Ngày: 26/10/2020 Tuần: 9 Tiết: 33- 36 TIẾT 33: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH (Tĩnh dạ tứ) (Lí Bạch) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch; nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ; hình ảnh ánh trăng - vầng trăng tác động đến tâm tình nhà thơ. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt. - Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào tích lũy vốn từ Hán Việt. - Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ - Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ hán, phan tích tp. Thái độ: Thích học thơ Trung đại. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch . - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, ckt, tranh. - Trò: Soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra tập soạn của HS. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC ĐỘNG SINH Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - Tìm hiểu hiểu chung (7p) chung: MĐ: Đọcvà tìm hiểu 1. Đọc: chung về văn bản - Giọng trầm buồn, sâu lắng - Nghe hướng dẫn 2. Tìm hiểu chung GV đọc mẫu. - Tác giả: Lí Bạch (701- - Cho 2 em đọc bài - Nghe đọc 762), nhà thơ nối tiếng thơ. đời Đường, TQ. - Cho HS đọc, tìm hiểu - Đọc về tác giả. - Tìm hiểu tác giả, thể - Tác phẩm: thơ cổ thể - Bài thơ được làm thơ. theo thể nào? Giống với thể thơ nào đã học? (HS yếu, kém) II. Đọc - Hiểu văn bản Kiến thức 2: Đọc – 1.Nội dung hiểu văn bản - Ngũ ngôn tứ tuyệt a. Hai câu đầu: MĐ: Đọc và tìm hiểu (giống Phò giá về kinh) văn bản - Gọi hs đọc câu thơ 1 - Đầu giường ánh trăng - Em có cảm nhận gì rọi hình ảnh gần gũi, về cảnh đêm trăng qua bình dị đêm trăng câu thơ này? (dành thanh tĩnh. cho hs yếu kém) - Ở câu thơ thứ 2, tâm - Cảnh đêm trăng thanh - Ngỡ bất ngờ, ngạc trạng của tác giả được tĩnh, ánh trăng như nhiên thấy trăng mờ ảo bộc lộ ntn? sương mờ ảo, tràn ngập như sương phủ. khắp phòng - Cho hs so sánh về số - Ánh trăng sáng soi nơi lượng, từ loại của các đầu giường b. Hai câu cuối: từ tương ứng ở hai câu Ngẩng đầu> < cúi đầu cuối - Cảm nhận về trăng:" Vọng minh nguyệt> < tư Bước đầu hiểu về ngỡ là sương trên mặt cố hương phép đối phép đối. đất" diễn tả hoạt động đối lập - Tác giả ngỡ ngàng thể hiện tâm tư trĩu nặng trước ánh sáng của nỗi nhớ quê. trăng - Phân tích tác dụng 2. Nghệ thuật của phép đối ấy trong Cử đầu vọng minh - Xây dựng hình ảnh gần việc biểu hiện tình cảm nguyệt gũi, ngôn ngữ tự nhiên, quê hương của tác giả? Đgt dt đgt tt dt bình dị. ( HS khá giỏi) Đê đầu tư cố - Sử dụng phép đối ở câu - Như vậy, hình ảnh hương 3,4( số lượng các tiếng vầng trăng xuất hiện đã Đgt dt đgt tt bằng nhau, cấu trúc cú tác động đến tâm tư dt pháp, từ loại của các chữ nhà thơ ntn? Số lượng từ ngữ bằng ở các vế tương ứng với nhau, từ loại, cấu trúc nhau. NP tương ứng với nhau - Qua tìm hiểu nội phép đối dung, em thấy bài thơ - Tác dụng: thể hiện ý nghĩa gì? + Ngẩng đầu: hướng ngoại cảnh để nhìn 3. Ý nghĩa: trăng. Bài thơ là nỗi lòng đối + Cúi đầu: hướng nội. với quê hương da diết, - Cho HS đọc ghi nhớ - Hình ảnh trăng xuất sâu nặng trong tâm hồn, hiện như chạm vào cõi tình cảm người xa quê. thẳm sâu trong tâm hồn * Ghi nhớ (sgk nhà thơ để ngân lên tiếng lòng nhớ quê da diết. - Nêu ý nghĩa của bài thơ - Đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc, cảm nhận CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH III. Luyện tập. Đọc nhận xét 2 câu thơ. - Đọc, nhận xét 2 câu thơ. - Hai câu thơ dịch tương đối đủ ý, t/c của bài thơ. - Còn một số điểm khác: + Lí Bạch không dùng phép so sánh (sương chỉ trong cảm nghĩ) + Bài thơ ẩn chủ ngữ + 5 ĐT dịch chỉ còn 3 ĐT. - Bài thơ không cho ta biết tác giả ngắm trăng ntn? (Chưa cụ thể). Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Dựa vào phần dịch Nghe, thưc hiện Nhận xét kết quả trình bày nghĩa, tập so sánh để thấy của HS. sự khác nhau giữa phần dịch thơ và nguyên tác. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học bài và thuộc 2 bài thơ. - Soạn bài: Từ đồng nghĩa (Đọc, trả lời câu hỏi trong sgk) IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc lại ND, NT của 2 bài thơ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: GV:........................................... HS:............................................ TIẾT 34: TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm từ đồng nghĩa. - Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Kĩ năng: - Nhận biết từ đồng nghĩa trong vb. - Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. - Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh. - Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa. Thái độ: - Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh. *THKNS: Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tâm trạng của tg qua bài thơ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. Tài Liệu tham khảo, Chuẩn KTKN. - Trò: Soạn bài, học bài cũ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Cho vd về 1cặp quan hệ từ và đặt câu. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Tìm hiểu từ đồng nghĩa, các loại từ đồng nghĩa CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Thế nào là I. Thế nào là từ đồng từ đồng nghĩa? nghĩa? MĐ: Thế nào là từ đồng - Đọc lại bản dịch nghĩa? thơ. VD1. rọi chiếu, soi. Trông nhìn, ngó, - Cho hs đọc lại bản dịch nhòm. thơ “Xa ngắm thác núi - Tìm từ đồng nghĩa. VD2. a) trông nom, bảo Lư” Tìm các từ đồng vệ, giữ gìn. nghĩa với mỗi từ rọi, b) chờ, đợi, ngóng trông.( dành cho hs yếu - Tìm từ đồng nghĩa. kém). - Hãy tìm các từ đồng - Trả lời. nghĩa ở 2a, 2b. * Ghi nhớ (sgk) - Thế nào là từ đồng - Đọc ghi nhớ. nghĩa? II. Các loại từ đồng - Cho hs đọc ghi nhớ. nghĩa Kiến thức 2: Các loại từ đồng nghĩa - So sánh: quả - trái: VD1. quả – trái: có nghĩa MĐ: Các loại từ đồng Có nghĩa giống giống nhau Đồng nghĩa nghĩa nhau. hoàn toàn - So sánh nghĩa của 2 từ VD2. bỏ mạng - hi sinh: quả và trái? - So sánh + Giống: - Giống: đều nói về việc - So sánh sự giống và chết chết. khác nhau về sắc thái + Khác: Bỏ mạng: bị - Khác: của 2 từ bỏ mạng và hi coi thường. + chết cái chết bình sinh ( dành cho hs khá Hi sinh: được đề thường giỏi) cao. + bỏ mạng cái chết tầm - GV kết luận. thường - Cho hs đọc ghi nhớ. đồng nghĩa không HĐ3: Sử dụng từ đồng - Nghe hoàn toàn nghĩa * Ghi nhớ (sgk) - Thử thay các từ đồng - Đọc ghi nhớ. nghĩa quả và trái, bỏ III. Sử dụng từ đồng mạng và hi sinh trong nghĩa các VD ở mục II cho VD1: - Trái-quả: có thể nhau và rút ra nhận xét? Thảo luận nhóm: thay thế cho nhau. - Ở bài 7, tại sao đoạn - Bỏ mạng, hi sinh không trích: “Chinh - Nhóm Tb, Yếu: thay thế được cho nhau vì phụ khúc” lấy tiêu đề Câu 1. sắc thái biểu cảm khác là sau phút chia ly mà - Nhóm Khá, Giỏi: nhau. không phải là sau phút Câu 2. chia tay? - Cho hs tìm thêm một VD2: Chia ly, chia tay có số VD khác. - Chia ly: hay hơn vì nghĩa giống nhau nhưng THGDKNS: Ra quyết nó diễn được tả cảnh không thay thế cho nhau dinh: Lựa chọn cách sử ngộ sầu bi của người được vì: Dùng chia ly hay dụng từ phù hợp với chinh phụ. hơn, nó diễn được tả cảnh tình huống giao tiếp. ngộ sầu bi của người Giao tiếp: trình bày suy VD: ăn, xơi, chén. chinh phụ. nghĩ, ý tưởng, thảo - Cần chú ý sắc thái luận và chia sẻ kinh biểu cảm. nghiệm cs nhân về cách sử dụng từ đồng nghĩa Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (sgk) Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vận dụng làm bt SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG SINH -Tìm từ Hán-Việt đồng IV. Luyện tập nghĩa với các từ ở bài - 2 em lên tìm từ Hán- 1. Tìm từ đồng nghĩa: tập1? Việt đồng nghĩa với các Can đảm, thi sĩ, phẫu thuật, từ ở bài tập1 tài sản, ngoại quốc - Tìm từ có gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ ở bt - Mỗi em tìm 1 từ ĐN 2. Tìm từ đồng nghĩa có gốc 2? có gốc Ấn – Âu. Ấn-Âu - Máy thu thanh: ra-đi ô - sinh tố: vi-ta-min - xe hơi: ô- tô - Tìm nhanh 1 số từ địa - dương cầm: pi-a-nô phương đồng nghĩa với từ - Làm bài tập nhanh. 3. Tìm từ địa phương ĐN. toàn dân - Tìm từ đồng nghĩa Nón- mũ, heo- lợn thay thế. 4. Tìm từ đồng nghĩa để thay - Tìm từ đồng nghĩa thay thế: thế các từ in đậm ở bt 4.( trao, tiễn, than, cười, mất. dành cho hs yếu kém) - Thảo luận nhóm, dùng 5. Phân biệt nghĩa: từ điển để phân biệt - xinh, đẹp: - BT 5 phân biệt nghĩa nghĩa của các từ trong + xinh: chỉ người còn trẻ, của các từ trong nhóm từ nhóm từ đồng nghĩa hình dáng nhỏ nhắn, ưa nhìn. đồng nghĩa?( dành cho trình bày kết quả + đẹp: có ý nghĩa chung hơn, hs khá giỏi ) mức độ cao hơn xinh. 6. Đặt câu. - Đặt câu với các từ cho VD: Thành tích em đạt được sẵn cũng chỉ bình thường thôi ạ. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG SINH Về nhà đặt câu với các Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày từ: kết quả, hậu quả ,... của HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs Học bài, làm bài tập còn lại; Soạn bài: Cách lập ý của bài văn biểu cảm. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? cho VD? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: GV:........................................... HS:............................................ TIẾT 35,36: CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm - Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm Kĩ năng: Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể. Thái độ: HS Học nghiêm túc. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được cách lập ý trong bài văn biểu cảm. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, Soạn bài. Tài liệu tham khảo. - Trò: Soạn bài, học bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Tìm hiểu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Những I. Những cách lập ý cách lập ý thường gặp thường gặp của bài của bài văn biểu cảm. văn biểu cảm MĐ: cách lập ý thường 1. Liên hệ hiện tại với gặp của bài văn biểu - Đọc tương lai cảm. - Hiện tại tre rất gắn bó - Tác giả đã tưởng với người tương lai - Cho HS đọc đoạn tượng ngày mai sắt thép tre vẫn mãi gắn bó như văn. xi măng sẽ nhiều thêm thế. nhưng tre vẫn còn mãi - Đoạn văn cho thấy tác mãi: là bóng mát, nhạc, giả đã tưởng tượng cây cổng chào, đu, sáo 2. Hồi tưởng quá khứ và tre trong tương lai ntn? diều Biểu cảm bằng suy nghĩ về hiện tại Tác giả đã biểu cảm liên tưởng. Hồi tưởng quá khứ đã trực tiếp bằng những gợi cho tác giả suy nghĩ biện pháp nào? (HS - Đọc về hiện tại: đồ chơi khá, giỏi) - Tìm những từ ngữ thể ngày nay không còn thú - Cho hs đọc đoạn văn hiện tình cảm của tác vị, hấp dẫn như xưa. - Tìm những câu văn giả đv con gà. 3. Tưởng tượng tình cho thấy tg rất thương huống, hứa hẹn, mong yêu con gà? (HS yếu, - Trao đổi trong bàn ước kém) nhận xét. - Đ1: Tưởnh tượng tình - Việc hồi tưởng quá - Đọc huống, gợi kỉ niệm khứ đã gợi cho tác giả - Thảo luận: Tưởng bộc lộ cảm xúc không cảm xúc về hiện tại tượng, gợi nhớ kỉ niệm bao giờ quên cô giáo. ntn? tình cảm chẳng bao - Đ2: Tưởng tượng được - Cho hs đọc đoạn văn giờ quên cô. quan sát, được sống từ (1) cực bắc cực - Trí tưởng tượng đã nam Tình yêu đất giúp người viết bày tỏ - Đọc nước và khát vọng lòng yêu mến cô giáo - Trao đổi trả lời thống nhất đất nước. ntn? - Đọc 4. Quan sát, suy ngẫm - Cho hs đọc đoạn văn - Nêu tác dụng của sự Quan sát nhận ra mẹ già (2) quan sát: chợt nhận ra nua, tiều tuỵ nhiều - Việc liên tưởng từ sự già nua, tiều tuỵ của thấy thương mẹ nhiều Lũng Cú Cà Mau đã mẹ. hơn nữa. giúp tác giả thể hiện - Đọc ghi nhớ tình cảm gì? * Ghi nhớ (sgk) - Cho hs đọc đoạn văn - Qua đoạn văn, em thấy sự quan sát có tác dụng biểu hiện tình cảm ntn? - Cho HS ghi nhớ. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vận dụng làm bt SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG SINH Hướng dẫn HS: II. Luyện tập 1 Tập lập ý bài văn biểu cảm theo các đề/sgk - Yêu cầu hs tìm hiểu và Đề: Cảm nghĩ về người thân lập ý cho 1 trong 2 đề còn * Gợi ý: lại (đề 4). - Chọn đề để lập ý - Xác định người thân định viết là ai và mối quan hệ thân tình của mình với người thân đó - Hồi tưởng những kỉ niệm, ấn - Thảo luận nhóm để lập - Thảo luận nhóm thực tượng mình đã có với người đó ý cho đề 4 hiện các bước lập ý cho trong quá khứ. đề 4 - Nêu lại sự gắn bó của mình với người đó trong niềm vui, nỗi buồn, trong sinh hoạt, trong hoạt dộng, vui chơi.... - Yêu cầu các nhóm lên Nghĩ đến hiện tại và tương lai trình bày kết quả TL - Các nhóm lên trình của người đó mà bày tỏ tình bày kq cảm, sự quan tâm, lòng mong muốn... Đề: Cảm nghĩ về mái trường thân yêu - Sự gần gũi, gắn bó của em với lớp học, sân trường, cột - GV nhận xét, bố sung - Nghe nhận xét cờ,... cho điểm những nhóm - Nơi đã cho em tình thầy trò làm tốt cao đẹp thiêng liêng gắn với những bài học đạo đức, kiến thức bổ ích, lí thú. - Nơi đã kết nối bao tình bạn đẹp đẽ thân thiết với nhau qua năm tháng cùng vui học tập. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG SINH Về nhà tập viết mở bài, Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày của két bài HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học bài, lập dàn bài những đề còn lại - Soạn bài: Ngẫu nhiên nhân buổi mới về quê: Đọc văn bản - trả lời câu hỏi trong sgk. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nêu những cách lập ý cho bài văn biểu cảm Kí duyệt của tổ - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ Ngày 28/10/2020 học V. Rút kinh nghiệm: - ND: GV: - HT, PP: HS: TT: Nguyễn Thị Định Kí duyệt của tổ tuần 10 Ngày 9/10/2019 Nguyễn Thị Vân Ngày: 6/10/2019 Tuần: 10 Tiết: 37- 40 TIẾT 37: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH ( Lí Bạch) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch; nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ; hình ảnh ánh trăng - vầng trăng tác động đến tâm tình nhà thơ. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt. - Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào tích lũy vốn từ Hán Việt. - Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ - Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ hán, phan tích tp. Thái độ: Thích học thơ Trung đại. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch . - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, ckt, tranh. - Trò: Soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra tập soạn của HS. 4. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC ĐỘNG SINH Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - Tìm hiểu hiểu chung (7p) chung: MĐ: Đọcvà tìm hiểu 1. Đọc: chung về văn bản Giọng trầm buồn, sâu - Nghe hướng dẫn lắng 2. Tìm hiểu chung GV đọc mẫu. - Nghe đọc - Tác giả: Lí Bạch (701- - Cho 2 em đọc bài 762), nhà thơ nối tiếng thơ. - Đọc đời Đường, TQ. - Cho HS đọc, tìm hiểu - Tìm hiểu tác giả, thể về tác giả. thơ. - Tác phẩm: thơ cổ thể - Bài thơ được làm theo thể nào? Giống - Ngũ ngôn tứ tuyệt với thể thơ nào đã học? (giống Phò giá về kinh) (HS yếu, kém) Kiến thức 2: Đọc – II. Đọc - Hiểu văn bản hiểu văn bản 1.Nội dung MĐ: Đọc và tìm hiểu a. Hai câu đầu: văn bản - Gọi hs đọc câu thơ 1 - Em có cảm nhận gì - Cảnh đêm trăng thanh - Đầu giường ánh trăng về cảnh đêm trăng qua tĩnh, ánh trăng như rọi hình ảnh gần gũi, câu thơ này? (dành sương mờ ảo, tràn ngập bình dị đêm trăng cho hs yếu kém) khắp phòng thanh tĩnh. - Ánh trăng sáng soi nơi đầu giường - Ở câu thơ thứ 2, tâm trạng của tác giả được - Cảm nhận về trăng:" bộc lộ ntn? ngỡ là sương trên mặt - Ngỡ bất ngờ, ngạc đất" nhiên thấy trăng mờ ảo - Tác giả ngỡ ngàng như sương phủ. trước ánh sáng của - Cho hs so sánh về số trăng lượng, từ loại của các từ tương ứng ở hai câu b. Hai câu cuối: cuối Cử đầu vọng minh Ngẩng đầu> < cúi đầu Bước đầu hiểu về nguyệt Vọng minh nguyệt> < tư phép đối. Đgt dt đgt tt dt cố hương phép đối Đê đầu tư cố diễn tả hoạt động đối lập hương thể hiện tâm tư trĩu nặng Đgt dt đgt tt nỗi nhớ quê. dt - Phân tích tác dụng Số lượng từ ngữ bằng của phép đối ấy trong nhau, từ loại, cấu trúc việc biểu hiện tình cảm NP tương ứng với nhau quê hương của tác giả? phép đối ( HS khá giỏi) 2. Nghệ thuật - Như vậy, hình ảnh - Tác dụng: - Xây dựng hình ảnh gần vầng trăng xuất hiện đã + Ngẩng đầu: hướng gũi, ngôn ngữ tự nhiên, tác động đến tâm tư ngoại cảnh để nhìn bình dị. nhà thơ ntn? trăng. - Sử dụng phép đối ở câu + Cúi đầu: hướng nội. 3,4( số lượng các tiếng - Hình ảnh trăng xuất bằng nhau, cấu trúc cú - Qua tìm hiểu nội hiện như chạm vào cõi pháp, từ loại của các chữ dung, em thấy bài thơ thẳm sâu trong tâm hồn ở các vế tương ứng với thể hiện ý nghĩa gì? nhà thơ để ngân lên nhau. tiếng lòng nhớ quê da diết. 3. Ý nghĩa: Bài thơ là nỗi lòng đối - Cho HS đọc ghi nhớ với quê hương da diết, - Nêu ý nghĩa của bài sâu nặng trong tâm hồn, thơ tình cảm người xa quê. * Ghi nhớ (sgk) - Đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc, cảm nhận CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH III. Luyện tập. Đọc nhận xét 2 câu thơ. - Đọc, nhận xét 2 câu thơ. - Hai câu thơ dịch tương đối đủ ý, t/c của bài thơ. - Còn một số điểm khác: + Lí Bạch không dùng phép so sánh (sương chỉ trong cảm nghĩ) + Bài thơ ẩn chủ ngữ + 5 ĐT dịch chỉ còn 3 ĐT. - Bài thơ không cho ta biết tác giả ngắm trăng ntn? (Chưa cụ thể). Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Dựa vào phần dịch Nghe, thưc hiện Nhận xét kết quả trình bày nghĩa, tập so sánh để thấy của HS. sự khác nhau giữa phần dịch thơ và nguyên tác. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học bài và thuộc 2 bài thơ. - Soạn bài: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Đọc, trả lời câu hỏi trong sgk) IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc lại ND, NT của 2 bài thơ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: GV:........................................... HS:............................................ TIẾT 38: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ (Hạ Tri Chương) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương. - Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ. - Nét độc đáo về tứ của bài thơ - Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời của tác giả. Kĩ năng: - Đọc-hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt - Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường. - Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm. Thái độ: Thích học thơ Trung đại. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tâm trạng của tg trong bài thơ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, chuẩn KTKN, tranh. - Trò: Học bài cũ, soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1 Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Chỉ ra phép đối trong 2 câu cuối của bài thơ “Tĩnh dạ tứ” và nêu tác dụng của nó? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động: (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM CHỨC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu chung I. Đọc - Tìm hiểu chung MĐ: Đọc và tìm hiểu chung về văn bản - Giọng hóm hỉnh pha 1. Đọc nét trầm buồn - Nghe - Giáo viên đọc một lần - Cho 2 hs đọc GV - HS đọc nhận xét - Cho hs đọc và tìm hiểu - Đọc và tìm hiểu 2. Tìm hiểu chung: một số nét chính về tác một số nét chính về - Tác giả: Hạ Tri Chương giả. tác giả (659-744), quê Chiết Giang, làm quan trên 50 năm ở kinh thành, là bạn vong - Dựa vào chú thích và niên của Lý Bạch. tiêu đề, hãy cho biết - Dựa vào chú thích - Tác phẩm: là một trong hoàn cảnh ra đời của bài và nhan đề để nêu hai bài thơ Hồi hương ngẫu thơ.(Y- K) hoàn cảnh ra đời thư rất nổi tiếng của Hạ Tri của bài thơ. Chương. - BT được làm theo thể thơ nào? Nêu rõ đặc - TNTT - Thể thơ: Thất ngôn tứ điểm của thể thơ trong tuyệt bài. . Kiến thức 2: Đọc - II. Đọc - Hiểu văn bản hiểu văn bản 1. Nội dung MĐ: Đọc và tìm hiểu a. Nhan đề và cấu tứ của văn bản - Không định làm bài thơ: - Qua tiêu đề em hãy chỉ thơ nhưng khi mới - Ngẫu thư : Không định ra sự độc đáo trong cách đặt chân về quê lại làm thơ nhưng khi mới đặt biểu hiện tình quê làm thơ chân về quê lại làm thơ. hương của tác giả? (K- G)) - Cấu tứ độc đáo. - Nhận xét: - Em hãy nhận xét về + Hai câu đầu: Đi cấu tứ của bài thơ. (Gợi lâu ngày trở về quê. ý: Hai câu đầu viết về + Hai câu sau: Cảm b. Tình quê ở hai câu đầu: điều gì? Hai câu bộc lộ xúc khi về quê. - Phép đối: cảm xúc gì?) - So sánh: + Tĩnh thiếu tiểu / lão đại dạ tứ: xa quê, ngắm li / hồi - So sánh với bài “Tĩnh trăng nhớ quê. hương âm vô cải/mấn mao dạ tứ” để thấy tình + Hồi hương ngẫu tồi huống thể hiện tình quê thư: Viết ngẫu là khác nhau? nhiên lúc mới về quê: bị coi là khách khiến tác giả viết Nghệ thuật tiểu đối để kể bài thơ. về quãng đời dài xa quê làm quan. - C1: thiếu tiểu / lão đại - Đi suốt cả cuộc đời vẫn - Chứng minh 2 câu đầu li / nhớ quê hương, giọng nói dùng phép đối trong câu hồi không hề thay đổi dù tóc (tiểu đối, tự đối) và nêu - C 2: vô cải / tồi mai đã rụng Tình quê tác dụng của nó? (K- G) Tác dụng: Cái hương bền chặt. thay đổi và cái còn - nguyên vẹn giữa lúc ra đi và khi trở Ở hai câu thơ này, tác về. giả đã sử dụng phương c. Tình quê ở hai câu cuối. thức biểu đạt nào? - Tự sự - Trẻ cười hỏi khách... tình huống bất ngờ khi bị - Tác giả đã kể gì về trẻ nhỏ coi là khách. cuộc đời mình? - Kể về quãng đời - Giọng điệu bi hài nỗi dài của mình. buồn thấm thía khi mình thành người xa lạ trên mảnh - Tác giả viết “Hương - Dù xa quê đã lâu đất quê hương. âm vô cải” có tác dụng nhưng giọng quê gì? vẫn không thay đổi Tình quê hương bền chặt. - Thảo luận nhóm: - Cho hs thảo luận không, vì những nhóm: Ở câu 3, 4 chỉ có người cùng thời nhi đồng xuất hiện cùng không còn, chỉ có tiếng cười, câu hỏi hồn trẻ em là thế hệ sau, nhiên có làm cho tác giả không biết tác giả vui lên không? Vì sao? nên chào là khách. - Khi bị chào là khách, - Ngậm ngùi buồn tác giả có cảm xúc gì? cho tình huống trớ (Y- K) trêu-bị thành người xa lạ trên mảnh đất quê hương. 2. Nghệ thuật - Em có nhận xét gì về - Sử dụng các yếu tố tự sự. giọng điệu ở 2 câu sau? - Giọng điệu bi hài. - Cấu tứ độc đáo. - Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu quả. - có giọng điệu bi hài thể hiện ở 2 câu cuối. - Qua tìm hiểu, em hãy 3. Ý nghĩa của văn bản: nêu ý nghĩa của bài thơ. - HS nêu ý nghĩa Tình yêu quê hương là một (Gợi ý: Đối với mỗi con của bài thơ. trong những tình cảm lâu người thì tình yêu quê bền và thiêng liêng nhất của hương là tình cảm ntn?) con người. - Cho hs đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (sgk). Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc, cảm nhận SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG SINH III. Luyện tập. Cho các em thảo luận So sánh hai bản dịch với bản nhóm làm bài. Thảo luận so sánh hai phiên âm: bản dịch thơ với bản Bản dịch của cả hai dịch giả về phiên âm. cơ bản dịch sát nghĩa nhưng ở bản dịch của Phạm Sĩ Vĩ câu 4 bị mất chữ vấn thiếu đi tính bi hài. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG SINH Phân tích tâm trạng của Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày của tác giả trong bài thơ HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học thuộc bài thơ, học nội dung của bài thơ. - Chuẩn bị bài: Từ trái nghĩa + Tìm hiểu các ví dụ để hiểu thế nào là từ trái nghĩa? + Cách sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Em hãy chỉ ra phép đối và tình cảm của tác giả thể hiện trong bài thơ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: GV:........................................... HS:............................................ TIẾT 39: TỪ TRÁI NGHĨA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Tài liệu đính kèm: