Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Ngày soạn 20/10/2020 Tuần 08 Tiết: 29 đến tiết 32 Tiết: 29 BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ - Nguyễn Khuyến - I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến. - Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc, thâm thuý của Nguyễn Khuyến trong bài thơ. Kĩ năng: - Nhận biết được thể loại của văn bản. - Đọc - Hiểu văn bản thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú. - Phân tích một bài thơ Nôm Đường luật. Thái độ: Thích học và đọc thơ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tâm trạng của tg qua bài thơ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc lòng bài thơ "Qua Đèo Ngang"? Ý nghĩa bài thơ? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Tình bạn là một trong những đề tài quen thuộc trong kho tàng văn học “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến là một bài thơ thuộc loại hay nhất trong những đề tài tình bạn nói chung và trong những bài thơ viết về tình bạn của Nguyễn Khuyến nói riêng. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến. Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc, thâm thuý của Nguyễn Khuyến trong bài thơ. * Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc - tìm hiểu chung. chung 1. Đọc Mục đích: Đọc và tìm hiểu 2. Tìm hiểu chung. chung về văn bản a. Tác giả: - Hướng dẫn cách đọc: vui, - Lắng nghe - Nguyễn Khuyến (1835- 1909), hóm hỉnh GV đọc mẫu. quê: Thôn Vị Hạ - xã Yên Đổ (nay thuộc Hà Nam). Từng đỗ 3 kì thi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Gọi hs đọc - Đọc => Tam nguyên Yên Đổ - Cho hs đọc, tìm hiểu chú - Đọc và nêu đôi nét về - Ông là nhà thơ lớn của dân tộc. thích: tác giả, thể thơ. tác giả và thể thơ. Phong cách thơ: nhẹ nhàng, thâm - Thể thơ này đã học ở bài nào? * Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn - Nhắc lại thuý và sâu sắc. bản b. Tác phẩm: Mục đích: nắm nội dung, nghệ - Xuất xứ: Bài thơ in trong Hợp thuật và ý nghĩa VB tuyển thơ văn Việt Nam-Tập 4 (1963). Sáng tác ở giai đoạn ông - Cụm từ “ đã bấy lâu nay” có ý cáo quan về ở ẩn. nhắc nhở tác giả hay bày tỏ - Vừa nhắc nhở, vừa - Đề tài: tình bạn. niềm chờ đợi bác đến chơi nhà? thể hiện sự mong chờ - PTBĐ: Biểu cảm bạn. - Thể thơ : Thất ngôn bát cú. - Bố cục: - Gọi bạn là “bác”, cách xưng - Thân tình, gần gũi. + Câu đầu : cảm xúc khi bạn đến hô này có ý nghĩa gì? + 6 câu tiếp : hoàn cảnh nhà thơ khi bạn đến chơi - Lâu ngày gặp bạn lẽ ra - Tiếp thịnh soạn, sang + Câu cuối : tình cảm thắm thiết Nguyễn Khuyến phải đãi bạn trọng. với bạn như thế nào? (Dành cho HS II. Đọc - Hiểu văn bản. yếu) 1. Khi bạn đến chơi nhà: - Thời gian: Đã rất lâu. - Nhưng hoàn cảnh của Nguyễn - Hoàn cảnh “có đấy - Cách xưng hô “ bác” thể hiện sự Khuyến lúc này thì sao? Tác mà lại như không”: thân tình, gần gũi, tôn trọng bạn bè. giả có dụng ý gì khi cố tạo ra + Muốn mua thức ăn -Tâm trạng: vui, hồ hởi, phấn chấn tình huống đặc biệt như vậy? ( đãi bạn nhưng con đi và thoả lòng mong đợi. dành cho hs kha giỏi ) vắng, chợ thì xa. => Thể hiện sự vui mừng khi có + có cá, gà nhưng bạn đến thăm không bắt được. 2. Hoàn cảnh tiếp bạn: + Có cải, cà, bầu mướp nhưng chưa hái được. - Trẻ đi vắng => không có người để Cố dựng lên một sai hầu hạ, tiếp khách. hoàn cảnh đặc biệt - Chợ : xa. “không có một thứ vật - Cá: ao sâu, nhiều nước. chất gì để đãi bạn” để - Gà: vườn rộng, rào thưa. cuối cùng kết lại một câu “ Bác đến chơi đây - Có cải, bầu, mướp, nụ: chưa đến ta với ta” (chỉ có tình độ ăn được. bạn thôi). - Miếng trầu không có. - Câu thơ cuối, em hiểu ntn về - “ ta với ta” là cần và => các thứ đều có nhưng không cụm từ “ ta với ta”? Câu thơ đủ, vật chất không dùng được chưa dùng được. này khẳng định điều gì về tình quan trọng => Chủ nhân là người trọng tình bạn ?(K-G) Tình bạn đậm đà nghĩa hơn vật chất và tin ở sự cao thắm thiết. cả của tình bạn. Vì nó được xây - Em có nhận xét gì về tình bạn dựng trên những nhu cầu tinh thần. của Nguyễn Khuyến trong bài - Một tình bạn giản dị Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 thơ này? mà thắm thiết. 3. Cảm nghĩ về tình bạn. - Hãy cho biết bài thơ trên đã - Điệp từ “ta với ta”: Chỉ có chủ sử dụng nghệ thuật gì? (K-G) và khách là đủ, vật chất không quan - HS trả lời. trọng. Khẳng định một tình bạn cao cả, đậm đà, thắm thiết. 4. Nghệ thuật: - Sáng tạo nên tình huống khó xử khi bạn đến chơi nhà và cuối cùng òa ra niềm vui đồng cảm. - Qua tìm hiểu nội dung, em - HS trả lời. - Lập ý bất ngờ hãy cho biết ý nghĩa của văn - Vận dụng ngôn ngữ, thể loại điêu bản? luyện. 5. Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện một quan niệm về tình bạn, quan niệm đó vẫn còn có ý nghĩa, giá trị lớn - Cho hs đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. trong cuộc sống của con người hôm nay. * Ghi nhớ: SGK 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: HDHSTĐ: Xa ngắm thác núi Lư. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 Tiết 30,31: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Đặc điểm thể loại biểu cảm. - Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài. Kĩ năng: - Có thói quen động não, tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước 1 đề văn biểu cảm. - Rèn luyện kỹ năng làm bài văn biểu cảm. Thái độ: Giáo dục HS lối sống có tình cảm đẹp 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học, tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, hợp tác - Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ: Nhận thức, làm chủ được các cảm xúc của bản thân, nhận biết các cảm xúc của người khác và những biểu hiện của cuộc sống từ phương diện thẩm mĩ. - Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước, nhân ái khoan dung, trung thực, tự trọng, có trách nhiệm với bản thân. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu cách làm bài văn biểu cảm? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu lí thuyết về văn biểu cảm. Ở tiết này chúng ta sẽ thực hành tập viết văn bản biểu cảm. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (40 phút) Mục đích: Đặc điểm thể loại biểu cảm. Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài. Kiến thức 1: Tìm hiểu đề , lập I. Chuẩn bị ở nhà dàn bài: Đề bài: Loài cây mà em yêu. MĐ:Tìm hiểu đề , lập dàn bài: 1. Tìm hiểu đề - GV chép đề lên bảng yêu - Đối tượng: Loài cây cầu HS tìm hiểu đề và lập dàn - Nêu yêu cầu của đề: - Tình cảm cần biểu đạt: Tích cực, bài dựa trên phần chuận bị bài yêu quý: nói lên sự gắn bó, gần gũi ở nhà. và cần thiết của loài cây đó đối với - MB: Nêu loài cây và - MB nêu ý gì? lí do em yêu thích loài đời sống chủ thể. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 cây đó. 2. Lập dàn ý: * Mở bài:Giới thiệu tên loài cây, lý - TB em sẽ nêu ý gì? - TB: do mà em yêu thích loài cây đó. +Các đặc điểm gợi * Thân bài cảm của cây. - Vị trí của cây trong vườn, hoặc + Lợi ích đối với con trong nhà, trong khu vực công người. cộng-công viên. + Lợi ích đối với bản thân em . - Đặc tả một số hình ảnh, đặc điểm - Vị trí của cây. rất đáng chú ý của cây khiến em có - Đặc tả một số hình cảm tình và yêu quý: ảnh: + Tả về hình dáng + Tả về hình dáng + Màu sắc + Màu sắc + Hương sắc + Hương sắc + Tả một số đặc điểm nổi bật khác + Tả một số đặc điểm - Nêu tác dụng, vai trò của cây đó nổi bật khác đối với cuộc sống (tinh thần và vật - Nêu tác dụng, vai trò chất) của em cũng như của mọi của cây đó đối với cuộc người nói chung sống. - Sự chăm sóc của em đối với cây - Em sẽ kết bài như thế nào? - KB: Tình cảm của mà em yêu em đối với loài cây. c. Kết bài: Tình cảm của em đối với loài cây này Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút Mục đích: Có thói quen động não, tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước 1 đề văn biểu cảm. Rèn luyện kỹ năng làm bài văn biểu cảm. HDHS thực hành:GV cho HS II. Thực hành. viết ra nháp 1. Viết đoạn: - Nhóm 1: Viết mở bài - Mở bài -Nhóm 2: Viết một ý phần thân - HS thực hành theo - Một ý phần thân bài bài HD - Kết bài - Nhóm 3: Kết bài (HS có thể 2. Nhận xét, đánh giá. viết về 1 loại cây bất kỳ) 3. Đọc các đoạn văn mẫu: trong - Đại diện từng nhóm trả lời - Thảo luận bài: Cây gạo/ T164 - Cả lớp tham khảo, nhận xét - Trình bày trước lớp - GV chốt và hướng dẫn - Nhận xét - GV có thể đọc 1 số đoạn văn - Sửa lỗi và ghi chép biểu cảm tham khảo trong sách thiết kế hoặc những bài văn chọn lọc. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . . Tiết: 32 CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi. Kĩ năng: - Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh. - Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ. Thái độ: Giáo dục HS có thái độ nghiêm túc khi dùng QHT. * THGDKNS: Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng quan hệ từ phù hợp với tình huống giao tiếp. Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng quan hệ từ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được 1 số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Trình bày hiểu biết bản thân về văn biểu cảm? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về quan hệ từ, chức năng và ý nghĩa của nó trong câu văn, đoạn văn. Nhưng sử dụng nó như thế nào cho đúng đó là một vấn đề. Vì thực tế còn nhiều trường hợp sử dụng sai, sử dụng không hợp lí quan hệ từ. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (45 phút) Mục đích: Một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 * Kiến thức 1: Các lỗi thường I. Các lỗi thường gặp về quan hệ gặp về quan hệ từ. từ MĐ: Các lỗi thường gặp về 1. Thiếu quan hệ từ: quan hệ từ - Đừng nên nhìn hình thức đánh giá - Cho HS đọc bài tập 1 - Đọc kẻ khác. - Đừng nên nhìn hình thức H: Hai câu thiếu QHT ở chỗ mà đánh giá kẻ khác. nào? Chữa lại cho đúng? (hs - Câu tục ngữ này chỉ đúng xã hội yếu kém ) xưa, còn ngày nay thì không đúng. - Cho hs đọc BT 2. - Chỉ ra chỗ sai và chữa -> Câu tục ngữ này chỉ đúng với xã lại. hội xưa, còn với ngày nay thì không đúng. - Nhận xét cách dùng QHT ở 2 - Đọc 2. Dùng quan hệ từ không thích câu này? Nên sửa ntn? hợp: - Nhà em ở xa trường và bao giờ - Vì sao các câu văn thiếu chủ - Nhận xét: Sử dụng em cũng đến trường đúng giờ. -> ngữ? Hãy chữa lại? (dành cho QHT không phù hợp Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ hs khá giỏi ) thay. em cũng đến trường đúng giờ. - Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng. - Cho hs đọc BT4 hướng dẫn - Giải thích: thêm QHT - Chim sâu rất có ích cho nông dân hs chữa lỗi thì chủ ngữ thành trạng vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng. - Thảo luận nhóm: Các câu in ngữ bỏ QHT đó. 3. Thừa quan hệ từ : đậm sai ở chỗ nào? Hãy chữa - Qua câu ca dao “Công cha như lại cho đúng. núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước * THGDKNS: Lựa chọn cách - Thảo luận nhóm: trong nguồn chảy ra” cho ta thấy sử dụng quan hệ từ phù hợp Thay đổi QHT để câu công lao to lớn của cha mẹ đối với với tình huống giao tiếp. Trình văn có tính liên kết. con cái. ->Thiếu CN-Bỏ quan hệ từ bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo “Qua” luận và chia sẻ kinh nghiệm - Về hình thức có thể làm tăng giá cá nhân về cách sử dụng quan trị nội dung đồng thời hình thức có hệ từ. thể làm thấp giá trị nội dung. -> - Cho HS đọc ghi nhớ . Thiếu CN-> Bỏ quan hệ từ “Về" - Đọc ghi nhớ 4. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng LK: - Nam là học sinh giỏi toàn diện. Không những giỏi về môn toán, không những giỏi về môn văn. Thầy giáo rất khen Nam. - Không những... mà còn... - Nó thích tự sự với mẹ, không thích tự sự với chị. - Nó thích...,nhưng không... *Ghi nhớ: sgk (107). Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 35 phút Mục đích: Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh. Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 7 - Gọi hs đọc xđ yêu cầu - Đọc xđ yêu cầu II. Luyện tập Cho hs làm nhanh vào bảng Ghi kq vào bảng Bài 1: Thêm quan hệ từ con. con. - Nó chăm chú nghe kể chuyện - Cho hs thảo luận: thay QHT - Thảo luận tìm QHT đầu đến cuối. ->Nó... nghe kể thích hợp. thích hợp để thay. chuyện từ đầu... H: Chữa lại các câu sau cho - Con xin báo một tin vui cha mẹ hoàn chỉnh? mừng. - Cho hs đọc yêu cầu thảo - Bỏ QHT thì câu văn -> Con xin báo... để cha mẹ mừng. luận nhóm tìm lỗi sai: có CN Bài 2: Thay các quan hệ từ - Cho hs làm trắc nghiệm (Đ: - Làm trắc nghiệm Đ/S - Ngày nay, chúng ta cũng có +; S: -) quan niệm với (như) cha ông ta HS khá giỏi: sửa lại câu sai - Sửa lại cho đúng: ngày xưa, lấy đạo đức... Bài 4: Nhận xét cách dùng c: bỏ từ cho - Tuy (Dù) nước sơn có đẹp đến quan hệ từ: a, Đúng; b, Đúng; e: của bản thân mấy mà chất... c, Sai => Chữa lại: Chúng ta g: thừa từ của - Không nên chỉ đánh giá con người phải sống như thế nào cho chan i: dùng QHT sai ý bằng (về) hình thức bên ngoài mà hòa với mọi người. nghĩa giá nêu một điều nên đánh giá con người bằng (về) d, Đúng kiện thuận lợi làm giả những hành động, cử chỉ... e, Sai => Chữa lại : Phải luôn thiết thay bằng nếu Bài 3: Chữa lại câu văn cho hoàn luôn chống tư tưởng chỉ bo bo nêu một điều kiện. chỉnh bảo vệ quyền lợi bản thân - Các câu trên được chữa lại như mình. sau: g, Sai=> Chữa lại : Sống trong + Bản thân em còn nhiều thiếu xã hội phong kiến đương thời, sót, nên em hứa sẽ tích cực sửa nhân dân ta bị áp bức bóc lột chữa vô cùng tàn bạo. + Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá h, đúng rách” cho em hiểu đạo lý làm người i , sai=> Chữa lại : Nếu trời là phải giúp đỡ người khác. mưa, con đường này sẽ rất trơn. + Bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 08, Ngày 21/10/2020 ND: PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: