, Quan đã trực tiếp tả sự cô đơn kín không biết thổ lộ một nỗi cô đơn không ai sẻ chia. của mình bằng những từ ngữ cùng ai. 3. Nghệ thuật: nào? (HS khá giỏi) - Sử dụng thể thơ đường luật thất - Hãy cho biết bài thơ trên đã - HS trả lời. ngôn bát cú một cách điêu luyện. sử dụng nghệ thuật gì? - Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả Qua tìm hiểu nội dung, em hãy cảnh ngụ tình. cho biết ý nghĩa của văn bản? - Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi - Cho hs đọc ghi nhớ. - HS trả lời. hình, gợi cảm. Đọc ghi nhớ. - Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình. 4. Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang. * Ghi nhớ: (sgk). 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị tiết sau: Quan hệ từ IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết 26: QUAN HỆ TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Khái niệm quan hệ từ. - Sử dụng quan hệ từ khi nói, viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ. Kĩ năng: - Nhận biết Quan hệ từ trong câu. - Phân tích tác dụng của quan hệ từ. * THGDKNS: lựa chọn và sử dụng quan hệ từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp; chia sẻ, trình bày ý tưởng, kinh nghiệm bản thân khi sử dụng quan hệ từ. Thái độ: Có ý thức sử dụng Quan hệ từ, giáo dục kĩ năng sống. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc long phần phiên âm của 1 trong 2 bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh? Nêu ý nghĩa bài thơ đó? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Trong khi nói và viết luôn yều cầu sự rõ ràng, mạch lạc và lô gic. Vậy làm thế nào để đảm bảo được những yếu tố đó. Bài học hôm nay sẽ cung cấp một phần kiến thức, kỹ năng quan trọng góp phần đảm bảo được yêu cầu trên. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Khái niệm quan hệ từ. Sử dụng quan hệ từ khi nói, viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ. * Kiến thức 1: HD HS tìm I. Thế nào là quan hệ từ hiểu thế nào là quan hệ từ. 1. Xác định các quan hệ từ: Mục đích: tìm hiểu thế nào là quan hệ từ? a) Của - Cho HS đọc VD a, b, c. - Đọc b) Như - Hãy xác định quan hệ từ - a. của; b. như; c. và, c) Bởi nên, và trong những câu a, b, c ? nên; d. nhưng d) Nhưng - Các quan hệ từ này liên kết - Chỉ ra sự liên kết 2. Nghĩa của các quan hệ từ: câu, cụm từ nào với nhau? Nêu tác dụng?(GV lấy thêm ví dụ a. “Của" liên kết hai từ ngữ “đồ về liên kết câu ) chơi”, "chúng tôi”: Biểu thị quan hệ Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Cho HS tự tìm ví dụ về quan - Tìm thêm quan hệ từ. sở hữu. hệ từ trong thực tế khi giao b. “Như” liên kết hai từ "đẹp”, tiếp? (K- G) - Đọc ghi nhớ. - Cho HS đọc ghi nhớ. “hoa”: Biểu thị quan hệ so sánh. * Kiến thức 2: HD hs sử dụng c. “Và” liên kết hai từ ngữ “ăn quan hệ từ: uống điều độ”, “làm việc có chừng Mục đích: HD hs sử dụng mực”: Biểu thị quan hệ đẳng lập quan hệ từ: d. “Bởi... nên...” liên kết hai mệnh - Cho HS đọc ví dụ 1. - Đọc - Tìm những trường hợp bắt - HS lựa chọn : Bắt đề của câu: Biểu thị quan hệ nhân buộc, không bắt buộc sử dụng buộc: b, d, g, h. Còn lại quả. quan hệ từ? là không bắt buộc. e. “Nhưng”liên kết 2 về câu “mẹ - Tại sao có trường hợp bắt - Bắt buộc: vì không thường....hôm nay: biểu thị quan hệ buộc sử dụng quan hệ từ, có dùng quan hệ từ thì câu đối nghịch trường hợp không bắt buộc? văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa. *Ghi nhớ: SGK - Hãy tìm quan hệ từ tạo cặp - Lên bảng điền. II. Sử dụng quan hệ từ (cho HS lên bảng điền). 1. Đọc và xét các ví dụ: ( TB- Y) - Các trường hợp bắt buộc phải có - Mỗi kiểu cặp quan hệ từ như - vì – nên : nguyên quan hệ từ: b, d, g, h. vậy có ý nghĩa gì? nhân- hệ quả - Tuy – nhưng: nhượng - Các trường hợp không bắt buộc bộ tăng tiến. dùng quan hệ từ: a, c, e, i. - nếu – thì : giả thiết - 2. Quan hệ từ có thể dùng thành kết quả cặp: - Hãy đặt câu với các cặp quan - HS lên bảng đặt câu. - Nếu... thì... hệ từ đã tìm được: - GV ghi các cặp quan hệ từ - Vì... nên... lên bảng Cho HS điền nội - Tuy... nhưng... dung thành câu (Cặp quan hệ từ - Hễ... thì... nối những vế trong câu ghép - Sở dĩ... vì... chính phụ) 3. Đặt câu - Cho HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ - Nếu bạn không cố gắng thì bạn sẽ thất bại - Vì trời mưa nên đường trơn - Tuy Lan nhà nghèo nhưng bạn rất cố gắng vươn lên - Hễ Phong gặp khó khăn là anh lại nản chí - Sở dĩ cháu khỏe mạnh vì cháu siêng năng tập thể thao. *Ghi nhớ 2: SGK – T 98 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Nhận biết Quan hệ từ trong câu.Phân tích tác dụng của quan hệ từ. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 * THGDKNS: lựa chọn và sử dụng quan hệ từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp; chia sẻ, trình bày ý tưởng, kinh nghiệm bản thân khi sử dụng quan hệ từ. * GV Hướng dẫn HS thực III. Luyện Tập hiện các BT sgk Câu 1: Các quan hệ từ trong bài BT1: Hướng dẫn học sinh tìm Đọc đoạn văn và tìm các quan hệ từ. Cổng trường mở ra: vào, của, với, như, trên, như, mà, và, nhưng, của, - Cho HS điền từ vào chỗ - với, và, với, với, trong, cho. trống trong đoạn văn ở bài tập nếu..thì, và. Câu 2: Lâu lắm rồi nó mới cởi mở 2 vào bảng phụ. với tôi như vậy. Thực ra, tôi và nó - Bài tập 3 câu nào đúng, câu - Trắc nghiệm: Đúng ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi nào sai? TH KNS (+), Sai (-) học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm cùng nó. Buổi tối tôi thường GV hướng dẫn HS BT4: * - Viết đoạn văn. vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi THGDKNS: lựa chọn và sử chờ. Nó hay nhìn tôi bằng cái vẻ dụng quan hệ từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp; chia sẻ, mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh trình bày ý tưởng, kinh - Thảo luận nhóm: lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ nghiệm bản thân khi sử dụng 1. Tỏ ý khen ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt quan hệ từ. 2. Tỏ ý chê biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề Vận dụng viết đoạn văn có sử hạnh phúc. dụng quan hệ từ? (K-G) BT5: Nghĩa của hai từ nhưng Câu 3: có gì khác nhau? (Cho HS thảo - Các câu đúng: b, d, g, i, k, l luận nhóm) GV : Sử dụng - Các câu sai: a, c, e, h, quan hệ từ cho phù hợp với Câu 4: Tôi và Vân Anh là hai hoàn cảnh giao tiếp. người bạn thân từ thuở nhỏ. Chúng Bài 5 tôi cùng học , cùng chơi thậm chí - Hai câu Nó gầy nhưng khỏe có những hôm còn sang nhà nhau và Nó khỏe nhưng gầy có ý ngủ. Tôi coi Vân Anh như chị em nghĩa khác nhau tốt của mình, chia sẻ mọi niềm vui, + câu thứ nhất chấp nhận sức nỗi buồn. Tôi và bạn luôn dành cho khỏe của nó nhau những tình cảm chân thành + câu thứ hai không chấp nhất. Hi vọng tình bạn của chúng nhận vóc dáng gầy của nó tôi mãi bền lâu. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết: 27, 28 ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm. - Cách làm bài văn biểu cảm. Kĩ năng: - Nhận biết đề văn biểu cảm. - Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm. Thái độ: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản biểu cảm - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết đề văn biểu cảm, rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước, nhân ái khoan dung, trung thực, tự trọng, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước, thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng chấp hành kỉ luật, pháp luật. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Trình bày hiểu biết bản thân về văn biểu cảm? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Ở những tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm của văn biểu cảm. Ở tiết này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm của văn biểu cảm, cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn biểu cảm. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (45 phút) Mục đích: Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm. Cách làm bài văn biểu cảm. * Kiến thức 1: Tìm hiểu đề I. Đề văn biểu cảm và các bước văn biểu cảm, HDHS tìm hiểu làm bài văn biểu cảm: các bước làm văn biểu cảm 1. Đọc và xét các đề văn biểu Mục đích: tìm hiểu các bước cảm: (Kèm bảng hệ thống) làm văn biểu cảm * Kết luận: Đề thường có 2 phần: - Cho hs đọc các đề trong SGK - Đọc đề - Từ chỉ đ/tg biểu cảm. ? Chỉ ra đối tượng biểu cảm và -Chỉ ra đối tượng biểu - Các từ nêu tcảm biểu hiện. tình cảm cần biểu hiện ở trong cảm 2. Các bước làm văn biểu cảm: các đề đó? (K-G) - Tình cảm cần biểu Đề bài: Cảm nghĩ của em về nụ - GV chốt lại nội dung hiện cười của mẹ - Cho HS đọc đề * Bước 1: Tìm hiểu đề và - GV đọc câu hỏi và HD HS trả - Nghe tìm hiểu ý: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 lời theo phần gợi ý của SGK - Đọc đề - Đối tượng: nụ cười của mẹ. H: Hãy xác định yêu cầu của -Tình cảm: Cảm nghĩ. - Tình cảm: Cảm nghĩ. đề ? - Đối tượng: nụ cười * Bước 2: Tìm ý và lập dàn bài: H: Muốn tìm ý cho bài văn BC của mẹ. - Mở bài: Cảm xúc đối với nụ cười ta phải làm gì?(TB - Y) - Dựa vào ý 3 trong của mẹ SGK trả lời - Thân bài: Nêu các biểu hiện sắc HTL: Thảo luận sắp xếp các ý - Thảo luận nhóm : thái của mẹ. theo bố cục ba phần: MB, TB, trình bày dàn bài. + Nụ cười vui, yêu thương KB? + Nụ cười khuyến khích, động viên - Em sẽ viết phần MB, TB, KB - HS dự kiến cách viết + Nụ cười an ủi, động viên ntn để tỏ hết lòng thương yêu MB, TB, KB. + Những khi vắng nụ cười của mẹ đối với mẹ?. ( ) - Sau khi viết bài xong, có cần - Đọc sửa chữa - Kết bài: Lòng yêu thương, kính đọc lại và sửa chữa bài viết trọng và biết ơn mẹ. không? * Bước 3: Viết bài - GV củng cố bài, cho HS đọc - Đọc ghi nhớ * Bước 4: Kiểm tra, sửa chữa: ghi nhớ. * Ghi nhớ SGK – T 88 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 35 phút Mục đích: Nhận biết đề văn biểu cảm. Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm. II. Luyện tập: DH hs làm bài tập - Đọc bài tập Bài tập: - Cho HS đọc bài tập - Thảo luận nhóm a) Chủ đề: Bài viết thổ lộ tình cảm - Thảo luận làm bài tập. yêu mến, gắn bó sâu nặng với quê - Lập dàn bài hương An Giang. - Bài văn biểu đạt tình cảm gì, - Có thể đặt nhan đề: “An Giang đối với đối tượng nào? – quê hương tôi”; “Ký ức một miền hợp. quê”, quê hương: tình sâu, nghĩa ? Hãy đặt cho bài văn một nhan nặng. đề và một đề văn thích (K,G) - Vừa biểu cảm trực b. Dàn ý: - Hãy nêu lên dàn ý tiếp, vừa bc gián tiếp - Mở bài: Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang Thân bài: Biểu hiện tình yêu mến quê hương: + Tình yêu quê từ tuổi thơ + Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước. - Kết bài: Tình yêu quê hương đất nước với nhận thức của con người từng trải, trưởng thành. Đề Đối tượng biểu cảm Tình cảm thể hiện a. Dòng sông (hoặc dãy núi, cánh đồng, vườn cây, ) quê hương sự yêu thương, gần gũi b. trăng đêm trung thu yêu thích c. nụ cười của mẹ yêu thương tôn kính Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 d. kỉ niệm tuổi thơ hoài niệm, xúc động, vui buồn e. một loài cây bất kì yêu mến, gắn bó 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Bạn đến chơi nhà; Hướng dẫn học sinh tự đọc: Xa ngắm thác núi Lư IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 07, Ngày 14/10/2020 ND: PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: