Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 9, Tiết 33-36 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan

doc 8 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 9, Tiết 33-36 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 Ngày soạn: 27/10/2020
 Tuần 09
 Tiết: 33 đến tiết 36
 Tiết 33: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
 - Lí Bạch-
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch; nghệ 
 thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ; hình ảnh ánh trăng - vầng trăng tác động đến 
 tâm tình nhà thơ.
 Kĩ năng: 
 - Đọc – hiểu văn bản thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt.
 - Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào tích lũy vốn 
 từ Hán Việt.
 - Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ 
 - Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ hán, phan tích tp.
 Thái độ: Thích học thơ Trung đại.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tình quê hương được thể 
 hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch .
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc lòng bài thơ "Bạn đến chơi nhà"? Ý nghĩa bài 
 thơ?
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Vầng trăng là một biểu tượng trong văn học. “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của 
lý Bạch là một bài thơ chọn đề tài quen thuộc ấy nhưng vẫn mang lại cho người đọc hàng ngàn 
năm nay những rung động sâu xa.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch; nghệ 
thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ; hình ảnh ánh trăng - vầng trăng tác động đến tâm 
tình nhà thơ.
Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc - Tìm hiểu chung
chung 1. Đọc
MĐ: Đọc và tìm hiểu chung về 2. Tìm hiểu chung
văn bản a. Tác giả: Lí Bạch (sgk-111).
- Giọng trầm buồn, sâu lắng - Nghe hướng dẫn b. Tác phẩm: 
GV đọc mẫu. - Nghe đọc - Xuất xứ: Bài thơ do Tương Như 
 GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
- Cho 2 em đọc bài thơ. - Đọc dịch, in trong tập thơ Đường, Tập II 
- Cho HS đọc, tìm hiểu về tác - Tìm hiểu tác giả, thể (1987).
giả. thơ. - Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt cổ 
- Bài thơ được làm theo thể - Ngũ ngôn tứ tuyệt thể.
nào? Giống với thể thơ nào đã (giống Phò giá về kinh) (4 câu , mỗi câu có 5 chữ)
học? (HS yếu, kém) - PTBĐ: Biểu cảm
Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn II. Đọc- hiểu văn bản
bản 1. Hai câu thơ đầu
MĐ: Đọc và tìm hiểu văn bản - Hoàn cảnh ngắm trăng: Nhà thơ 
- Gọi hs đọc câu thơ 1 - Cảnh đêm trăng thanh đang nằm trên giường, không ngủ 
- Em có cảm nhận gì về cảnh tĩnh, ánh trăng như được, nhìn thấy ánh trăng xuyên 
đêm trăng qua câu thơ này? sương mờ ảo, tràn ngập qua cửa sổ. 
(dành cho hs yếu kém) khắp phòng
 - Ánh trăng sáng soi - Đêm trăng sáng đẹp dịu êm, mơ 
 nơi đầu giường màng, yêu tĩnh. Dường như cả bầu 
- Ở câu thơ thứ 2, tâm trạng của - Cảm nhận về trăng:" trời, mặt đất đều tràn ngập trong 
tác giả được bộc lộ ntn? ngỡ là sương trên mặt ánh trăng.
 đất" → Trước cảnh trăng sáng ở chốn 
 - Tác giả ngỡ ngàng tha hương, tác giả trằn trọc không 
 trước ánh sáng của ngủ được suy nghĩ, nhớ về quê nhà.
 trăng 
- Cho hs so sánh về số lượng, Cử đầu vọng minh nguyệt 2. Hai câu thơ cuối
từ loại của các từ tương ứng ở Đgt dt đgt tt dt - Phép đối: ngẩng đâu >< cuối đầu
hai câu cuối Đê đầu tư cố hương - Sử dụng 1 loạt ĐT chỉ hoạt động, 
 Đgt dt đgt tt dt
 Bước đầu hiểu về phép đối. Số lượng từ ngữ trạng thái, tính chất của sự vật 
 bằng nhau, từ loại, cấu => Gợi tả tâm trạng buồn, nhớ quê 
 trúc NP tương ứng với hương.
 nhau phép đối => Tình yêu và nỗi nhớ quê da diết.
- Phân tích tác dụng của phép - Tác dụng:
đối ấy trong việc biểu hiện tình + Ngẩng đầu: hướng 
cảm quê hương của tác giả? ngoại cảnh để nhìn 3. Nghệ thuật:
( HS khá giỏi) trăng. - Xây dựng hình ảnh gần gũi, ngôn 
- Như vậy, hình ảnh vầng trăng + Cúi đầu: hướng nội. ngữ tự nhiên, bình dị.
xuất hiện đã tác động đến tâm - Hình ảnh trăng xuất - Sử dụng biện pháp đối ở câu 3,4 
tư nhà thơ ntn? hiện như chạm vào cõi 
 thẳm sâu trong tâm hồn 
 nhà thơ để ngân lên 
- Qua tìm hiểu nội dung, em tiếng lòng nhớ quê da 4. Ý nghĩa văn bản:
thấy bài thơ thể hiện ý nghĩa diết. Nỗi lòng đối với quê hương da diết, 
gì? - Nêu ý nghĩa của bài sâu nặng trong tâm hồn,tình cảm 
 thơ người xa quê.
- Cho HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị tiết sau: Từ đồng nghĩa.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 34:
 TỪ ĐỒNG NGHĨA
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Khái niệm từ đồng nghĩa. 
 - Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
 Kĩ năng: 
 - Nhận biết từ đồng nghĩa trong vb.
 - Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
 - Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
 - Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa.
 Thái độ: Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
 * THGDKNS: Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ phù hợp với tình huống giao 
 tiếp. Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân 
 về cách sử dụng từ đồng nghĩa.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được tâm trạng của tg qua bài thơ.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu cách làm bài văn biểu cảm?
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Có những trường hợp hai từ có nghĩa giống nhau nhưng không thể dùng trong cùng 
một câu văn. Vậy đó là trường hợp đồng nghĩa của từ nhưng khác sắc thái biểu cảm 
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (40 phút)
Mục đích: Khái niệm từ đồng nghĩa.Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn 
toàn.
Kiến thức 1: Thế nào là từ I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
đồng nghĩa? * Xét VD1. 
 GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
MĐ: Thế nào là từ đồng nghĩa? - Đọc lại bản dịch thơ. - Rọi chiếu, soi.
- Cho hs đọc lại bản dịch thơ - Tìm từ đồng nghĩa. - Trông nhìn, ngó, nhòm.
“Xa ngắm thác núi Lư” Tìm * Xét VD2. 
các từ đồng nghĩa với mỗi từ a) trông nom, bảo vệ, giữ gìn.
rọi, trông.(yếu kém). b) chờ, đợi, ngóng 
- Hãy tìm các từ đồng nghĩa ở * Ghi nhớ (sgk)
2a, 2b. - Tìm từ đồng nghĩa. II. Các loại từ đồng nghĩa
- Thế nào là từ đồng nghĩa? - Trả lời. * Xét VD1. quả – trái: có nghĩa 
- Cho hs đọc ghi nhớ. giống nhau Đồng nghĩa hoàn 
Kiến thức 2: Các loại từ - Đọc ghi nhớ. toàn
đồng nghĩa * Xét VD2. bỏ mạng - hi sinh: 
MĐ: Các loại từ đồng nghĩa - Giống: đều nói về cái chết.
- So sánh nghĩa của 2 từ quả và - So sánh: quả - trái: - Khác: 
trái? Có nghĩa giống nhau. + Bỏ mạng là chết vô ích mang sắc 
- So sánh sự giống và khác - So sánh + Giống: chết thái khinh bỉ, coi thường.
nhau về sắc thái của 2 từ bỏ + Khác: Bỏ mạng: bị 
mạng và hi sinh (khá giỏi) coi thường. + Hi sinh là chết vì nghĩa vụ lí 
- GV kết luận. Hi sinh: được đề cao. tưởng cao cả, mang sắc thái kính 
- Cho hs đọc ghi nhớ. - Nghe trọng.
Kiến thức 3: Sử dụng từ đồng - Đọc ghi nhớ. đồng nghĩa không hoàn toàn
nghĩa * Ghi nhớ (sgk)
- Thử thay các từ đồng nghĩa III. Sử dụng từ đồng nghĩa
quả và trái, bỏ mạng và hi sinh * Xét VD1: 
trong các VD ở mục II cho Thảo luận nhóm: - Trái-quả: có thể thay thế cho nhau
nhau và rút ra nhận xét? => từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- Ở bài 7, tại sao đoạn trích: - Nhóm Tb, Yếu: Câu - Bỏ mạng, hi sinh không thay thế 
“Chinh phụ khúc” lấy tiêu đề 1. được cho nhau vì sắc thái biểu cảm 
là sau phút chia ly mà không - Nhóm Khá, Giỏi: Câu khác nhau.
phải là sau phút chia tay? 2. => từ đồng nghĩa ko hoàn toàn
- Cho hs tìm thêm một số VD - Chia ly: hay hơn vì nó * Xét VD2: Chia ly, chia tay có 
khác. diễn được tả cảnh ngộ nghĩa giống nhau nhưng không 
* THGDKNS: sầu bi của người chinh thay thế cho nhau được vì: Dùng 
- Ra quyết định lựa chọn cách phụ. chia ly hay hơn, nó diễn được tả 
sử dụng từ phù hợp với tình VD: ăn, xơi, chén. cảnh ngộ sầu bi của người chinh 
huống giao tiếp. - Cần chú ý sắc thái phụ.
- Giao tiếp: Trình bày suy biểu cảm. => Nhận xét: Từ đồng nghĩa hoàn 
nghĩ, ý tưởng, thảo luận và Đọc ghi nhớ toàn có thể thay thế cho nhau 
chia sẻ kinh nghiệm cá nhân nhưng từ đồng nghĩa hoàn toàn 
về cách sử dụng từ đồng không thể thay cho nhau được.
nghĩa. * Ghi nhớ (sgk)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút
Mục đích: Nhận biết từ đồng nghĩa trong vb.Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng 
nghĩa không hoàn toàn. Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.Phát hiện lỗi và chữa lỗi 
dùng từ đồng nghĩa.
-Tìm từ Hán-Việt đồng nghĩa IV. Luyện tập:
với các từ ở bài tập1? - 2 em lên tìm từ Hán-
 * BT1:
 Việt đồng nghĩa với 
 GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
- Tìm từ có gốc Ấn – Âu đồng các từ ở bài tập1 Từ Hán Từ Hán 
 Từ thuần Từ thuần 
 Việt đồng Việt đồng 
nghĩa với các từ ở bt 2? Việt Việt
 nghĩa nghĩa
 - Mỗi em tìm 1 từ ĐN 
 có gốc Ấn – Âu. Gan dạ Can đảm Chó biển Hải cẩu
 Nhà thơ Thi sĩ Đòi hỏi Yêu sách
- Tìm nhanh 1 số từ địa phương 
đồng nghĩa với từ toàn dân Mổ xẻ Giải phẫu Lẽ phải Công lí
 Của cải Tài sản Loài người Nhân loại
- Tìm từ đồng nghĩa thay thế - Làm bài tập nhanh.
các từ in đậm ở bt 4.( dành cho Nước ngoài Ngoại quốc Thay mặt Đại diện
hs yếu kém) Tên lửa Hỏa tiễn Tàu biển Hải thuyền
 Bài 2 : Từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa
- BT 5 phân biệt nghĩa của các - Tìm từ đồng nghĩa - Máy thu thanh: ra đi ô
từ trong nhóm từ đồng nghĩa?( thay thế. - Dây trời: ăng ten
dành cho hs khá giỏi ) - Xe hơi: ô tô
 - Xe máy: mô tô
 - Thảo luận nhóm, Bài 3; Một số từ đồng nghĩa phổ 
THKNS: Biết cách sử dụng từ dùng từ điển để phân thông
đồng nghĩa biệt nghĩa của các từ - Heo (lợn) - Khoai mì (sắn)
Đặt câu với mỗi từ: bình trong nhóm từ đồng - Bắp (ngô) - Chén (bát)
thường, tầm thường, kết quả, nghĩa trình bày kết - Muỗng (thìa) - Dĩa (đĩa)
hậu quả quả Bài 4: Từ đồng nghĩa thay thế từ in 
 đậm
 - Đặt câu với các từ 
 - Đưa: trao
 cho sẵn - Đưa: tiễn - Nói: trách
 - Kêu: rên - Đi: mất
 Bài 5 (trang 115)
 Nghĩa 
 Các từ Khác nhau
 chung
 Ăn: sắc thái bình thường, trung tính
 tự cho thức 
 ăn nuôi 
 Ăn, xơi, chén Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao
 sống vào cơ 
 thể.
 Chén: sắc thái thân mật, bỗ bã
 Cho: người cho có vai cao hơn hoặc ngang hàng
 Trao cho ai 
 Tặng: không phân biệt ngôi thứ, người nhận, vật được trao thường mang ý nghĩa 
 Cho, tặng, biếu một cái gì 
 tinh thần
 đó
 Biếu: sắc thái kính trọng, người biếu thường có vai thấp hơn
 Trạng thái Yếu đuối: thiếu hụt về thể chất và tinh thần
 Yếu đuối, yếu thiếu hụt, 
 ớt mệt mỏi của 
 Yếu ớt: hiện trạng thiếu hụt về sức khỏe
 con ngườ
 Xinh: bình phẩm, nhận xét về dáng vẻ bên ngoài của trẻ con
 Vẻ ngoài 
 Xinh, đẹp
 của sự vật
 Đẹp: được xem có mức độ cao hơn, toàn diện hơn.
 GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 Tu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự
 Đưa chất 
 Tu, nhấp, nốc lỏng vào cơ Nhấp: nhỏ nhẹ, từ tốn khi uống
 thể
 Nốc: uống vội vã, liên tục, thô tục
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Cách lập dàn ý bài văn biểu cảm.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn:
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 .
 Tiết: 35, 36
 CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
 I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: 
 - Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm
 - Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm
 Kĩ năng:
 Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể.
 Thái độ: 
 HS Học nghiêm túc.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được cách lập ý trong bài văn 
 biểu cảm.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Trình bày hiểu biết bản thân về văn biểu cảm?
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: 
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (45 phút)
Mục đích: Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm. Những cách lập ý thường gặp của bài văn 
biểu cảm
 GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
Kiến thức 1: Những cách lập I. Những cách lập ý thường gặp 
ý thường gặp của bài văn của bài văn biểu cảm
biểu cảm. 1. Liên hệ hiện tại với tương lai
MĐ: cách lập ý thường gặp của - Hiện tại tre rất gắn bó với 
bài văn biểu cảm. người tương lai tre vẫn mãi gắn 
- Cho HS đọc đoạn văn. - Đọc bó như thế.
- Đoạn văn cho thấy tác giả đã - Tác giả đã tưởng 
tưởng tượng cây tre trong tượng ngày mai sắt 
tương lai ntn? Tác giả đã biểu thép xi măng sẽ nhiều 2. Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ 
cảm trực tiếp bằng những biện thêm nhưng tre vẫn còn về hiện tại
pháp nào? (HS khá, giỏi) mãi mãi: là bóng mát, Hồi tưởng quá khứ đã gợi cho tác 
 nhạc, cổng chào, đu, giả suy nghĩ về hiện tại: đồ chơi 
 sáo diều Biểu cảm ngày nay không còn thú vị, hấp dẫn 
 bằng liên tưởng. như xưa.
- Cho hs đọc đoạn văn - Đọc
- Tìm những câu văn cho thấy - Tìm những từ ngữ thể 
tg rất thương yêu con gà? (HS hiện tình cảm của tác 
yếu, kém) giả đv con gà. 3. Tưởng tượng tình huống, hứa 
- Việc hồi tưởng quá khứ đã - Trao đổi trong bàn hẹn, mong ước
gợi cho tác giả cảm xúc về hiện nhận xét. - Đ1: Tưởng tượng tình huống, gợi 
tại ntn? - Đọc kỉ niệm bộc lộ cảm xúc không 
- Cho hs đọc đoạn văn (1) - Thảo luận: Tưởng bao giờ quên cô giáo.
- Trí tưởng tượng đã giúp tượng, gợi nhớ kỉ niệm - Đ2: Tưởng tượng được quan sát, 
người viết bày tỏ lòng yêu mến tình cảm chẳng bao được sống từ cực bắc cực 
cô giáo ntn? giờ quên cô. nam Tình yêu đất nước và khát 
- Cho hs đọc đoạn văn (2) - Đọc vọng thống nhất đất nước.
- Việc liên tưởng từ Lũng Cú - Trao đổi trả lời 4. Quan sát, suy ngẫm
 Cà Mau đã giúp tác giả thể - Đọc Quan sát nhận ra mẹ già nua, tiều 
hiện tình cảm gì? - Nêu tác dụng của sự tuỵ nhiều thấy thương mẹ nhiều 
- Cho hs đọc đoạn văn quan sát: chợt nhận ra hơn nữa. 
- Qua đoạn văn, em thấy sự sự già nua, tiều tuỵ của * Ghi nhớ (sgk)
quan sát có tác dụng biểu hiện mẹ.
tình cảm ntn? - Đọc ghi nhớ
- Cho HS ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 35 phút
Mục đích: Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể.
Hướng dẫn HS: các đề 1,3 đã II. Luyện tập
có phần lập ý ở 2 Đề a: Cảm xúc về vườn nhà
- Yêu cầu hs tìm hiểu và lập ý - Quan sát, miêu tả khu vườn : diện 
cho 1 trong 2 đề còn lại (đề 4). - Chọn đề để lập ý tích, không gian xung quanh và 
 trong vườn, cây cối, màu sắc, 
- Thảo luận nhóm để lập ý cho - Thảo luận nhóm thực - Sự chăm sóc của em và gia đình.
đề 4 hiện các bước lập ý cho - Hồi tưởng : những kỉ niệm đẹp 
 đề 4 với khu vườn.
 - Liên tưởng tương lai: em mong 
- Yêu cầu các nhóm lên trình - Các nhóm lên trình ước gì với khu vườn này.
bày kết quả TL bày kq Đề c: Cảm xúc về người thân
 GV: trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học: 2019- 2020
 - Mối quan hệ thân thuộc, ruột thịt 
 với người đó.
 - Vẻ ngoài và phẩm chất với người 
 được kể.
 - Kỉ niệm với người đó trong quá 
- GV nhận xét, bố sung cho - Nghe nhận xét khứ, sự gắn bó.
điểm những nhóm làm tốt - Suy nghĩ về tương lai, mong 
 ước với người đó.
 Đề d: Cảm nghĩ về mái trường 
 thân yêu
 - Ngôi trường của em trông như 
 thế nào? Lịch sử hình thành ra sao?
 - Kỉ niệm của em với bạn bè bên 
 ngôi trường.
 - Suy nghĩ sự đổi thay về cơ sở 
 vật chất, về các thế hệ dạy và học 
 trong trường. Từ đó thể hiện tình 
 cảm, tâm trạng của em.
 - Sự chăm sóc của tất cả mọi 
 người trong trường và sự quan tâm 
 của nhà nước với ngành giáo dục.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 09, Ngày 28/10/2020
 Tổ trưởng
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định
 GV: trịnh Phương Lan

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_7_tuan_9_tiet_33_36_nam_hoc_2020_2021_trinh.doc