Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 9, Tiết 33-336 - Năm học 2020-2021

doc 44 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 9, Tiết 33-336 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày: 26/10/2020
Tuần: 9 
Tiết: 33- 36
 TIẾT 33: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH 
TĨNH
 (Tĩnh dạ tứ) 
 (Lí Bạch)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: 
- Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch; 
nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ; hình ảnh ánh trăng - vầng 
trăng tác động đến tâm tình nhà thơ.
Kĩ năng: 
 - Đọc – hiểu văn bản thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt.
 - Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào tích 
lũy vốn từ Hán Việt.
 - Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ 
 - Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ hán, phan tích tp.
 Thái độ: Thích học thơ Trung đại.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình quê hương 
được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch .
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, ckt, tranh.
 - Trò: Soạn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: 
Kiểm tra tập soạn của HS.
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Khởi động: 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 ĐỘNG SINH
Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - Tìm hiểu 
hiểu chung (7p) chung:
MĐ: Đọcvà tìm hiểu 1. Đọc:
chung về văn bản
- Giọng trầm buồn, sâu 
lắng - Nghe hướng dẫn 2. Tìm hiểu chung
GV đọc mẫu. - Tác giả: Lí Bạch (701- 
- Cho 2 em đọc bài - Nghe đọc 762), nhà thơ nối tiếng 
thơ. đời Đường, TQ. 
- Cho HS đọc, tìm hiểu - Đọc
về tác giả. - Tìm hiểu tác giả, thể - Tác phẩm: thơ cổ thể 
- Bài thơ được làm thơ.
theo thể nào? Giống 
với thể thơ nào đã học? 
(HS yếu, kém) II. Đọc - Hiểu văn bản
Kiến thức 2: Đọc – 1.Nội dung
hiểu văn bản - Ngũ ngôn tứ tuyệt a. Hai câu đầu: 
MĐ: Đọc và tìm hiểu (giống Phò giá về kinh)
văn bản
- Gọi hs đọc câu thơ 1 - Đầu giường ánh trăng 
- Em có cảm nhận gì rọi hình ảnh gần gũi, 
về cảnh đêm trăng qua bình dị đêm trăng 
câu thơ này? (dành thanh tĩnh.
cho hs yếu kém)
- Ở câu thơ thứ 2, tâm - Cảnh đêm trăng thanh - Ngỡ bất ngờ, ngạc 
trạng của tác giả được tĩnh, ánh trăng như nhiên thấy trăng mờ ảo 
bộc lộ ntn? sương mờ ảo, tràn ngập như sương phủ. 
 khắp phòng
- Cho hs so sánh về số - Ánh trăng sáng soi nơi 
lượng, từ loại của các đầu giường b. Hai câu cuối:
từ tương ứng ở hai câu Ngẩng đầu> < cúi đầu
cuối - Cảm nhận về trăng:" Vọng minh nguyệt> < tư 
 Bước đầu hiểu về ngỡ là sương trên mặt cố hương phép đối 
phép đối. đất" diễn tả hoạt động đối lập 
 - Tác giả ngỡ ngàng thể hiện tâm tư trĩu nặng 
 trước ánh sáng của nỗi nhớ quê.
 trăng 
- Phân tích tác dụng 2. Nghệ thuật của phép đối ấy trong Cử đầu vọng minh - Xây dựng hình ảnh gần 
việc biểu hiện tình cảm nguyệt gũi, ngôn ngữ tự nhiên, 
quê hương của tác giả? Đgt dt đgt tt dt bình dị.
( HS khá giỏi) Đê đầu tư cố - Sử dụng phép đối ở câu 
- Như vậy, hình ảnh hương 3,4( số lượng các tiếng 
vầng trăng xuất hiện đã Đgt dt đgt tt bằng nhau, cấu trúc cú 
tác động đến tâm tư dt pháp, từ loại của các chữ 
nhà thơ ntn? Số lượng từ ngữ bằng ở các vế tương ứng với 
 nhau, từ loại, cấu trúc nhau.
 NP tương ứng với nhau 
- Qua tìm hiểu nội phép đối 
dung, em thấy bài thơ - Tác dụng:
thể hiện ý nghĩa gì? + Ngẩng đầu: hướng 
 ngoại cảnh để nhìn 3. Ý nghĩa:
 trăng. Bài thơ là nỗi lòng đối 
 + Cúi đầu: hướng nội. với quê hương da diết, 
- Cho HS đọc ghi nhớ - Hình ảnh trăng xuất sâu nặng trong tâm hồn, 
 hiện như chạm vào cõi tình cảm người xa quê.
 thẳm sâu trong tâm hồn * Ghi nhớ (sgk
 nhà thơ để ngân lên 
 tiếng lòng nhớ quê da 
 diết.
 - Nêu ý nghĩa của bài 
 thơ
 - Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc, cảm nhận
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 III. Luyện tập.
 Đọc nhận xét 2 câu thơ. - Đọc, nhận xét 2 câu thơ. - Hai câu thơ dịch tương 
 đối đủ ý, t/c của bài thơ.
 - Còn một số điểm khác:
 + Lí Bạch không dùng 
 phép so sánh (sương chỉ 
 trong cảm nghĩ)
 + Bài thơ ẩn chủ ngữ 
 + 5 ĐT dịch chỉ còn 3 
 ĐT.
 - Bài thơ không cho ta biết tác giả ngắm trăng 
 ntn? (Chưa cụ thể).
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - Dựa vào phần dịch Nghe, thưc hiện Nhận xét kết quả trình bày 
 nghĩa, tập so sánh để thấy của HS.
 sự khác nhau giữa phần 
 dịch thơ và nguyên tác.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài và thuộc 2 bài thơ. 
 - Soạn bài: Từ đồng nghĩa (Đọc, trả lời câu hỏi trong sgk)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại ND, NT của 2 bài thơ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
GV:...........................................
HS:............................................
 TIẾT 34: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: 
- Khái niệm từ đồng nghĩa. 
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Kĩ năng: 
- Nhận biết từ đồng nghĩa trong vb.
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa.
Thái độ: 
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
*THKNS: Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tâm trạng của tg 
qua bài thơ.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án. Tài Liệu tham khảo, Chuẩn KTKN.
- Trò: Soạn bài, học bài cũ.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Cho vd về 1cặp quan hệ từ và đặt câu.
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Khởi động: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Tìm hiểu từ đồng nghĩa, các loại từ đồng nghĩa
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV 
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
Kiến thức 1: Thế nào là I. Thế nào là từ đồng 
từ đồng nghĩa? nghĩa?
MĐ: Thế nào là từ đồng - Đọc lại bản dịch 
nghĩa? thơ. VD1. rọi chiếu, soi.
 Trông nhìn, ngó, 
- Cho hs đọc lại bản dịch nhòm.
thơ “Xa ngắm thác núi - Tìm từ đồng nghĩa. VD2. a) trông nom, bảo 
Lư” Tìm các từ đồng vệ, giữ gìn.
nghĩa với mỗi từ rọi, b) chờ, đợi, ngóng 
trông.( dành cho hs yếu - Tìm từ đồng nghĩa. 
kém).
- Hãy tìm các từ đồng - Trả lời.
nghĩa ở 2a, 2b. * Ghi nhớ (sgk)
- Thế nào là từ đồng - Đọc ghi nhớ.
nghĩa? II. Các loại từ đồng 
- Cho hs đọc ghi nhớ. nghĩa
Kiến thức 2: Các loại 
từ đồng nghĩa - So sánh: quả - trái: VD1. quả – trái: có nghĩa 
MĐ: Các loại từ đồng Có nghĩa giống giống nhau Đồng nghĩa 
nghĩa nhau. hoàn toàn - So sánh nghĩa của 2 từ VD2. bỏ mạng - hi sinh: 
quả và trái? - So sánh + Giống: - Giống: đều nói về việc 
- So sánh sự giống và chết chết.
khác nhau về sắc thái + Khác: Bỏ mạng: bị - Khác: 
của 2 từ bỏ mạng và hi coi thường. + chết cái chết bình 
sinh ( dành cho hs khá Hi sinh: được đề thường
giỏi) cao. + bỏ mạng cái chết tầm 
- GV kết luận. thường
- Cho hs đọc ghi nhớ. đồng nghĩa không 
HĐ3: Sử dụng từ đồng - Nghe hoàn toàn
nghĩa * Ghi nhớ (sgk)
- Thử thay các từ đồng - Đọc ghi nhớ.
nghĩa quả và trái, bỏ III. Sử dụng từ đồng 
mạng và hi sinh trong nghĩa
các VD ở mục II cho VD1: - Trái-quả: có thể 
nhau và rút ra nhận xét? Thảo luận nhóm: thay thế cho nhau.
- Ở bài 7, tại sao đoạn - Bỏ mạng, hi sinh không 
trích: “Chinh - Nhóm Tb, Yếu: thay thế được cho nhau vì 
phụ khúc” lấy tiêu đề Câu 1. sắc thái biểu cảm khác 
là sau phút chia ly mà - Nhóm Khá, Giỏi: nhau.
không phải là sau phút Câu 2.
chia tay?
- Cho hs tìm thêm một VD2: Chia ly, chia tay có 
số VD khác. - Chia ly: hay hơn vì nghĩa giống nhau nhưng 
THGDKNS: Ra quyết nó diễn được tả cảnh không thay thế cho nhau 
dinh: Lựa chọn cách sử ngộ sầu bi của người được vì: Dùng chia ly hay 
dụng từ phù hợp với chinh phụ. hơn, nó diễn được tả cảnh 
tình huống giao tiếp. ngộ sầu bi của người 
Giao tiếp: trình bày suy VD: ăn, xơi, chén. chinh phụ.
nghĩ, ý tưởng, thảo - Cần chú ý sắc thái 
luận và chia sẻ kinh biểu cảm.
nghiệm cs nhân về cách 
sử dụng từ đồng nghĩa Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (sgk)
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vận dụng làm bt
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH -Tìm từ Hán-Việt đồng IV. Luyện tập
 nghĩa với các từ ở bài - 2 em lên tìm từ Hán- 1. Tìm từ đồng nghĩa:
 tập1? Việt đồng nghĩa với các Can đảm, thi sĩ, phẫu thuật, 
 từ ở bài tập1 tài sản, ngoại quốc 
 - Tìm từ có gốc Ấn – Âu 
 đồng nghĩa với các từ ở bt - Mỗi em tìm 1 từ ĐN 2. Tìm từ đồng nghĩa có gốc 
 2? có gốc Ấn – Âu. Ấn-Âu
 - Máy thu thanh: ra-đi ô
 - sinh tố: vi-ta-min
 - xe hơi: ô- tô
 - Tìm nhanh 1 số từ địa - dương cầm: pi-a-nô
 phương đồng nghĩa với từ - Làm bài tập nhanh. 3. Tìm từ địa phương ĐN.
 toàn dân - Tìm từ đồng nghĩa Nón- mũ, heo- lợn 
 thay thế. 4. Tìm từ đồng nghĩa để thay 
 - Tìm từ đồng nghĩa thay thế:
 thế các từ in đậm ở bt 4.( trao, tiễn, than, cười, mất.
 dành cho hs yếu kém) - Thảo luận nhóm, dùng 5. Phân biệt nghĩa:
 từ điển để phân biệt - xinh, đẹp:
 - BT 5 phân biệt nghĩa nghĩa của các từ trong + xinh: chỉ người còn trẻ, 
 của các từ trong nhóm từ nhóm từ đồng nghĩa hình dáng nhỏ nhắn, ưa nhìn.
 đồng nghĩa?( dành cho trình bày kết quả + đẹp: có ý nghĩa chung hơn, 
 hs khá giỏi ) mức độ cao hơn xinh.
 6. Đặt câu.
 - Đặt câu với các từ cho VD: Thành tích em đạt được 
 sẵn cũng chỉ bình thường thôi ạ. 
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Về nhà đặt câu với các Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày 
 từ: kết quả, hậu quả ,... của HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 Học bài, làm bài tập còn lại; Soạn bài: Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? cho VD?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm: GV:...........................................
HS:............................................
 TIẾT 35,36: CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: 
- Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm
- Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm
Kĩ năng:
 Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể.
Thái độ: 
 HS Học nghiêm túc.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được cách lập ý trong 
bài văn biểu cảm.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, Soạn bài. Tài liệu tham khảo.
- Trò: Soạn bài, học bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Khởi động: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Tìm hiểu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
Kiến thức 1: Những I. Những cách lập ý 
cách lập ý thường gặp thường gặp của bài 
của bài văn biểu cảm. văn biểu cảm
MĐ: cách lập ý thường 1. Liên hệ hiện tại với 
gặp của bài văn biểu - Đọc tương lai cảm. - Hiện tại tre rất gắn bó 
 - Tác giả đã tưởng với người tương lai 
- Cho HS đọc đoạn tượng ngày mai sắt thép tre vẫn mãi gắn bó như 
văn. xi măng sẽ nhiều thêm thế.
 nhưng tre vẫn còn mãi 
- Đoạn văn cho thấy tác mãi: là bóng mát, nhạc, 
giả đã tưởng tượng cây cổng chào, đu, sáo 2. Hồi tưởng quá khứ và 
tre trong tương lai ntn? diều Biểu cảm bằng suy nghĩ về hiện tại
Tác giả đã biểu cảm liên tưởng. Hồi tưởng quá khứ đã 
trực tiếp bằng những gợi cho tác giả suy nghĩ 
biện pháp nào? (HS - Đọc về hiện tại: đồ chơi 
khá, giỏi) - Tìm những từ ngữ thể ngày nay không còn thú 
- Cho hs đọc đoạn văn hiện tình cảm của tác vị, hấp dẫn như xưa.
- Tìm những câu văn giả đv con gà. 3. Tưởng tượng tình 
cho thấy tg rất thương huống, hứa hẹn, mong 
yêu con gà? (HS yếu, - Trao đổi trong bàn ước
kém) nhận xét. - Đ1: Tưởnh tượng tình 
- Việc hồi tưởng quá - Đọc huống, gợi kỉ niệm 
khứ đã gợi cho tác giả - Thảo luận: Tưởng bộc lộ cảm xúc không 
cảm xúc về hiện tại tượng, gợi nhớ kỉ niệm bao giờ quên cô giáo.
ntn? tình cảm chẳng bao - Đ2: Tưởng tượng được 
- Cho hs đọc đoạn văn giờ quên cô. quan sát, được sống từ 
(1) cực bắc cực 
- Trí tưởng tượng đã nam Tình yêu đất 
giúp người viết bày tỏ - Đọc nước và khát vọng 
lòng yêu mến cô giáo - Trao đổi trả lời thống nhất đất nước.
ntn? - Đọc 4. Quan sát, suy ngẫm
- Cho hs đọc đoạn văn - Nêu tác dụng của sự Quan sát nhận ra mẹ già 
(2) quan sát: chợt nhận ra nua, tiều tuỵ nhiều 
- Việc liên tưởng từ sự già nua, tiều tuỵ của thấy thương mẹ nhiều 
Lũng Cú Cà Mau đã mẹ. hơn nữa. 
giúp tác giả thể hiện - Đọc ghi nhớ 
tình cảm gì? * Ghi nhớ (sgk)
- Cho hs đọc đoạn văn
- Qua đoạn văn, em 
thấy sự quan sát có tác 
dụng biểu hiện tình 
cảm ntn?
- Cho HS ghi nhớ.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vận dụng làm bt
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Hướng dẫn HS: II. Luyện tập
 1 Tập lập ý bài văn biểu cảm 
 theo các đề/sgk
 - Yêu cầu hs tìm hiểu và Đề: Cảm nghĩ về người thân
 lập ý cho 1 trong 2 đề còn * Gợi ý:
 lại (đề 4). - Chọn đề để lập ý - Xác định người thân định viết 
 là ai và mối quan hệ thân tình 
 của mình với người thân đó
 - Hồi tưởng những kỉ niệm, ấn 
 - Thảo luận nhóm để lập - Thảo luận nhóm thực tượng mình đã có với người đó 
 ý cho đề 4 hiện các bước lập ý cho trong quá khứ.
 đề 4 - Nêu lại sự gắn bó của mình 
 với người đó trong niềm vui, 
 nỗi buồn, trong sinh hoạt, trong 
 hoạt dộng, vui chơi....
 - Yêu cầu các nhóm lên Nghĩ đến hiện tại và tương lai 
 trình bày kết quả TL - Các nhóm lên trình của người đó mà bày tỏ tình 
 bày kq cảm, sự quan tâm, lòng mong 
 muốn...
 Đề: Cảm nghĩ về mái trường 
 thân yêu
 - Sự gần gũi, gắn bó của em 
 với lớp học, sân trường, cột 
 - GV nhận xét, bố sung - Nghe nhận xét cờ,...
 cho điểm những nhóm - Nơi đã cho em tình thầy trò 
 làm tốt cao đẹp thiêng liêng gắn với 
 những bài học đạo đức, kiến 
 thức bổ ích, lí thú.
 - Nơi đã kết nối bao tình bạn 
 đẹp đẽ thân thiết với nhau qua 
 năm tháng cùng vui học tập.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH Về nhà tập viết mở bài, Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày của 
 két bài HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài, lập dàn bài những đề còn lại
 - Soạn bài: Ngẫu nhiên nhân buổi mới về quê: Đọc văn bản - trả lời câu 
 hỏi trong sgk. 
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nêu những cách lập ý cho bài văn 
 biểu cảm Kí duyệt của tổ
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ Ngày 28/10/2020
 học 
V. Rút kinh nghiệm: - ND:
GV: - HT, PP:
HS:
 TT: Nguyễn Thị Định
 Kí duyệt của tổ tuần 10 
 Ngày 9/10/2019 
 Nguyễn Thị Vân
Ngày: 6/10/2019
Tuần: 10 
Tiết: 37- 40
 TIẾT 37: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
 ( Lí Bạch)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: 
- Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch; 
nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ; hình ảnh ánh trăng - vầng 
trăng tác động đến tâm tình nhà thơ.
Kĩ năng: 
 - Đọc – hiểu văn bản thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt.
 - Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào tích 
lũy vốn từ Hán Việt.
 - Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ - Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ hán, phan tích tp.
 Thái độ: Thích học thơ Trung đại.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình quê hương 
được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch .
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án, ckt, tranh.
 - Trò: Soạn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: 
Kiểm tra tập soạn của HS.
 4. Bài mới:
 Hoạt động 1: Khởi động: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 ĐỘNG SINH
Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc - Tìm hiểu 
hiểu chung (7p) chung:
MĐ: Đọcvà tìm hiểu 1. Đọc:
chung về văn bản
 Giọng trầm buồn, sâu - Nghe hướng dẫn
lắng 2. Tìm hiểu chung
GV đọc mẫu. - Nghe đọc - Tác giả: Lí Bạch (701- 
- Cho 2 em đọc bài 762), nhà thơ nối tiếng 
thơ. - Đọc đời Đường, TQ. 
- Cho HS đọc, tìm hiểu - Tìm hiểu tác giả, thể 
về tác giả. thơ. - Tác phẩm: thơ cổ thể 
- Bài thơ được làm theo thể nào? Giống - Ngũ ngôn tứ tuyệt 
với thể thơ nào đã học? (giống Phò giá về kinh)
(HS yếu, kém)
Kiến thức 2: Đọc – II. Đọc - Hiểu văn bản
hiểu văn bản 1.Nội dung
MĐ: Đọc và tìm hiểu a. Hai câu đầu: 
văn bản
- Gọi hs đọc câu thơ 1
- Em có cảm nhận gì - Cảnh đêm trăng thanh - Đầu giường ánh trăng 
về cảnh đêm trăng qua tĩnh, ánh trăng như rọi hình ảnh gần gũi, 
câu thơ này? (dành sương mờ ảo, tràn ngập bình dị đêm trăng 
cho hs yếu kém) khắp phòng thanh tĩnh.
 - Ánh trăng sáng soi nơi 
 đầu giường
- Ở câu thơ thứ 2, tâm 
trạng của tác giả được - Cảm nhận về trăng:" 
bộc lộ ntn? ngỡ là sương trên mặt - Ngỡ bất ngờ, ngạc 
 đất" nhiên thấy trăng mờ ảo 
 - Tác giả ngỡ ngàng như sương phủ. 
 trước ánh sáng của 
- Cho hs so sánh về số trăng 
lượng, từ loại của các 
từ tương ứng ở hai câu b. Hai câu cuối:
cuối Cử đầu vọng minh Ngẩng đầu> < cúi đầu
 Bước đầu hiểu về nguyệt Vọng minh nguyệt> < tư 
phép đối. Đgt dt đgt tt dt cố hương phép đối 
 Đê đầu tư cố diễn tả hoạt động đối lập 
 hương thể hiện tâm tư trĩu nặng 
 Đgt dt đgt tt nỗi nhớ quê.
 dt
- Phân tích tác dụng Số lượng từ ngữ bằng 
của phép đối ấy trong nhau, từ loại, cấu trúc 
việc biểu hiện tình cảm NP tương ứng với nhau 
quê hương của tác giả? phép đối 
( HS khá giỏi) 2. Nghệ thuật
- Như vậy, hình ảnh - Tác dụng: - Xây dựng hình ảnh gần 
vầng trăng xuất hiện đã + Ngẩng đầu: hướng gũi, ngôn ngữ tự nhiên, 
tác động đến tâm tư ngoại cảnh để nhìn bình dị.
nhà thơ ntn? trăng. - Sử dụng phép đối ở câu 
 + Cúi đầu: hướng nội. 3,4( số lượng các tiếng - Hình ảnh trăng xuất bằng nhau, cấu trúc cú 
- Qua tìm hiểu nội hiện như chạm vào cõi pháp, từ loại của các chữ 
dung, em thấy bài thơ thẳm sâu trong tâm hồn ở các vế tương ứng với 
thể hiện ý nghĩa gì? nhà thơ để ngân lên nhau.
 tiếng lòng nhớ quê da 
 diết. 3. Ý nghĩa:
 Bài thơ là nỗi lòng đối 
- Cho HS đọc ghi nhớ với quê hương da diết, 
 - Nêu ý nghĩa của bài sâu nặng trong tâm hồn, 
 thơ tình cảm người xa quê.
 * Ghi nhớ (sgk)
 - Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc, cảm nhận
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 III. Luyện tập.
 Đọc nhận xét 2 câu thơ. - Đọc, nhận xét 2 câu thơ.
 - Hai câu thơ dịch tương 
 đối đủ ý, t/c của bài thơ.
 - Còn một số điểm khác:
 + Lí Bạch không dùng 
 phép so sánh (sương chỉ 
 trong cảm nghĩ)
 + Bài thơ ẩn chủ ngữ 
 + 5 ĐT dịch chỉ còn 3 
 ĐT.
 - Bài thơ không cho ta 
 biết tác giả ngắm trăng 
 ntn? (Chưa cụ thể).
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Dựa vào phần dịch Nghe, thưc hiện Nhận xét kết quả trình bày 
 nghĩa, tập so sánh để thấy của HS.
 sự khác nhau giữa phần 
 dịch thơ và nguyên tác.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học bài và thuộc 2 bài thơ. 
 - Soạn bài: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Đọc, trả lời câu hỏi trong 
sgk)
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Nhắc lại ND, NT của 2 bài thơ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
GV:...........................................
HS:............................................
 TIẾT 38: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ 
QUÊ
 (Hạ Tri Chương) 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: 
- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương.
- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ.
- Nét độc đáo về tứ của bài thơ
- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời của 
tác giả.
Kĩ năng: 
- Đọc-hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt
- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường.
 - Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác 
phẩm.
 Thái độ: Thích học thơ Trung đại.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tâm trạng của tg 
trong bài thơ.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, giáo án, chuẩn KTKN, tranh.
- Trò: Học bài cũ, soạn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
Chỉ ra phép đối trong 2 câu cuối của bài thơ “Tĩnh dạ tứ” và nêu tác dụng 
của nó?
3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Khởi động: (2p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội 
dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 - MĐ: Đoc - tìm hiểu chung và đọc- hiểu vb
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM 
CHỨC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV
 CỦA HỌC SINH
Kiến thức 1: Đọc, tìm 
hiểu chung I. Đọc - Tìm hiểu chung
MĐ: Đọc và tìm hiểu 
chung về văn bản
- Giọng hóm hỉnh pha 1. Đọc
nét trầm buồn
 - Nghe
- Giáo viên đọc một lần
- Cho 2 hs đọc GV - HS đọc
nhận xét 
- Cho hs đọc và tìm hiểu - Đọc và tìm hiểu 2. Tìm hiểu chung:
một số nét chính về tác một số nét chính về - Tác giả: Hạ Tri Chương 
giả. tác giả (659-744), quê Chiết Giang, 
 làm quan trên 50 năm ở 
 kinh thành, là bạn vong 
- Dựa vào chú thích và niên của Lý Bạch.
tiêu đề, hãy cho biết - Dựa vào chú thích - Tác phẩm: là một trong 
hoàn cảnh ra đời của bài và nhan đề để nêu hai bài thơ Hồi hương ngẫu 
thơ.(Y- K) hoàn cảnh ra đời thư rất nổi tiếng của Hạ Tri của bài thơ. Chương.
- BT được làm theo thể 
thơ nào? Nêu rõ đặc - TNTT - Thể thơ: Thất ngôn tứ 
điểm của thể thơ trong tuyệt
bài. .
Kiến thức 2: Đọc - II. Đọc - Hiểu văn bản
hiểu văn bản 1. Nội dung
MĐ: Đọc và tìm hiểu a. Nhan đề và cấu tứ của 
văn bản - Không định làm bài thơ:
- Qua tiêu đề em hãy chỉ thơ nhưng khi mới - Ngẫu thư : Không định 
ra sự độc đáo trong cách đặt chân về quê lại làm thơ nhưng khi mới đặt 
biểu hiện tình quê làm thơ chân về quê lại làm thơ. 
hương của tác giả? (K- 
G)) - Cấu tứ độc đáo.
 - Nhận xét: 
- Em hãy nhận xét về + Hai câu đầu: Đi 
cấu tứ của bài thơ. (Gợi lâu ngày trở về quê.
ý: Hai câu đầu viết về + Hai câu sau: Cảm b. Tình quê ở hai câu đầu:
điều gì? Hai câu bộc lộ xúc khi về quê. - Phép đối:
cảm xúc gì?) - So sánh: + Tĩnh thiếu tiểu / lão đại
 dạ tứ: xa quê, ngắm li / hồi
- So sánh với bài “Tĩnh trăng nhớ quê. hương âm vô cải/mấn mao 
dạ tứ” để thấy tình + Hồi hương ngẫu tồi
huống thể hiện tình quê thư: Viết ngẫu 
là khác nhau? nhiên lúc mới về 
 quê: bị coi là khách 
 khiến tác giả viết Nghệ thuật tiểu đối để kể 
 bài thơ. về quãng đời dài xa quê làm 
 quan. 
 - C1: thiếu tiểu / lão 
 đại - Đi suốt cả cuộc đời vẫn 
- Chứng minh 2 câu đầu li / nhớ quê hương, giọng nói 
dùng phép đối trong câu hồi không hề thay đổi dù tóc 
(tiểu đối, tự đối) và nêu - C 2: vô cải / tồi mai đã rụng Tình quê 
tác dụng của nó? (K- G) Tác dụng: Cái hương bền chặt. 
 thay đổi và cái còn 
- nguyên vẹn giữa 
 lúc ra đi và khi trở 
 Ở hai câu thơ này, tác về. giả đã sử dụng phương c. Tình quê ở hai câu cuối.
thức biểu đạt nào? - Tự sự 
 - Trẻ cười hỏi khách... 
 tình huống bất ngờ khi bị 
- Tác giả đã kể gì về trẻ nhỏ coi là khách.
cuộc đời mình? - Kể về quãng đời - Giọng điệu bi hài nỗi 
 dài của mình. buồn thấm thía khi mình 
 thành người xa lạ trên mảnh 
- Tác giả viết “Hương - Dù xa quê đã lâu đất quê hương.
âm vô cải” có tác dụng nhưng giọng quê 
gì? vẫn không thay đổi 
 Tình quê hương 
 bền chặt.
 - Thảo luận nhóm: 
- Cho hs thảo luận không, vì những 
nhóm: Ở câu 3, 4 chỉ có người cùng thời 
nhi đồng xuất hiện cùng không còn, chỉ có 
tiếng cười, câu hỏi hồn trẻ em là thế hệ sau, 
nhiên có làm cho tác giả không biết tác giả 
vui lên không? Vì sao? nên chào là khách.
- Khi bị chào là khách, - Ngậm ngùi buồn 
tác giả có cảm xúc gì? cho tình huống trớ 
(Y- K) trêu-bị thành người 
 xa lạ trên mảnh đất 
 quê hương. 2. Nghệ thuật
- Em có nhận xét gì về - Sử dụng các yếu tố tự sự.
giọng điệu ở 2 câu sau? - Giọng điệu bi hài. - Cấu tứ độc đáo.
 - Sử dụng biện pháp tiểu đối 
 hiệu quả.
 - có giọng điệu bi hài thể 
 hiện ở 2 câu cuối.
- Qua tìm hiểu, em hãy 3. Ý nghĩa của văn bản:
nêu ý nghĩa của bài thơ. - HS nêu ý nghĩa Tình yêu quê hương là một 
(Gợi ý: Đối với mỗi con của bài thơ. trong những tình cảm lâu 
người thì tình yêu quê bền và thiêng liêng nhất của 
hương là tình cảm ntn?) con người.
- Cho hs đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (sgk). Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc, cảm nhận
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
 III. Luyện tập.
 Cho các em thảo luận So sánh hai bản dịch với bản 
 nhóm làm bài. Thảo luận so sánh hai phiên âm:
 bản dịch thơ với bản Bản dịch của cả hai dịch giả về 
 phiên âm. cơ bản dịch sát nghĩa nhưng ở 
 bản dịch của Phạm Sĩ Vĩ câu 4 
 bị mất chữ vấn thiếu đi tính 
 bi hài.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Phân tích tâm trạng của Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày của 
 tác giả trong bài thơ HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Học thuộc bài thơ, học nội dung của bài thơ.
 - Chuẩn bị bài: Từ trái nghĩa
 + Tìm hiểu các ví dụ để hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
 + Cách sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Em hãy chỉ ra phép đối và tình cảm của tác giả thể hiện trong bài thơ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học 
 V. Rút kinh nghiệm:
GV:...........................................
HS:............................................
 TIẾT 39: TỪ TRÁI NGHĨA
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_9_tiet_33_336_nam_hoc_2020_2021.doc