Ngày soạn: 01/11/2020 Tiết thứ 37 đến tiết thứ 38 Tuần: 10 Tiết 37 Văn bản: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ (Hồi hương ngẫu thư) Hạ Tri Chương I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương. - Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ. - Nét độc đáo về tứ của bài thơ. - Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời. Kĩ năng: - Đọc – hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt. - Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường. - Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm. Thái độ: Có tình cảm yêu mến, gắn bó với quê hương. Từ đó có ý thức học tập tốt để phục vụ cho quê hương, đất nước. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Hạ Tri Chương và bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác giả Hạ Tri Chương và bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Đọc thuộc lòng phần phiên âm và phần dịch thơ bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của tác giả Lí Bạch. - Dựa vào phần dịch nghĩa, so sánh để thấy được sự khác nhau giữa bản dịch thơ và nguyên tác. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Con người sinh ra, ai cũng vậy, đều có một quê hương - một cái nôi. Nơi ấy chúng ta cất tiếng khóc chào đời và lớn lên cùng năm tháng. Nhưng vì lí tưởng hay vì cuộc mưu sinh mà không ít người đã phải ra đi. Song dù đi đâu thì tình quê cũng không bao giờ phai nhạt. Cũng như Lý Bạch, xuất phát từ tình yêu quê hương sâu nặng, Hạ Tri Chương đã bộc lộ nỗi lòng của mình qua tuyệt bút “Hồi hương ngẫu thư”. Bài thơ để lại niềm xúc động sâu lắng qua bao thế hệ. Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu về áng thơ này. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo động của HS viên HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ. KT1: Đọc – Tìm hiểu chung. HS nêu cách đọc. I. Đọc – Tìm hiểu GV cùng HS chốt lại cách đọc: Đọc chậm Nghe chung: rãi, chú ý phép đối trong hai câu thơ đầu. -> Đọc văn bản. Câu thơ cuối cần lên giọng, thể hiện sự HS nêu những ngạc nhiên của lũ trẻ, đồng thời cũng là sự hiểu biết về tác 1. Đọc văn bản. hẫng hụt trong tình cảm của nhà thơ. GV giả (dựa vào chú đọc mẫu -> gọi HS đọc. thích trong SGK, - Hãy nêu những nét chính về tác giả Hạ Tri trang 127 và Chương. (HS yếu) những tài liệu GV giới thiệu thêm đôi nét về tác giả: Ông khác mà các em 2. Tìm hiểu chung: đỗ tiến sĩ vào năm 695(lúc ông 36 tuổi), tự tìm hiểu được). được bổ làm Thái thường bác sĩ. Trong thời Khai nguyên, đời vua Đường Huyền Tông, ông làm Lễ bộ thị lang kiêm Tập hiền viện học sĩ, sau được đổi làm Thái tử tân khách, Nghe – suy nghĩ a. Tác giả: rồi Bí thư giám. Sinh sống, học tập và làm – ghi chép. quan trên 50 năm ở kinh đô Trường An được Đường Huyền Tông rất vị nể. Đầu đời Thiên Bảo, ông xin từ quan về quê. Lúc từ quan về quê, ông được nhà vua tặng thơ, - Hạ Tri Chương thái tử và các quan đều đưa tiễn.Ông cùng (659 – 744) là nhà với Trương Húc, Trương Nhược Hư, Bao thơ lớn của Trung Dung được người đương thời gọi là Ngô - Tình yêu quê Quốc thời Đường. trung tứ sĩ (Bốn danh sĩ đất Ngô). Ông là hương sâu nặng, bạn vong niên với Lý Bạch . Ông hơn Lý gắn bó sâu sắc Bạch đến hơn bốn chục tuổi nhưng hai với quê hương , người kết bạn rất thân. dù cho cuộc sống - Xa quê 50 năm để mưu cầu công danh sự nơi quê nhà còn nghiệp, là một đại quan được vua và các bao khó khăn, quần thần trọng vọng nhưng khi vừa được thiếu thốn (đó là - Ông là bạn vong nghỉ ngơi, ông lập tức trở về với quê cha đất điều mà không niên của thi hào Lí tổ. Những chi tiết trên đã nói lên điều gì ở phải ai cũng có Bạch. Hạ Tri Chương? được). Giảng: Vì cảnh ngộ mà phải xa quê. Tuổi già sức yếu vẫn trở lại cố hương. Tình yêu quê hương của Hạ Tri Chương mới thắm Nghe – suy nghĩ thiết biết bao! Tình cảm ấy rất đẹp, rất chân – ghi chép. thành: son sắt và thủy chung. Nhà thơ Tố Hữu đã từng viết: “Ngày đi, tóc hãy còn xanh, Mai về, dù bạc tóc anh cũng về !” (“Nước non ngàn dặm”) HS tự liên hệ, nêu GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức Lịch sử lên suy nghĩ của liên hệ với thời gian hơn 30 năm ra đi tìm bản thân. đường cứu nước của Bác Hồ kính yêu. - Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ. HS nêu. b. Tác phẩm: - Thể thơ? (HS yếu) - Nguyên tác: thất - Hoàn cảnh sáng - Căn cứ vào bản dịch nghĩa, hãy so sánh hai ngôn tứ tuyệt; tác: Khi tác giả mới bản dịch thơ của Phạm Sĩ Vĩ và Trần Trọng dịch thơ: lục bát. đặt chân về đến quê San. (HSKG) nhà. Giảng: Về chi tiết tóc mai rụng, bản của - Thể thơ: Nguyên Phạm Sĩ Vĩ dịch thành tóc đà khác xưa => HS thảo luận tác: thất ngôn tứ (chưa thể hiện được cụ thể nội dung trong nhóm, so sánh 2 tuyệt; dịch thơ: lục nguyên tác). Trong khi đó bản dịch của bản dịch thơ. bát. Trần Trọng San lại dịch thành sương pha - So sánh hai bản mái đầu (cũng chưa đạt). Ở câu thứ ba và dịch thơ: Các bản thứ tư, bản dịch của Phạm Sĩ Vĩ chưa dịch Trình bày. dịch thơ của Phạm được tiếng cười hồn nhiên của đám trẻ con Sĩ Vĩ và Trần Trọng khi chúng đưa ra câu hỏi với tác giả. Đồng San đều chuyển thời cũng không dịch được sát ý thơ tương Nhận xét. sang thể lục bát; có kiến, bất tương thức (gặp nhau, không biết sự khác nhau về nhau). Trong khi đó, bản dịch của Trần vần, nhịp giữa thơ Trọng San, ở hai câu này dịch sát với thất ngôn tứ tuyệt và nguyên tác hơn. thơ lục bát. KT2: Đọc – Tìm hiểu văn bản. Giảng: “Hồi hương ngẫu thư” HS nêu cách hiểu về cấu tứ II. Đọc – Tìm hiểu của Hạ Tri Chương là một bài trong thơ: văn bản: thơ hay, cho ta nhiều xúc động. - Tứ thơ, hay ý tứ của bài thơ, Tác giả đã tạo nên những lời là tình cảm, hình ảnh chủ đạo thơ hàm súc, nói ít mà gợi mà bài thơ muốn truyền đạt. 1. Tình yêu quê nhiều, đem đến cho người đọc Cấu tứ của bài thơ là cấu hương của nhà thơ: bao liên tưởng về bi kịch và nỗi trúc và ý tưởng gộp lại. Cách lòng của khách li hương. Một sắp xếp các câu thơ, sự sắp hồn thơ thâm trầm, nhẹ nhàng xếp của bài thơ, luật sử dụng và hồn hậu. Tình yêu thương và trong bài thơ, vần điệu và tính a) Ý nghĩa của nhan tấm lòng son sắt thủy chung nhạc đều là một phần của cấu đề và cấu tứ độc của nhà thơ đối với quê hương tứ. Để có một cấu tứ tốt, đáo của bài thơ: thấm đẫm từ nhan đề của bài người làm thơ thường phải thơ đến từng vần thơ. nâng tầm mắt mình cao hơn GV cho HS nêu cách hiểu về tình cảm của mình, bao quát cấu tứ trong thơ. (HSKG) toàn bộ bài thơ, làm chủ chính tác phẩm của mình. - “Ngẫu nhiên viết”: - Nhan đề bài thơ: “Hồi hương - Ngẫu: ngẫu nhiên; Ngẫu thư: không chủ động làm ngẫu thư”, em hiểu thế nào về ngẫu nhiên viết. thơ ngay lúc mới đặt tiếng “ngẫu” ở đây ? - Ngẫu nhiên viết chứ không chân tới quê nhà. phải tình cảm bộc lộ một cách - Tại sao lại ngẫu nhiên viết ? ngẫu nhiên. Ngẫu nhiên viết vì Em hiểu điều đó như thế nào? tác giả không chủ định làm thơ ngay lúc đặt chân đến quê - Qua nhan đề bài thơ, có thể nhà . - Tình huống đầy thấy sự biểu hiện tình quê - Trong bài thơ của Lí Bạch, kịch tính cuối bài -> hương ở bài thơ này có gì độc tình cảm quê hương thể hiện là duyên cớ khiến đáo? (HSKG) qua nỗi sầu xa xứ. Bài thơ này tác giả viết bài thơ. => Gợi ý: Tình huống thể hiện hoàn toàn khác. Tình quê lại tình quê hương ở bài thơ này được bộc lộ ngay lúc đặt chân với “Cảm nghĩ trong đêm thanh tới quê nhà vì một tình huống tĩnh” của Lý Bạch có gì khác? nảy sinh được tác giả thổ lộ ở Giảng: Ý vị của bài thơ là ý cuối bài thơ. Tình huống đầy => Tình cảm quê vị cảm khái về cái biển dâu của kịch tính đó là một cú sốc thực hương sâu nặng, cuộc đời, cái bi hoan của nhân sự đối với tác giả và là duyên thường trực. sinh Bài thơ giản dị, tùy cớ khiến tác giả viết bài thơ. hứng viết ra tự nhiên (nên gọi Đằng sau duyên cớ ngẫu nhiên là ngẫu thư), thực ra chứa ấy là tình cảm quê hương sâu đựng trong nó sự trải nghiệm nặng, thường trực, bất cứ lúc của cả một đời (86 tuổi). nào cũng cần và có để thổ lộ. - Em hãy nhận xét về cấu tứ Tình cảm ấy như một dây đàn của bài thơ. căng hết mức,chỉ cần khẽ chạm là ngân lên, ngân mãi. - Tác giả đã sử dụng phương - Kể, tả. b) Hai câu đầu: thức biểu đạt nào ở 2 câu đầu? - Phép đối đối ý (sự vật - Ở 2 câu đầu tác giả sử dụng không đổi đối với sự vật thay Thiếu tiểu ly gia / biện pháp nghệ thuật gì, các vế đổi). lão đại hồi đối nhau như thế nào? - Cặp từ trái nghĩa. Hương âm vô cải / - Tác giả đã sử dụng những cặp - Câu kể, khái quát một cách mấn mao tồi. từ có nghĩa như thế nào để thực ngắn gọn quãng đời xa quê - Phép đối, kiểu câu hiện phép đối? (HS yếu) làm quan, làm nổi bật sự thay kể, tả. đổi về vóc người, tuổi tác song - Đi suốt cả cuộc - Ở câu 1 tác giả nghĩ gì về đồng thời cũng hé lộ tình cảm đời vẫn nhớ quê cuộc đời của mình? Chúng ta quê hương của tác giả. hương, giọng nói có thấy tâm tư tình cảm gì của - Ngậm ngùi. không hề thay đổi tác giả ở trong lời kể đó không? - Mái tóc, giọng nói. dù tóc mai đã rụng. - Câu 2 tả cái gì? (HS yếu) Giọng quê là thứ bất biến - Tình cảm của tác giả đối với đối với tóc mai là sự vật có sự Tình yêu quê quê hương của mình như thế biến đổi. hương thắm thiết, nào? - Dù kể hay tả đều nhờ phép bền chặt. đối trong câu để gián tiếp bộc GV cho HS liên hệ bản thân. lộ tình cảm. - Khi trở về quê nhà thơ đã gặp c) Hai câu cuối: phải tình huống bất ngờ như thế HS nêu. nào? (HS yếu) - Vì sao về đến quê nhà mà - Tác giả có quá nhiều thay Nhi đồng tương kiến chẳng ai nhận ra ông? đổi (vóc người, tuổi, mái tóc bất tương thức - Ở câu 3, 4 hình ảnh nhi đồng ...). Có sự thay đổi ở phía quê Tiếu vấn: khách xuất hiện cùng tiếng cười và hương. Những người lạ, thiếu tòng hà xứ lai? câu hỏi hồn nhiên có làm cho thời, hoặc đã chết, hoặc còn tác giả vui lên không? Vì sao? sống chưa chắc đã có ai nhận - Tâm trạng của nhà thơ như ra ông. Trẻ con thì không biết - Tình huống bất thế nào khi bị coi là khách? ông. ngờ khi bị trẻ nhỏ (HSKG) coi là khách. - Em có nhận xét gì về giọng - Ngậm ngùi buồn cho tình điệu ở 2 câu sau? huống trớ trêu – trở thành Giảng: Trở thành người lạ người xa lạ trên mảnh đất quê - Giọng điệu bi hài. ngay chính quê hương mình, hương. nơi mình sinh ra, lớn lên, còn - Giọng điệu bi hài. điều gì trớ trêu, ngang trái hơn, Nỗi buồn thấm đau đớn hơn. Trong khi trẻ thía khi mình thành con: cười, hỏi thì tâm trạng Nghe – suy nghĩ – ghi chép. người xa lạ ngay nhà thơ: buồn đau, ngậm ngùi. trên mảnh đất quê Chữ “khách” là nhãn tự của hương. bài thơ tạo nên kịch tính, mang phong vị bi hài. 2. Nghệ thuật: - Theo em văn bản này thuộc - Sử dụng yếu tố tự loại văn bản nào? HS nêu. sự. - Cấu tứ độc đáo. - Tình cảm mà tác giả bộc lộ HS phân tích, trình bày. - Sử dụng biện pháp trong bài thơ ntn? Hình thức tiểu đối hiệu quả. bộc lộ? (HSKG) Nhận xét. - Có giọng điệu bi hài thể hiện ở hai câu cuối. 3. Ý nghĩa vb: - Qua phân tích nội dung bài HS nêu. Tình quê hương là thơ em hãy nêu ý nghĩa của bài một trong những thơ này? Nhận xét. tình cảm lâu bền và thiêng liêng nhất của GV nhận xét, bổ sung. con người. HĐ3: Luyện tập (5 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập. III. Luyện tập: So sánh hai bản dịch với bản Cho các em Thảo luận so sánh phiên âm: thảo luận hai bản dịch thơ Bản dịch của cả hai dịch giả về cơ bản dịch sát nhóm làm bài. với bản phiên âm. nghĩa nhưng ở bản dịch của Phạm Sĩ Vĩ câu 4 bị mất chữ vấn thiếu đi tính bi hài. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc lòng một trong hai bản dịch thơ. - Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ. - Tự đọc bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Đọc - tìm hiểu về tác giả, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. - Soạn bài mới: “Từ trái nghĩa” + Từ trái nghĩa là gì? Đặc điểm IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Đọc diễn cảm bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”. - Tâm trạng của tác giả trong bài thơ ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 38TỪ TRÁI NGHĨA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm từ trái nghĩa. - Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản. Kĩ năng: - Nhận biết từ trái trong văn bản. - Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh. Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng các từ trái nghĩa phù hợp với thức tiễn giao tiếp của bản thân. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ trái nghĩa. Thái độ: 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ. - Gạch chân những từ và cụm từ đồng nghĩa trong những câu thơ sau: Bác đã đi rồi sao Bác ơi. Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời Bác đã lên đường theo tổ tiên. Mác Lê-Nin thế giới người hiền. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Trong khi nói và viết có những từ có nghĩa trái ngược nhau (nóng -lạnh, già - trẻ...). Vậy những từ có nghĩa trái ngược nhau là từ loại gì và nó sử dụng như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về loại từ này. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của HS HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (15 phút) MĐ: Giúp HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, cách sử dụng từ trái nghĩa. Gọi hs đọc lại bản dịch thơ I. Thế nào là từ trái nghĩa? “Cảm nghĩ trong ” của Tương VD: SGK Như và bản dịch thơ “Ngẫu Nhận xét: nhiên viết ” của Trần Trọng HS đọc. 1. * Bài Tĩnh dạ tứ: San. Ngẩng > Trái nghĩa về - Tìm các từ trái nghĩa. (HS - Ngẩng - cúi hành động của đầu theo hướng yếu) Trẻ - già; đi- trở lại lên xuống. - Vì sao em cho đó là những - Vì chúng có nghĩa * Bài “Hồi hương ngẫu thư”: cặp từ trái nghĩa? trái ngược nhau. - Trẻ >< già: Trái nghĩa về KNS: Tìm từ trái nghĩa với từ tuổi tác. già trong: Rau già, cau già ,bắp HS phát hiện trả lời. - Đi >< trở lại: Trái nghĩa về già? sự di chuyển rời khỏi nơi xuất - “Già” đây là từ nhiều nghĩa. - Một từ nhiều phát hay trở lại nơi xuất phát . Em nhận xét gì về những từ nghĩa có thể thuộc Từ trái nghĩa. nhiều nghĩa khi tham gia vào nhiều cặp từ trái 2. rau già – rau non cặp từ trái nghĩa? nghĩa khác nhau. cau già – cau non - Em hãy tìm thêm một số từ bắp già – bắp non trái nghĩa mà em biết qua các Tìm – nêu. -> Một từ nhiều nghĩa có thể bài văn, thơ, ca dao đã học. thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa - Căn cứ vào đâu mà em xác Giải thích. khác nhau. định được nghĩa trái ngược nhau của các từ ấy? (HSKG) Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK II. Sử dụng từ trái nghĩa : - Trong hai bài dịch thơ, việc HS thực hiện. VD: SGK sử dụng từ trái nghĩa có tác Nhận xét: dụng gì? (HSKG) ->Tìm thêm VD 1. Tác dụng của cặp từ trái - Tìm một số thành ngữ có sử trong thơ văn: nghĩa ở hai văn bản trên là tạo dụng từ trái nghĩa và nêu tác Đoạn thơ: ra cặp tiểu đối. dụng. Thiếu tất cả ta rất 2. Ví dụ một số thành ngữ có giàu dũng khí. dùng từ trái nghĩa: đổi trắng KNS: Điền thêm từ trái nghĩa Sống chẳng cúi đầu thay đen, tham sống sợ chết, vào những câu thơ sau: chết ung dung. lên thác xuống ghềnh Dòng sông bên lở bên Giặc muốn ta nô lệ Làm cho lời nói thêm sinh Bên lở thì đục bên bồi ta lại hóa anh hùng. động. Sức nhân nghĩa 3. Điền thêm từ trái nghĩa: - Sử dụng từ trái nghĩa có tác mạnh hơn cường Dòng sông bên lở bên bồi dụng gì?(HSKG) bạo. Bên lở thì đục bên bồi trong. Ghi nhớ: SGK HĐ3: Luyện tập (20 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập. Cho hs đọc yêu III. Luyện tập: cầu của bài 1 Tìm từ trái BT1. Tìm từ trái nghĩa: Gọi hs lên bảng nghĩa (gạch Lành - rách, giàu - nghèo, tìm từ trái nghĩa. chân). ngắn - dài, đêm - ngày, sáng - tối. Tìm từ trái nghĩa Tìm từ trái BT2. Từ trái nghĩa với từ in đậm: với từ in đậm. nghĩa. tươi - ươn, héo; yếu - khoẻ, yếu - khá (giỏi); xấu - đẹp(chữ), tốt (đất) BT3. Điền từ: Gọi 5 em giơ tay - Làm BT chạy - Chân cứng đá mềm - Vô thưởng vô phạt nhanh nhất lên làm - Giơ tay nhanh - Có đi có lại - Bên trọng bên khinh bài điền từ -> để giành quyền - Gần nhà xa ngõ - Buổi đực buổi cái chấm điểm. lên điền từ. - Mắt nhắm mắt mở - Bước thấp bước cao - Chạy sấp chạy ngửa - Chân ướt chân ráo BT4. Viết đoạn văn. - GV hướng dẫn Là con người ai cùng phải có một quê hương HS viết đoạn văn - Viết đoạn để thương, để nhớ, để không bao giờ quên. Quê ngắn có sử dụng từ văn. của tôi ở một vùng đất rất xinh đẹp. Đối với tôi, trái nghĩa. (lớp đó là nơi bao muộn phiền đều tan biến, thế chỗ KG) vào là những niềm vui, sự lạc quan và háo hức. Bởi nơi đây tôi được hòa mình vào những trò chơi dân dã như thả diều, bắt cá, bắt còng... - Gọi hs đọc - Đọc, nghe, Ngắm nhìn những con diều giấy bay cao, bay xa GV nhận xét, cho nhận xét. vào khoảng không của bầu trời xanh thẳm, tôi điểm. hòa ước mơ của mình vào từng cánh diều ấy với biết bao hi vọng. .. Ôi! Hai tiếng “quê hương” sao mà tuyệt vời và thân thương quá. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học - Chuẩn bị bài Ôn tập giữa HKI: Ôn tập kiến thức 3 phần: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 9; tập làm trước 1 số đề tham khảo. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Thế nào là từ trái nghĩa? - Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 04 tháng 11 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: