Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 1, Tiết 1-4 - Năm học 2019-2020

doc 16 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 1, Tiết 1-4 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 7/8/2019
Tiết: 1 - Tuần: 1
 Tiết 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
 (Lí Lan)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 - Kiến thức: Giúp học sinh: 
 + Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con 
cái.
 + Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là 
với tuổi thiếu niên nhi đồng.
 + Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
 - Kỹ năng:
 + Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người 
mẹ.
 + Phân tích số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho 
ngày khai trường đầu tiên của con.
 + Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
 -Thái độ: Lòng biết ơn đv cha mẹ và vai rò to lớn của nhà trường đv h/s.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những 
dòng nhật kí của một người mẹ.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được nội dung cơ bản và những nét 
đặc sắc về nghệ thuật của văn bản.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 GV: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu.
 HS: Đọc bài, soạn bài.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà.
 - Em biết gì về văn bản nhật dụng? Các vb nhật dụng đã học lớp 6?
 3. Bài mới: (33p )
 Tất cả chúng ta đều trải qua cái buổi tối trước ngày khai giảng trọng đại chuyển từ mẫu giáo 
lên lớp 1 bậc tiểu học. Còn vương vấn trong nổi nhớ của chúng ta xiết bao bồi hồi, xao xuyến cả lo 
lắng và sợ hãi. Bây giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và ngọt ngào, tâm trạng của mẹ ntn khi cổng 
trường sắp mở ra đón đưa con yêu quí của mẹ. Tiết học hôm nay sẽ làm rõ điều đó. (1p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU THỰC TIỄN: (3 P)
 Mục đích: Giới thiệu về tg, tp.
 - Em biết gì về tác giả, - HS trả lời.
 tác phẩm?
 1 -GV kết luận: - HS theo dõi
+ Là VBND
+ Là một người giàu 
lòng nhân ái và vô 
cùng lương thiện. Cũng 
do hoàn cảnh thay đổi 
nên LL đã được tiếp 
xúc với nhiều nền gd ở 
nhiều nơi khác nhau.
 TP giúp ta nhớ lại 
thật ngây thơ và ngọt 
ngào, tâm trạng của mẹ 
ntn khi cổng trường sắp 
mở ra đón đưa con yêu 
quí của mẹ.
H Đ 2: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ TIẾP NHẬN KIẾN THỨC: (25 P)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung ; Đọc - hiểu văn bản.
Kiến thức 1: GV hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu chung. (10 p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
Gvhd hs đọc bài: Đọc I. Đọc - Tìm hiểu chung:
giọng nhỏ nhẹ tha thiết, 
chậm rãi.
Gv: Đọc mẫu 1 đoạn HS theo dõi 1. Đọc: 
và gọi hs đọc tiếp. 2. Tìm hiểu chung: 
Gv: Cho học sinh đọc a. Tác giả: Theo Lí Lan
thầm phần chú thích và 
chú ý các từ: 
 b. Tác phẩm: Cổng trường mở ra 
* Háo hức:Ở trạng thái HS đọc thầm là một bài kí thuộc kiểu văn bản 
tình cảm vui phấn khởi nhật dụng đề cập tới những mối qh 
khi nghĩ đến một điều giữa gia đình, nhà trường và trẻ 
hay và nóng lòng muốn em.
làm ngay điều đó c. Từ khó: 
*Nhạy cảm: Cảm nhận - Háo hức: 
rất nhanh và tinh bằng - Nhạy cảm: 
các giác quan ,bằng - Can đảm
cảm tính.
*Can đảm: Có tinh 
thần mạnh mẽ ,không 
sợ gian khổ hay nguy 
hiểm, khó khăn
- Giống văn bản nào 
chúng ta đã học ở lớp 
6?
 2 - VB chia bố cục làm HS trả lời d. Bố cục : Chia làm 2 phần
mấy phần? Nội dung - Phần1: Từ đầu->" Ngày đầu năm 
của từng phần? học." Tâm trạng của hai mẹ con 
 buổi tối trước ngày khai giảng.
 - Phần 2: Còn lại: Ấn tượng tuổi 
 thơ và liên tửơng của mẹ.
Kiến thức 2: Đọc - hiểu văn bản. (15 p)
Mục đích: Đọc và hiểu về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa củaVB.
 II. Đọc - hiểu văn bản:
H: Em hãy tóm tắt nội -Văn bản nói về tâm 1. Diễn biến tâm trạng của người 
dung vb bằng một vài trạng của người mẹ mẹ:
câu ngắn gọn – (Tác trong một đêm không - Những tình cảm dịu ngọt của 
giả viết về ai, việc gì?) ngủ trước ngày khai mẹ dành cho con:
 trường để vào lớp Một + Trìu mến quan sát những việc 
 của con. làm của cậu học trò ngày mai vào 
GV :Yêu cầu hs đọc lại - HS đọc, theo dõi và lớp 1 (Giúp mẹ thu dọn đồ chơi, 
đoạn 1. trả lời háo hức ngày mai thức dậy cho 
? Em hãy cho biết: kịp giờ )
người mẹ nghĩ đến con + Vỗ về để con ngủ, xem lại 
trong thời điểm nào? Thảo luận nhóm 3p những thứ đã chuẩn bị cho con 
? Thời điểm đó gợi - Mẹ: Thao thức không ngày đầu tiên đến trường.
cảm xúc gì trong tình ngủ, suy nghĩ triền - Tâm trạng của người mẹ trong 
cảm hai mẹ con, hãy miên, trằn trọc ; không đêm không ngủ được:
tìm những từ ngữ trong tập trung được vào việc + Suy nghĩ về việc làm cho ngày 
vb thể hiện điều đó ? gì cả. đầu tiên con đi học thật sự có ý 
Gv : Định hướng. - Con: Thanh thản, nhẹ nghĩa.
? Tâm trạng của mẹ và nhàng, vô tư đến với + Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, 
con có gì khác nhau ? giấc ngủ rất dễ dàng.. không thể nào quên của bản thân 
Ở đây tác giả sử dụng - Hs có thể đưa ra về ngày đầu tiên đi học :
biện pháp nghệ thuật gì nhiều lý giải khác " Hôm nay mẹ không tập trung 
? ( Tương phản) nhau. được vào việc gì cả.
GV: Gọi 1 số hs khác + Mẹ lên giường trằn trọc 
nhận xét không ngủ được.
 + Mẹ nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi 
H: Theo em tại sao - HS trình bày cùng bà ngoại nỗi chơi vơi hốt 
người mẹ lại không hoảng.
ngủ được? Chi tiết Yêu thương con, tình cảm sâu 
nào chứng tỏ ngày nặng đối với con.
khai trường đã để lại 
dấu ấn thật sâu đậm 
trong tâm hồn người 
mẹ?
 3 H: Trong bài văn, có - Người mẹ không trực 2. Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục 
phải người mẹ đang nói tiếp nói với con mà trong nhà trường
trực tiếp với con đang nói với chính - Từ câu truyện về ngày khai 
không? Cách viết này mình. trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò 
có tác dụng gì? - Làm nổi bật được tâm của giáo dục đối với thế hệ tương 
Giảng: trạng . lai.
 “ Đi đi con, hãy can đảm lên, thế 
 giới này là của con, bước vào 
H: Trong đoạn: “Mẹ - Người mẹ nghĩ về cánh cổng trường là thế giới diệu 
nghe nói .thế giới kỳ ngày hội khai trường kì sẽ mở ra”
diệu sẽ mở ra” người và ảnh hưởng của giáo Khẳng định vai trò to lớn của 
mẹ nghĩ về điều gì? dục đối với trẻ em. nhà trường đối với con người và 
 tin tưởng vào sự nghiệp giáo duc .
Giảng:
H: Kết thúc bài văn, HS bộc lộ 
người mẹ nói: “ đi thôi
 con mở ra”. Đã bảy 
năm bước qua cánh 
cổng trường bây giờ 
em hiểu thế giới kỳ 
diệu đó là gì?
Gợi ý: Nhà trường đã 
mang lại cho em những 
điều gì? Tấm lòng của 
người mẹ ntn?
H: Câu văn nào trong HS tìm chi tiết trong 
bài nói lên tầm quan sgk
trọng của nhà trường 
đối với thế hệ trẻ?
 3. Nghệ thuật: 
- Em có nhận xét gì về - Ngôn ngữ biểu cảm, - Lựa chọn hình thức tự bạch như 
cách sử dụng ngôn ngữ hình thức viết tự bạch những dòng nhật kí của người mẹ 
trong vb? Hình thức giống như viết nhật kí. nói với con.
viết ntn? - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.
 4. Ý nghĩa vb: 
H: Nêu ý nghĩa của vb? HS bộc lộ Vb thể hiện tấm lòng, t/cảm của 
 người mẹ đv con, đồng thời nêu 
 lên vai trò to lớn của nhà trường 
 đv c/s của mỗi con người.
GV gọi hs đọc ghi nhớ HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: (sgk)
sgk
 4 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập. (2p)
 Mục đích: Giúp HS thực hiện phần luyện tập.
 Gv: Cho học sinh đọc 1 em đọc 3. Luyện tập
 bài tập 1 sgk và trả lời. a. Tán thành
 Vì đó là ngày có dấu ấn sâu 
 Gv: Cho học sinh đọc - Có nhiều ý khác nhau đậm nhất trong tâm hồn mỗi con 
 Bt2. (có thể có những học người.
 Hd hs viết đoạn văn. sinh không tán thành vì b. Viết 1 đoạn văn về một kỷ 
 những lí do đặc biệt niệm đáng nhớ nhất trong ngày 
 nào đó). khai trường đầu tiên của mình.
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống.
 - Qua việc tìm hiểu - Nêu ý kiến
 VB, em thấy mình 
 được bồi đắp về mặt 
 tình cảm nào? Khi viết 
 văn biểu cảm cần chú ý 
 sd từ ngữ ntn?
 - GVKL: - Nghe
 + Tình yêu thương và 
 công lao của ông bà, 
 cha mẹ và thầy cô.
 + Sử dụng ngôn ngữ 
 biểu cảm.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
- Học bài, làm BT phần còn lại.
- Nhớ những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc của VB.
- Chuẩn bị bài: Mẹ tôi
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Ý nghĩa của VB.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
 5 Ngày soạn: 7/8/2019
Tiết: 2 - Tuần: 1
 MẸ TÔI
 (Ét-môn-đô đơ-A-mi-xi)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 - Kiến thức: 
 + Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.
 + Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con 
mắc lỗi.
 + Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
 - Kĩ năng:
 + Đọc - hiểu một vb dưới hình thức một bức thư.
 + Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha và người mẹ nhắc đến 
trong bức thư.
 - Thái độ: Thành khẩn sửa lỗi khi phạm phải sai lầm.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc - hiểu một vb dưới hình thức một bức thư.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được nội dung cơ bản và những nét 
đặc sắc về nghệ thuật của văn bản.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 GV: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu.
 HS: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ. (5p)
 - Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài: “Cổng trường ra” là gì?
 - Em biết gì về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi?
 3. Bài mới. (33p)
 Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “Thờ cha, kính mẹ” . Dù xh có văn 
minh tiến bộ ntn nữa thì sự hiếu thảo, thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của thế 
hệ con cháu. Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều đó, có lúc vì vô tình 
hay tự ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ. Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp 
ta nhận ra được những lỗi lầm mà ta đã làm. VB “Mẹ tôi” sẽ giúp ta thấy được tình cảm 
của các bậc cha mẹ đối với con cái mình. (1p)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
 HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU THỰC TIỄN: (3 P)
 Mục đích: Giới thiệu về văn bản.
 - Em biết gì về vb? - HS trả lời.
 - GV kết luận: - HS theo dõi
 + Là một cách giáo dục 
 6 vừa nghiêm khắc vừa 
tế nhị, có lí và có tình 
của người cha khi con 
mắc lỗi.
H Đ 2: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ TIẾP NHẬN KIẾN THỨC: (25 P)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung ; Đọc - hiểu văn bản.
Kiến thức 1: GV hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu chung. (10 p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
Gv giới thiệu tác giả Hs ghi nhận I. Đọc - Tìm hiểu chung:
và tác phẩm. 1. Đọc: 
 a. Tác giả: Ét-môn-đô đơ-A-
HD: Đọc chậm rãi, tha -Theo dõi và đọc tiếp (2 mi-xi (1846-1908) là nhà văn I-
thiết, nhỏ nhẹ. em) ta-li-a (Ý)
Gv: Đọc mẫu 1đoạn và - Đọc thầm và chú ý b. Tác phẩm: Vb gồm 2 phần, 
cho học sinh đọc tiếp. những từ khó hiểu. phần 1 là lời kể của En-ri-cô. 
Đọc thầm phần chú phần 2 là toàn bộ bức thư của 
thích người bố gửi cho con trai là 
 En-ri-cô.
Kiến thức 2: Đọc - hiểu văn bản. (15 p)
Mục đích: Đọc và hiểu về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa củaVB.
H: Văn bản là 1 bức - Qua thư người bố gửi II. Đọc – hiểu vb:
thư của người bố gửi cho con, người đọc thấy 
cho con, nhưng tại sao hiện lên hình tượng 1 
tg lại lấy nhan đề là người mẹ lớn lao và cao 
“mẹ tôi” ? cả.
Gợi ý: Mỗi truyện có 1 Ý nghĩa nhan đề.
nhan đề Bài văn mang tính truyện 
 nhưng dưới dạng một bức 
 thư qua suy nghĩ của 
 người bố gửi cho người 
 con, ta thấy hiện lên hình 
 ảnh người mẹ lớn lao cao 
 cả. 1. Hoàn cảnh người bố viết 
 thư:
H: Vì sao người bố viết - En nhỡ thốt ra lời thiếu - En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu 
thư cho En..? lễ độ đối với mẹ khi cô lễ độ đối với mẹ khi cô giáo 
 giáo đến nhà. đến nhà. Để giúp con suy nghĩ 
H: Thái độ của người - Tức giận “nhớ lại điều kĩ, nhận ra và sửa lỗi lầm, bố 
bố đối với En-ri-cô qua ấy, bố không thể nén được đã viết thư cho En-ri-cô.
thư là thái độ ntn? Dựa cơn tức giận đv con” vì - Phần lớn nhất của câu chuyện 
vào đâu mà em biết En- ri -cô thiếu lễ độ đối là bức thư khiến En-ri-cô “xúc 
được ? với mẹ khi cô giáo đến động vô cùng”. Mỗi dòng thư 
 7 nhà. đều là những lời dạy bảo của 
 người cha:
H: theo em điều gì đã -Tìm đoạn văn + Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi 
khiến En-ri-cô “xúc lầm của En-ri-cô.
động vô cùng” khi đọc +Yêu cầu con sửa chữa lỗi lầm.
thư của bố? hãy lựa 
chọn các lý do trong 
sgk mà em cho là 
đúng? (KN sống)
HTL: Trong truyện có Hs tìm các chi tiết trg sgk + Gợi lại hình ảnh lớn lao cao 
những chi tiết nào nói người mẹ tận tụy, giàu cả của người mẹ và làm nổi bật 
về người mẹ của En-ri- đức hi sinh, hết lòng vì vai trò của người mẹ trong gia 
cô? Qua đó em hiểu mẹ con. đình.
của En-ri-cô là người 
ntn?
H: Theo em tại sao - Tình cảm sâu sắc thường 
người bố k nói trực tiêp tế nhị kín đáo có khi nào 
với con mà lại viết thư? người ta nói trực tiếp ra.
 Đó là bài học ứng xử 
 trong gđ, ở trường và 
 ngoài xã hội.
 Sáng tạo và độc đáo .
H: Em có n/xét gì về -Hs bộc lộ 2. Nghệ thuật:
h/cảnh xảy ra câu - Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy 
chuyện? ra câu chuyện: En-ri-cô mắc lỗi 
 với mẹ.
 - Lồng trong câu chuyện là một 
 bức thư có nhiều chi tiết khắc 
 họa người mẹ tận tụy, giàu đức 
 hi sinh, hết lòng vì con.
 - Lựa chọn hình thức biểu cảm 
 trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, 
 thể hiện thái độ nghiêm khắc 
 của ng/cha đv con.
H: Qua vb, người mẹ Hs bộc lộ 3. Ý nghĩa văn bản:
có vai trò ntn? Em có - Ng/mẹ có vai trò vô cùng 
suy nghĩ gì về tình quan trọng trong g/đ.
cảm gia đình? - Tình thương yêu, kính trọng 
 cha mẹ là tình cảm thiêng liêng 
 nhất đv mỗi con người.
Cho Hs đọc ghi nhớ Hs đọc ghi nhớ sgk *Ghi nhớ sgk
 8 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập. (2p)
 Mục đích: Giúp HS thực hiện phần luyện tập.
 III. Luyện tập
 Hd: Đọc câu hỏi BT1 Tìm đoạn văn và học 1. Đoạn văn : “ Hãy nghĩ 
 Chọn 1 đoạn thể hiện thuộc lòng kĩ khổ hình”
 vai trò của người mẹ 
 đối với con.
 BT2: Đó là việc gì? Ở Làm theo nhóm 2. Kể 1 sự việc
 đâu? Bố mẹ buồn ra 
 sao?
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống.
 - Qua việc tìm hiểu - Nêu ý kiến
 VB, em thấy mình 
 được bồi đắp về mặt 
 tình cảm nào? Khi viết 
 văn biểu cảm cần chú ý 
 sd từ ngữ ntn?
 - GVKL: - Nghe
 + Tình thương yêu, 
 lòng kính trọng cha mẹ 
 là tình cảm thiêng liêng 
 nhất đv mỗi con người.
 + Sử dụng ngôn ngữ 
 biểu cảm.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
- Học bài, làm BT 1, 2
- Nhớ những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc của VB.
- Chuẩn bị bài: Từ ghép
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Qua văn bản “Mẹ tôi” em có cảm nghĩ ntn?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
 9 Ngày soạn: 7/8/2019
Tiết: 3 - Tuần: 1
 TỪ GHÉP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 - Kiến thức:
 + Nắm được cấu tạo của Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
 + Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập.
 - Kĩ năng:
 + Nhận diện các loại từ ghép.
 + Mở rộng hệ thống hoá vốn từ.
 + Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng 
lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
 - Thái độ: Yêu thích môn học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Nắm được cấu tạo, đặc điểm, về nghĩa của Từ ghép chính 
phụ và từ ghép đẳng lập.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận diện và mở rộng hệ thống hóa vốn 
từ.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm.
II. Chuẩn bị:
 GV: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu.
 HS: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 
 - Từ có cấu tạo như thế nào? 
 - Lấy ví dụ 2 từ đơn và 2 từ phức.
 3. Bài mới : (33p) 
 Về cấu tạo của từ thì từ đơn có cấu tạo đơn giản, còn từ phức thì phức tạp. Vì từ 
phức có 2 loại: từ ghép và từ láy. Vậy từ ghép là từ ntn chúng ta cùng đi tìm hiểu. (1p)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU THỰC TIỄN: (3P)
Mục đích: Giúp HS hệ thống hóa vốn từ.
Cho các từ: Học tập, đất 
đai, lưu luyến, xào xạc
H: Trong các từ trên, từ nào - HS trả lời.
là từ ghép?
GV kết luận: Từ ghép là từ - HS theo dõi
học tập và đất đai.
 10 HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ TIẾP NHẬN KIẾN THỨC: (18P)
Mục đích: Tìm hiểu về các loại từ ghép và nghĩa của từ ghép
 Kiến thức 1: Các loại từ ghép: (10P)
 Mục đích: Nắm về các loại từ ghép:
 I. Các loại từ ghép
Cho học sinh ôn lại đn về từ Đn từ ghép 1. Từ ghép chính phụ
ghép ở L6
Gv: Cho hs tìm hiểu BT1 Hs suy nghĩ trả lời VD: Bà ngoại
sgk c p
H: Trong các từ ghép bà Thơm phức
ngoại, thơm phức tiếng nào Bà ngoại c p 
là tiếng chính, tiếng phụ bổ C p => Có tiếng chính đứng 
sung nghĩa cho tiếng chính? trước và tiếng phụ đứng sau 
H: Em có nhận xét gì về để bổ sung nghĩa cho tiếng 
trật tự của các tiếng trong chính. 
những từ ấy?
 2. Từ ghép đẳng lập
H: Các tiếng trong 2 từ không phân ra tiếng chính, VD: Quần áo, trầm bổng
ghép quần áo, trầm bổng ở tiếng phụ được vì các vế => Các tiếng bình đẳng với 
những vd sau có phân ra bình đẳng với nhau về mặt nhau về mặt ngữ pháp.
tiếng tiếng chính, tiếng phụ np.
k?
Gv: Chốt lại và cho học - 1 em đọc ghi nhớ Ghi nhớ 1: (sgk)
sinh đọc ghi nhớ
Kiến thức 2: Nghĩa của từ ghép: (8 p)
Mục đích: Nắm được nghĩa của từ ghép.
 II. Nghĩa của từ ghép
Gv: Cho học sinh thảo luận HS thảo luận: 1. Nghĩa của từ ghép chính 
câu 1 và 2 sgk T1, 2: Câu 1 phụ:
Gv: Rút ra cho học sinh T3, 4: Câu 2 VD: Bà ngoại - Bà
thấy nghĩa của từ ghép 
chính phụ. Nghĩa hẹp N rộng
 Thơm phức - Thơm
 Nghĩa hẹp N rộng
 => Nghĩa của từ ghép chính 
 phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng 
 chính tạo nên nó. Có tính 
 chất phân nghĩa.
Gv: Hd hs rút ra kết luận So sánh: quần với áo: PN 2. Nghĩa của từ ghép đẳng 
về nghĩa của từ ghép đẳng quần áo: Kquát lập 
lập. VD: Quần áo – quần, áo 
 Trầm bổng – trầm, 
 11 bổng => Nghĩa kquát
 => Nghĩa của từ ghép đẳng 
 lập khái quát hơn nghĩa của 
 các tiếng tạo nên nó. Có 
 tính chất hợp nghĩa.
Gv: Cho học sinh đọc ghi 1-2 em đọc ghi nhớ Ghi nhớ: 2 (sgk)
nhớ.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập. (9p)
Mục đích: Giúp HS khái quát lại nội dung bài học qua các bài tập.
 III. Luyện tập
Gv: Hd hs làm Bt1. 1 em lên bảng làm 1. Xếp các từ
Sắp xếp các từ theo bảng - Từ ghép chính phụ: xanh 
phân loại ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười 
(THKN sống) nụ, lâu đời.
 - Từ ghép đẳng lập: Suy 
 nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm 
 ước, đầu đuôi..
Gv: Hd hs làm Bt2 Hs làm bài tập chạy 2. Điền từ tạo từ ghép chính 
Chấm điểm học sinh làm 5 em nhanh nhất phụ
đúng Bút chì, thước kẻ, mưa rào, 
 trắng xoá, nhát gan.
Gv: Hd và gọi 3 em lên làm Hs lên bảng làm 3. Điền từ tạo từ ghép đẳng 
3 ý lập.
 Núi –non, sông
 Mặt – mũi, mày
 BT còn lại về nhà làm
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống.
- Tìm 2 từ ghép chính phụ - HS tìm
và 2 từ ghép đẳng lập. 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
 - Học bài, làm BT phần còn lại.
 - Chuẩn bị bài: “ Liên kết trong văn bản”
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Kể 2 từ ghép chính phụ, 2 từ ghép đẳng lập?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
 12 Ngày soạn: 7/8/2019
Tiết: 4 - Tuần: 1
 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức:
 + Khái niệm liên kết trong văn bản.
 + Yêu cầu về liên kết trong văn bản.
- Kĩ năng:
 + Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản.
 + Viết các đoạn, bài văn có tính liên kết.
- Thái độ: Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
 GV: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu.
 HS: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ. (5p) 
 Thế nào là từ ghép? Có mấy loại và nghĩa của nó như thế nào? 
 3. Bài mới. (33p)
 Trong c/s khi nói hoặc viết, để người nghe hiểu và thuyết phục, ta phải nói(viết) có tính lôgic, 
thống nhất và tập trung về một chủ đề, đó là nhờ có tính liên kết. Vậy lk là gì ta cùng đi tìm hiểu nội 
dung bài học. (1P)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
 HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU THỰC TIỄN: (3 P)
 Mục đích: Giới thiệu về sự cần thiết phải liên kết.
 - Liên kết có cần thiết k? HS trả lời
 - Vì sao phải lk?
 - LK bằng cách nào?
 GV kết luận: HS nghe
 LK rất cần thiết, vì vb có lk thì 
 người nghe mới hiểu và phải 
 biết cách lk.
 HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ TIẾP NHẬN KIẾN THỨC: (17P)
 Mục đích: Tìm hiểu về cách liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
 Kiến thức : Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản. 
 Mục đích: Nắm về cách liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
 I. Liên kết và phương tiện liên 
 Gv: Cho học sinh đọc Vd 1 kết trong văn bản.
 sgk. 1. Tính liên kết của văn bản.
 13 H: Theo em nếu bố En-ri-cô - Chưa hiểu a. VD (Bảng phụ)
chỉ viết mấy câu sau thì En- En –ri – cô chưa hiểu.
ri-cô có thể hiểu điều bố 
muốn nói chưa?
H: Vậy En-ri-cô chưa thật Tìm lí do và trả lời
hiểu rõ vì lí do gì? Hãy tìm lí 
do xác đáng trong các lí do 
nêu dưới đây:
1. Vì các câu văn viết còn khó 
hiểu.
2. Vì các câu văn mục đích 
chưa thật rõ ràng.
3. Vì giữa các câu còn chưa 
có sự liên kết
GV giảng: Chỉ có câu văn b. Các câu chưa nối b. Vì giữa các câu chưa có sự 
chính xác rõ ràng, đúng ngữ liền với nhau một liên kết.
pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ cách tự nhiên, hợp lý.
làm nên văn bản. Không thể Chưa liên kết.
có văn bản nếu các câu, các 
đoạn trong đó không nối liền.
? Vậy muốn cho đoạn văn có 
thể hiểu được thì phải có tính 
chất gì? - Phải có tính liên kết c. => Một văn bản muốn hiểu 
? Liên kết có vai trò ntn? được, muốn trở thành vb thì 
 phải có tính liên kết.
 HS bộc lộ =>Liên kết là một trong những 
 tính chất quan trọng nhất của 
 văn bản, làm cho văn bản trở 
 nên có nghĩa, dễ hiểu .
Gv: Cho học sinh đọc ghi 1 em đọc * Ghi nhớ: sgk
nhớ ý 1
 2. Phương tiện liên kết
Gv: Cho học sinh đọc lại 1 em đọc a. Liên kết về hình thức:
đoạn văn và trả lời câu 2a. TL: a. Thiếu ý bố nói 
Giảng: con phạm lỗi với mẹ - Một ngày kia còn bây giờ
Gv dẫn dắt ->b. Nhưng chỉ có “việc như thế .nữa” Phép nghịch đối
sự lk về nd ý nghĩa k thôi thì - Giấc ngủ đến với con, gương 
đã đủ chưa? mặt thanh thoát của con
H: Chỉ ra sự thiếu liên kết b. Thêm: Còn bây giờ Phép lặp
của chúng. Hãy sửa lại thành Sửa: đứa trẻ =con
một đoạn văn có nghĩa? Cần có sự liên kết về mặt 
 14 Hd: Trả lời câu 2c hình thức (sử dụng những 
 TL: Đkiện phải có nd phương tiện liên kết).
 rõ ràng liên kết về b. Liên kết về nội dung:
 phương diện hình VD: Bài tập 2 sgk/19
 thức ngôn ngữ - Tôi nhớ đến mẹ 
 tôi mẹ tôi sáng 
 nay chiều nay ..
 Có sự liên kết về mặt hình 
 thức nhưng chưa có sự liên kết 
 về mặt nội dung.
 Cần có sự liên kết về mặt 
 nội dung.
 Gv: Cho hs đọc ghi nhớ ý 2 HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ:
 và đọc lại toàn bộ ghi nhớ
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập. (10p)
 Mục đích: Giúp HS khái quát lại nội dung bài học qua các bài tập.
 Gv: Cho học sinh đọc BT1. Hs sắp xếp II. Luyện tập
 Hd hs sắp xếp theo thứ tự. Bài 1: Sắp xếp 
 Gv: Cho học sinh đọc Bt2 và Đọc và trả lời 1- 4 – 2 – 5 - 3
 trả lời. Bài 2: Các câu chưa liên kết vì 
 nội dung của chúng k cùng 
 Gv: Hd hs làm BT3 Nghe và làm nhau.
 Điền từ thích hợp Bài 3: Điền từ
 Bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, Thế 
 là.
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 Mục đích: Mở rộng nội dung bài học, vận dụng vào tình huống đời sống.
 Viết 1 đoạn văn nói về môi HS trả lời
 trường bị ô nhiễm nhưng lại 
 có câu nói về thể thao. Vậy 
 đoạn văn đó có tính lk chưa?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
- Học bài, làm BT phần còn lại (4, 5).
- Chuẩn bị bài: “Cuộc chia tay của những con búp bê”.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Vì sao vb cần có tính liên kết? Nêu các phương tiện để liên kết?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 15 V. Rút kinh nghiệm:
GV: ...............
HS: ................
 TỔ DUYỆT:
 16

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_7_tuan_1_tiet_1_4_nam_hoc_2019_2020.doc