Ngày soạn: 31/8/2020 Tiết thứ 01 đến tiết thứ 08 Tuần: 1,2 Tiết 1-8 Chủ đề 1. VĂN BẢN NHẬT DỤNG, LIÊN KẾT – BỐ CỤC – MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm liên kết trong văn bản. Yêu cầu về liên kết trong văn bản. - Tác dụng của việc xây dựng bố cục. - Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản. Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc. - Văn bản “Cổng trường mở ra”: + Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng. + Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. - Văn bản “Mẹ tôi”: + Sơ lược về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi. + Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi. + Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư. - Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”: + Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị. + Đặc sắc nghệ thuật của văn bản. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích nội dung, nghệ thuật của một văn bản. - Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản. Vận dụng kiến thức về bố cục và mạch lạc trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục trong một văn bản cụ thể. - Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản. Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương cha mẹ, trân trọng tình cảm gia đình; có ý thức tự giác học tập cho HS. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản; nội dung, nghệ thuật của các văn bản nhật dụng. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung chủ đề. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các nội dung trong chủ đề. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu... - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Kiểm tra và sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV khái quát nội dung chương trình HKI, Ngữ văn 7, giới thiệu nội dung chủ đề. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm HĐ của Kết luận của giáo viên HS HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung chủ đề. KT1: Tìm hiểu về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản MĐ: Giúp HS hiểu thế nào là liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản. Yêu cầu về liên kết trong văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục, sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản. GV cho HS đọc ý thứ 3 trong mục HS đọc A. Tìm hiểu về liên kết, I.1.b, SGK trang 17. - Liên kết là nối liền bố cục và mạch lạc - Liên kết là gì? nhau, gắn bó với nhau. trong văn bản: GV lấy VD về liên kết trong tự Nghe – suy nghĩ I. Liên kết trong văn nhiên, xã hội. bản: - Vậy liên kết trong văn bản là gì? - Là sự kết nối, gắn bó 1. Khái niệm: GV cho HS đọc đoạn văn trong chặt chẽ giữa các câu, Liên kết là một trong BT2/SGK trang 19 đoạn những tính chất quan - Các câu trong đoạn văn đã có tính HS phân tích, trình trọng nhất của văn bản, liên kết chưa? Tại sao? bày. làm cho văn bản trở nên - Nếu văn bản không có tính liên có nghĩa, dễ hiểu. kết thì người đọc, người nghe có - Văn bản sẽ trở nên 2. Yêu cầu về liên kết hiểu được nội dung tư tưởng của lộn xộn, khó hiểu. trong văn bản: văn bản không? Liên kết trong văn bản GV chốt lại khái niệm liên kết. được thể hiện ở hai - Nội dung của các phương diện nội dung - Một văn bản có tính liên kết trước câu, các đoạn thống và hình thức. hết phải có điều kiện gì? nhất và gắn bó chặt - Nội dung của các câu, chẽ với nhau. các đoạn thống nhất và - Để văn bản có tính liên kết, người - Sử dụng phương tiện gắn bó chặt chẽ với viết phải làm gì? ngôn ngữ liên kết (từ, nhau. câu...) - Các câu trong văn bản GV chốt: Liên kết trong văn bản phải sử dụng phương được thể hiện ở hai phương diện tiện ngôn ngữ liên kết nội dung và hình thức... (từ, câu...) một cách thích hợp. Ghi nhớ: SGK/17 - Em muốn viết một lá đơn xin gia - Tên, tuổi, nghề II. Bố cục trong văn nhập đội TNTP HCM, hãy cho biết nghiệp; nêu yêu cầu, bản: trong lá đơn ấy cần ghi những nội nguyện vọng, lời hứa. 1. Khái niệm: dung gì? - Những nội dung trên cần được - Nội dung trong đơn Bố cục là sự bố trí, sắp sắp xếp theo một trật tự ntn? phải được sắp xếp xếp nội dung các phần, - Có thể tuỳ thích muốn ghi nội theo trật tự trước sau các đoạn theo một trình dung nào trước cũng được không? rành mạch và hợp lí, tự, một hệ thống rành Giảng: Sự sắp đặt nội dung các không thể tuỳ tiện mạch hợp lý. phần trong văn bản theo một trình muốn ghi nội dung tự hợp lí gọi là bố cục. nào trước cũng được. - Vì sao khi xây dựng văn bản cần - Bố cục rành mạch -> phải quan tâm tới bố cục? (HSKG) dễ hiểu, tăng sức - Vậy thế nào là bố cục trong văn thuyết phục. bản? HS nêu. Gọi hs đọc 2 câu chuyện trong 2. Những yêu cầu về bố phần 2. Chú ý câu chuyện thứ 1. HS đọc. cục trong văn bản: - Ta thấy nội dung câu chuyện HS so sánh với văn - Nội dung trong văn được sắp xếp ntn so với văn bản bản trong SGK Ngữ bản phải thống nhất trong sách Ngữ văn 6? văn 6. chặt chẽ với nhau, giữa - Câu chuyện thứ nhất gồm mấy - Rất lộn xộn, khó tiếp chúng phải có sự phân đoạn? Các câu trong mỗi đoạn có nhận, nội dung không biệt rạch ròi. tập trung vào 1 ý không? (HS yếu) thống nhất. - Trình tự sắp xếp các - Ý của đoạn này và đoạn kia có HS nêu. phần, các đoạn phải phân biệt được với nhau không? giúp cho người viết - Vậy trong 1 văn bản bố cục phải (nói) dễ dàng đạt được như thế nào? mục đích giao tiếp. Yêu cầu hs chú ý câu chuyện thứ 2. 3. Các phần của bố cục: - Câu chuyện này gồm mấy đoạn? - 2 đoạn. - Cách kể này bất hợp lí chỗ nào? - Làm cho câu chuyện - Bố cục gồm 3 phần: (HSKG) không nêu bật được ý MB, TB, KB. - Từ 2 ví dụ trên, em rút ra được phê phán, không còn - Bố cục của bài miêu tả, tự sự gồm buồn cười. - Cần phân biệt rõ ràng có những phần nào? - 3 phần: MB, TB, KB vì mỗi phần có một nội - Nêu nhiệm vụ mỗi phần? HS nêu nhiệm vụ từng dung riêng biệt. phần. - Có cần phân biệt nhiệm vụ của - Cần phân biệt rõ Ghi nhớ: SGK/30 mỗi phần không? Vì sao? (HSKG) ràng vì mỗi phần có Gọi HS đọc ghi nhớ SGK. một nd riêng biệt. III. Mạch lạc trong văn Giảng: Hai chữ mạch lạc trong bản: Đông y vốn có nghĩa là mạch máu Nghe – suy nghĩ. 1. Khái niệm: trong thân thể. Trong văn bản cũng Mạch lạc trong văn bản có cái gì giống như mạch máu làm - Mạch lạc trong văn là sự tiếp nối các câu, ý cho các phần của văn bản thống bản có tất cả những theo một trình tự hợp lí, nhất lại, gọi là mạch lạc. tính chất: thông suốt, liên tục, GV cho HS đọc mục I.1.a trong + Trôi chảy thành không đứt đoạn. SGK/trang 31 dòng, thành mạch. 2. Các điều kiện để một - Mạch lạc trong văn bản có những + Tuần tự đi qua khắp văn bản có tính mạch tính chất gì trong số 3 tính chất các phần, các đoạn lạc: được nêu trong sgk? trong văn bản. - Các phần, các đoạn, + Thông suốt, liên tục, các câu trong văn bản không đứt đoạn. nói về 1 đề tài, xoay - Có ý kiến cho rằng: Mạch lạc là - Đúng vì các câu, các quanh 1 chủ đề thống sự tiếp nối của các câu các ý theo ý cần thống nhất xoay nhất. một trình tự hợp lí. Em có đồng ý quanh một chủ đề - Các phần, các đoạn, không? Vì sao? (HSKG) chung. các câu trong văn bản tiếp nối theo 1 trình tự - Điều kiện để một văn bản có tính rõ ràng, hợp lí, trước mạch lạc là gì? HS nêu sau hô ứng nhau. GV chốt lại nội dung ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/30 KT 2: Vận dụng vào tìm hiểu các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 7, tập 1. MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức về bố cục, liên kết và mạch lạc trong văn bản để tìm hiểu hiểu về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của các văn bản nhật dụng ở HKI. GV giới thiệu văn bản “Cổng B. Vận dụng vào tìm trường mở ra”. hiểu các văn bản nhật Hướng dẫn đọc: Giọng dịu HS nêu cách đọc. dụng: dàng, chậm rãi, đôi khi thầm I. Văn bản: CỔNG thì (khi nhìn con ngủ), hết sức Nghe. TRƯỜNG MỞ RA tình cảm, có khi giọng xa vắng 1. Đọc – Tìm hiểu (hồi tưởng khi cùng bà ngoại Đọc. chung: đã đi trên đường tới lớp,khi bà a. Đọc văn bản. ngoại đứng ngoài cổng Nhận xét. b. Tìm hiểu chung: trường). - Tác giả: Lí Lan - Em hãy cho biết đôi nét về - Tác giả: Lí Lan. - Tác phẩm: tác giả, tác phẩm? - Văn bản in trên báo Yêu + VB in trên báo Yêu trẻ, Cho học sinh đọc phần chú trẻ, số 166, TP. HCM, số 166, TP.HCM, ngày 1- thích và chú ý các từ: nhạy ngày 1-9-2000. 9-2000. cảm, háo hức, can đảm. -> Đọc chú thích, giải + Cổng trường mở ra là - Hãy vận dụng kiến thức về nghĩa các từ: nhạy cảm, văn bản nhật dụng đề cập liên kết và mạch lạc trong háo hức, can đảm. tới những mối quan hệ văn bản để tìm hiểu nội dung giữa gia đình, nhà trường văn bản “Cổng trường mở - Vai trò, tầm quan trọng và trẻ em. ra”. của nhà trường và gia 2. Đọc – Tìm hiểu văn - Chủ đề của văn bản? đình ... bản: - Chủ đề đó được thể hiện qua - Tâm trạng của một a. Nội dung: nội dung cơ bản của bài viết. người mẹ trong một đêm a.1. Những tình cảm dịu Nội dung đó là gì? không ngủ. ngọt của người mẹ dành - Người mẹ không ngủ được - Vào đêm trước ngày cho con: vào thời điểm nào? (HS yếu) khai trường vào lớp Một - Trìu mến quan sát - Thời điểm đó gợi cảm xúc gì của con. những việc làm của cậu trong tình cảm hai mẹ con, hãy - Con: Giúp mẹ thu dọn học trò ngày mai vào lớp tìm những từ ngữ trong văn đồ chơi, háo hức về việc Một . bản thể hiện điều đó? ngày mai thức dậy cho - Vỗ về để con ngủ, xem - Những tình cảm dịu ngọt kịp giờ lại những thứ đã chuẩn bị người mẹ dành cho con như - Mẹ: Trìu mến quan sát cho con ngày đầu tiên đến thế nào? (HSKG) những việc .... Vỗ về để trường. con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con... a.2. Tâm trạng của người - Đêm trước ngày khai trường - Mẹ: mẹ trong đêm không ngủ của con tâm trạng người mẹ và + Lo lắng, thao thức, được: con có gì giống và khác nhau? + Không tập trung .... Nó thể hiện qua những chi tiết + Nhìn con ngủ, - Suy nghĩ về việc làm nào? + Lên giường và trằn thế nào để ngày đầu tiên trọc. con đi học thật sự có ý + Mẹ không lo nhưng vẫn nghĩa. không ngủ được. - Con: - Theo em người mẹ không + Vô tư, nhẹ nhàng, ... - Hồi tưởng lại kỉ niệm ngủ được còn vì lí do gì? + Giấc ngủ đến dễ dàng sâu đậm, không thể nào (HSKG) + Gương mặt thanh quên của bản thân về - Khi nhớ lại ngày đầu tiên cắp thoát. ngày đầu tiên đi học. sách đến trường tâm trạng - Mẹ bâng khuâng, xao người mẹ như thế nào? xuyến - Còn trong ngày khai trường - Nôn nao hồi hộp, sau đó -> Tình yêu thương con đầu tiên của mình thì tâm thì chơi vơi, hốt hoảng sâu sắc. trạng người mẹ lúc đó như thế khi cổng trường đóng lại. nào? - Từ việc phân tích trên bằng HS nêu ngôn từ của mình em hãy nêu nên suy nghĩ và tình cảm của mình về hình ảnh người mẹ? - Trong bài văn có phải người - Người mẹ đang nói với a.3. Suy nghĩ của người mẹ đang nói trực tiếp với con chính bản thân mình, ôn mẹ về vai trò của giáo không? Cách viết này có tác lại kỉ niệm của riêng dục đối với thế hệ trẻ: dụng gì? mình. Làm nổi bật được Giảng: Với tâm trạng ấy mẹ tâm trạng, khắc họa được lại càng bâng khuâng xao tâm lí, tình cảm, những xuyến không ngủ được. Mẹ điều sâu thẳm khó nói - Nhà trường mang lại tri nghĩ và liên tưởng đến ngày bằng những lời trực tiếp. thức, tình cảm, tư tưởng, khai trường ở Nhật - ngày lễ Nghe – suy nghĩ. đạo lí, tình bạn, tình thầy trọng đại của toàn XH. - “Ai cũng biết rằng trò... - Câu văn nào trong bài nói lên hàng dặm sau này”. tầm quan trọng của nhà trường - “Ngày mai bước qua đối với thế hệ trẻ? cánh cổng trường là một - Giáo dục có vai trò to thế giới kì diệu sẽ mở lớn đối với sự phát triển - Người mẹ nói: “ bước ra”. của xã hội. qua mở ra”. Đã 7 năm bước - Được vui cùng bạn bè, qua cánh cổng trường, em hiểu biết thêm nhiều kiến thức, thế giới kì diệu đó là gì? tràn đầy tình cảm của (HSKG) thầy cô - Em nhận thấy ở nước ta, - Ở Việt Nam ngày nay, => Nội dung văn bản ngày khai trường có diễn ra giáo dục đã trở thành sự mạch lạc và có sự liên kết như là ngày lễ của toàn xã hội nghiệp của toàn xã hội. chặt chẽ giữa các phần, không? - Quang cảnh ngày hội đoạn. - Hãy miêu tả quang cảnh ngày khai trường : cảnh sân hội khai trường ở trường em? trường thầy và trò - Nhận xét về tính liên kết và các đại biểu tiếng trống mạch lạc của văn bản? trường HS nêu - Bài văn giản dị nhưng vẫn - Cách viết giống nhật ký, b. Nghệ thuật: khiến người đọc suy ngẫm xúc dễ bộc lộ cảm xúc. - Lựa chọn hình thức tự động. Vì sao vậy? (HSKG) - Lời văn giản dị, nhẹ bạch như những dòng nhàng, giàu cảm xúc, tình nhật kí của người mẹ nói cảm tự nhiên, chân thành. với con. - Dựa vào nội dung đã học, em - Sử dụng ngôn ngữ biểu hãy nêu ý nghĩa của văn bản? HS thảo luận, trình bày cảm. - Học văn bản này, có những c. Ý nghĩa văn bản: kỉ niệm sâu sắc nào thức dậy Nêu Văn bản thể hiện tấm trong em? lòng, tình cảm của người - Em sẽ làm gì để đền đáp lại Nhận xét mẹ đối với con, đồng thời tình cảm của mẹ dành cho em? nêu lên vai trò to lớn của GV cho HS đọc văn bản nhà trường đối với cuộc Trường học ở phần đọc thêm. Đọc phần Đọc thêm sống của mỗi con người. GV giới thiệu vb “Mẹ tôi”. II. Văn bản: MẸ TÔI GV hướng dẫn HS đọc: chậm HS nêu cách đọc. 1. Đọc – Tìm hiểu rãi, tha thiết nhỏ nhẹ. Nghe. chung: GV đọc mẫu, gọi HS đọc. Đọc. a. Đọc văn bản. - Em hãy nêu vài nét chính về Nhận xét. b. Tìm hiểu chung: tác giả và tác phẩm. (HS yếu) Nêu. - Tác giả: Ét-môn-đô đơ Giảng:“Những tấm lòng cao A-mi-xi (1846 -1908) là cả” là tác phẩm nổi tiếng nhất nhà văn I-ta-li-a (Ý). trong sự nghiệp sáng tác của Ét-môn-đô đơ A-mi-xi. Cuốn Nghe – suy nghĩ – ghi - Tác phẩm: sách gồm nhiều mẩu chuyện chép + Văn bản trích trong có ý nghĩa giáo dục sâu sắc. “Những tấm lòng cao Trong đó, nhân vật trung tâm cả”. là một thiếu niên, truyện được + Bố cục: 2 phần viết bằng một giọng văn hồn P1: là lời kể của En-ri-cô. nhiên trong sáng. P2: là toàn bộ bức thư của - Vận dụng kiến thức về bố HS nêu bố cục, phân tích. người bố gửi cho En-ri- cục trong văn bản để phân - Nhan đề ấy là của chính cô. tích bố cục của vb này. tác giả đặt cho đoạn trích, - Từ khó: lễ độ,cảnh cáo, - Văn bản là một bức thư của nội dung thư nói về mẹ, quằn quại, hối hận, lương người bố gửi cho con nhưng qua đó ta thấy hiện lên tâm... tại sao tác giả lại lấy nhan đề hình tượng một người mẹ là “Mẹ tôi”? (HSKG) cao cả và lớn lao. Giải thích từ khó. - Hãy vận dụng kiến thức về 2. Đọc – Tìm hiểu văn liên kết và mạch lạc trong bản: văn bản để tìm hiểu nội dung - En-ri-cô đã phạm lỗi a. Nội dung : văn bản. “lúc cô giáo đến thăm, a.1. Hoàn cảnh người bố - Hoàn cảnh mà bố viết thư khi nói với mẹ, tôi có nhỡ viết thư: cho En-ri-cô? (HS yếu) thốt ra một lời thiếu lễ - En-ri-cô nhỡ thốt ra lời - Người bố viết thư cho En-ri- độ”. thiếu lễ độ với mẹ khi cô cô để làm gì? HS nêu. giáo đến nhà. - Thái độ của người bố đối với HS thảo luận nhóm, trình - Để giúp con suy nghĩ kĩ, En-ri-cô qua bức thư là thái độ bày. nhận ra và sửa lỗi lầm, như thế nào? Dựa vào đâu mà - Buồn bã tức giận. người bố đã viết thư cho em biết được? Lí do gì đã - Qua lời lẽ ông viết trong En-ri-cô. khiến ông có thái độ ấy? bức thư gửi cho En-ri-cô: a.2. Bức thư của người bố - Điều đó thể hiện ông là “ như một nhát dao gửi cho En-ri-cô: người như thế nào? (HSKG) vậy”,“ bố không thể * Thái độ của người bố KNS: Em có nhận xét gì về đối với con”,“Thật đáng đối với En- ri-cô qua bức cách giáo dục con của người xấu hổ đó”,“ thà thư: bố? rằng với mẹ”,“ bố - Buồn bã tức giận khi Giảng: Người cha giáo dục sẽ con được”. En-ri-cô nhỡ thốt ra lời lẽ con nghiêm khắc, kiên quyết - Tình cảm buồn khổ thiếu lễ độ với mẹ. nhưng cũng rất chân tình và trước lỗi lầm của con và - Mong con hiểu được sâu sắc. sự trân trọng của ông đối công lao, sự hi sinh vô bờ với vợ. bến của mẹ. -> Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô. - Trong truyện có những hình - “ thức suốt đêm của * Hình ảnh người mẹ của ảnh chi tiết nào nói về mẹ của con ”, “sẵn sàng En-ri-cô: En-ri-cô? (HS yếu) hạnh phúc , có thể hi - Chăm sóc, lo lắng, quan sinh tính mạng để cứu tâm đến con. - Qua đó, em hiểu mẹ En-ri-cô sống con!” - Hi sinh mọi thứ vì con. là người như thế nào? -> Hết lòng thương yêu Là người mẹ hết lòng và chăm lo cho con. thương yêu con, giàu đức hy sinh. - Trước tấm lòng thương yêu, HS nêu. * Lời khuyên nhủ của bố hi sinh vô bờ bến của mẹ dành và thái độ của En-ri-cô cho En-ri-cô, người bố khuyên Nhận xét. khi đọc thư: con điều gì? (HS yếu) - Lời khuyên nhủ của bố: + Không bao giờ được - Theo em điều gì đã khiến En- Thảo luận nhóm câu hỏi 4 thốt ra một lời nói nặng ri-cô “xúc động vô cùng” khi TL: Câu a, c, d,e. với mẹ. đọc thư của bố? Hãy lựa chọn + Con phải xin lỗi mẹ. các lý do mà em cho là đúng. - Vì thể hiện sự tế nhị, kín -> Khuyên nhủ chân tình KNS: Theo em tại sao người đáo đối với người mắc sâu sắc. bố không nói trực tiếp với con lỗi. Không làm người mắc mà lại viết thư? lỗi mất đi lòng tự trọng. - En-ri-cô xúc động vô - Vận dụng kiến thức đã học, - Chủ đề: Ca ngợi lòng cùng khi đọc thư của bố. hãy phân tích tính liên kết và yêu thương và sự hi sinh -> Hối hận và quyết tâm mạch lạc trong văn bản này. của mẹ đối với con. sửa lỗi. Gợi ý: - Nội dung chính: - Chủ đề chung xuyên suốt các + Bố đau lòng vì con phần, các đoạn và các câu của thiếu lễ độ với mẹ. => Nội dung văn bản văn bản là gì? + Bố nói về mẹ. mạch lạc và có sự liên kết - Trình tự tiếp nối của các + Bố yêu cầu con phải chặt chẽ giữa các phần, phần, các đoạn và các câu xin lỗi mẹ một cách thành đoạn. trong văn bản có giúp cho sự khẩn. thể hiện chủ đề được liên tục, -> Văn bản có tính liên thông suốt và hấp dẫn không? kết và mạch lạc. b. Nghệ thuật: - Nghệ thuật đặc sắc của văn - Sáng tạo nên hoàn cảnh bản? - Sáng tạo và độc đáo. xảy ra câu chuyện. - Em có nhận xét gì về hoàn - Lồng câu chuyện trong cảnh cảnh xảy ra câu chuyện? - Có ý nghĩa giáo dục, thể một bức thư. (HSKG) hiện thái độ nghiêm khắc - Hình thức biểu cảm trực - Tác dụng của hình thức biểu của người cha đối với tiếp, có ý nghĩa giáo dục, cảm trực tiếp? con. thể hiện thái độ nghiêm - Qua tìm hiểu những nội dung khắc của người cha đối trên, em hãy cho biết ý nghĩa HS nêu. với con. của văn bản? Nhận xét. c. Ý nghĩa văn bản: - Đã lần nào em mắc lỗi với - Người mẹ có vai trò vô mẹ chưa và bài học mà em rút Liên hệ, rút ra bài học cùng quan trọng trong gia ra từ câu chuyện này là gì? cho bản thân. đình. GV cho HS đọc văn bản Thư - Tình thương yêu, kính gửi mẹ, Vì sao hoa cúc có Đọc phần Đọc thêm trọng cha mẹ là tình cảm nhiều cánh nhỏ ở phần đọc thiêng liêng nhất đối với thêm. mỗi con người. GV hướng dẫn đọc: Phân biệt HS nêu cách đọc. III. Văn bản: CUỘC giữa lời kể với lời đối thoại, Nghe. CHIA TAY CỦA NHỮNG diễn biến tâm lí nhân vật Đọc. CON BÚP BÊ người anh, người em qua các Nhận xét. 1. Đọc – Tìm hiểu sự việc. HS tóm tắt: chung: GV đọc mẫu, gọi HS đọc. - Tâm trạng của 2 anh em a. Đọc, tóm tắt văn bản. trong đêm trước và sáng b. Tìm hiểu chung: GV hướng dẫn, gọi HS tóm tắt hôm sau khi mẹ giục chia - Tác giả: Khánh Hoài truyện. đồ chơi. - Tác phẩm: - Thành đưa Thủy đến lớp + Là văn bản nhật dụng - Cho biết đôi nét về tác giả, chào, chia tay với cô giáo viết theo kiểu văn bản tự tác phẩm. và các bạn. sự. - Cuộc chia tay đột ngột ở + Truyện được trao giải nhà. Nhì trong cuộc thi viết về - Truyện viết về ai? Về việc - Thành, Thủy => 2 nhân quyền trẻ em, tổ chức gì? Ai là nhân vật chính? (HS vật chính. năm 1992. yếu) - Ngôi 1=> Nỗi đau sâu + Truyện kể theo lời của - Kể theo ngôi thứ mấy? Việc sắc, chân thực, thuyết Thành (ngôi thứ nhất) về lựa chọn ngôi kể này có tác phục. cuộc chia tay đau đớn, dụng gì? đầy nước mắt của hai anh em cậu do cha mẹ li hôn. - Tên truyện có liên quan đến ý - Nêu ý nghĩa tên truyện. + Ý nghĩa tên truyện: nghĩa của truyện không? HS giải thích từ khó. Những con búp bê cũng (HSKG) giống anh em Thành – Thủy, ngộ nghĩnh, ngây HS giải thích từ khó. thơ, đáng yêu, vô tội nhưng phải chia tay. - Hãy vận dụng kiến thức về - Từ khó: ráo hoảnh liên kết và mạch lạc trong - Tầm quan trọng của mái 2. Đọc – Tìm hiểu văn văn bản để tìm hiểu nội dung ấm gia đình đối với mỗi bản: văn bản. người, đặc biệt là với trẻ a. Nội dung: - Chủ đề của truyện? em. a.1.Tình cảm anh em thắm thiết: KNS: Tìm những chi tiết trong - Khóc suốt đêm trước - Đêm trước ngày chia truyện nói lên tình cảm anh em ngày chia tay. tay: gần gũi, yêu thương, chia sẻ và - Thủy vá áo cho anh. Mắt em sưng mọng, cả luôn quan tâm đến nhau? - Thành đón em=> trò đêm khóc nức nở,... chuyện vui vẻ. Anh cắn chặt môi, nước - Nhường đồ chơi cho em. mắt tuôn như suối - Thủy nhường Vệ Sĩ => -> Những giọt nước mắt canh anh ngủ. xót xa, ngậm ngùi. - Nhớ lại lúc em vá áo - Nhận xét về tình cảm anh em Học sinh nhận xét. cho anh, anh đưa đón em Thành, Thủy? đi học, giúp em học bài. => Luôn gần gũi, yêu thương, quan tâm, chia sẻ. - Thái độ của Thủy khi thấy - Tru tréo vì giận dữ. a.2. Cuộc chia tay: anh chia đôi hai con búp bê * Chia búp bê: ntn? Vì sao như vậy? - Thủy giận dữ vì không - Sau đó thái độ của Thủy thay - Dịu lại, thương anh. muốn hai con búp bê chia đổi ntn? Vì sao thay đổi? - Mâu thuẫn trong tâm lìa nhưng lại thương anh - Em nhận xét gì về hành động trạng vì không muốn chia không có Vệ Sĩ canh giấc của Thủy qua hai chi tiết trên? lìa. ngủ. (HSKG) - Cuối cùng Thủy để con KNS: Theo em cách giải quyết - Gia đình Thủy đoàn tụ. Em Nhỏ lại -> vừa nào tốt nhất về mâu thuẫn thương anh, vừa thương trong lòng Thủy? búp bê. - Cuối cùng Thủy chọn cách - Đặt con Vệ Sĩ – Em => Giàu lòng vị tha, nhân giải quyết nào? Nhỏ bên nhau. hậu. - Cách giải quyết ấy gợi cho - Thương cả hai anh em, * Chia tay lớp học: em suy nghĩ gì? (HSKG) xót xa cho bất hạnh của - Cô giáo, các bạn cùng KNS: Trong cuộc chia tay của bạn. khóc vì thương Thủy. Thủy với lớp học, chi tiết nào - Nghe tin Thủy không - Bàng hoàng, sửng sốt khiến cô giáo bàng hoàng? Vì được đi học, phải đi bán khi biết Thủy không được sao? hoa quả ở chợ => bất đi học nữa. - Chi tiết nào khiến em cảm hạnh. => Cảm động, xót xa. động? Vì sao? (HSKG) HS nêu. * Cảnh cuối truyện: - Cảnh cuối truyện gợi cho em - Anh em, gia đình chia - Anh em chia lìa. cảm xúc gì về tình cảnh của lìa. Thành cô đơn, lẻ loi, - Thành mếu máo, đứng hai bạn nhỏ? Mong muốn của bơ vơ. như chôn chân xuống đất em? (HSKG) HS nêu mong muốn. -> cô đơn, lẻ loi, bơ vơ. Giảng: Với ngòi bút tài tình, => Cha mẹ không nên tác giả đã diễn tả tâm lí, làm Nghe. làm tổn thương tâm hồn tăng nỗi buồn sâu thẳm, trạng Suy nghĩ. con trẻ. thái thất vọng, bơ vơ của nhân vật. => Cuộc chia tay là vô lí, - Ý chủ đạo của câu là không đáng có. chuyện xoay quanh việc - Trong truyện, tác giả đã chia tay của 2 đứa trẻ và không thuật lại tỉ mỉ nguyên 2 con búp bê . Việc thuật => Nội dung văn bản nhân dẫn đến sự chia tay của lại quá tỉ mỉ nguyên nhân mạch lạc và có sự liên kết 2 người lớn. Theo em, như dẫn đến cuộc chia tay của chặt chẽ giữa các phần, vậy có làm cho tác phẩm 2 người lớn có thể làm đoạn. thiếu mạch lạc không? cho ý tứ chủ đạo trên bị (BT2/t34) phân tán, không giữ được sự thống nhất và do đó, làm mất sự mạch lạc của câu chuyện. b. Nghệ thuật: - Nhận xét về nghệ thuật xây - Nhân vật “ tôi” trong - Xây dựng tình huống dựng tình huống truyện, ngôi truyện kể lại câu chuyện tâm lí. kể và lời kể trong truyện? của mình nên những day - Lựa chọn ngôi thứ nhất dứt, nhớ thương được thể -> chân thực. hiện một cách chân thực. - Khắc họa hình tượng - Việc khắc họa hình tượng nhân vật trẻ nhỏ, gợi suy nhân vật trẻ nhỏ có tác dụng HS nêu. nghĩ về sự lựa chọn, ứng như thế nào trong việc thể hiện Nhận xét. xử của những người làm chủ đề tác phẩm? (HSKG) cha mẹ. - Lời kể tự nhiên theo - Qua truyện này, tác giả nhắn HS nêu. trình tự sự việc. nhủ, gửi gắm điều gì đến mọi HS phân tích. người? c. Ý nghĩa văn bản: THBVMT: Gia đình có vai trò quan trọng ntn đối với mỗi Nhận xét. Là câu chuyện của những con người? Để gia đình được đứa con nhưng lại gợi cho hạnh phúc bản thân mỗi thành những người làm cha, mẹ viên trong gia đình phải ntn? phải suy nghĩ. Trẻ em cần - Thông điệp nào được gửi - Hãy để trẻ em được được sống trong mái ấm gắm qua câu chuyện? sống trong một mái ấm gia đình. Mỗi người cần GV cho HS đọc đoạn trích gia đình. phải biết gìn giữ gia đình Trách nhiệm của bố mẹ và Thế hạnh phúc. giới rộng vô cùng ở phần đọc HS đọc thêm. HĐ3: Luyện tập MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. Cho HS đọc HS sắp xếp II. Luyện tập: BT1/SGK tr18. theo thứ tự. Bài tập 1/SGK tr18. Sắp xếp các câu văn theo -> Hướng dẫn HS -> Lên bảng một thứ tự hợp lí để đoạn văn có tính liên kết: 1 thực hiện. trình bày. – 4 – 2 – 5 – 3. Hướng dẫn học Bài tập 3/SGK tr19. Điền từ ngữ thích hợp vào sinh làm Nghe và diền chỗ trống để các câu liên kết chặt chẽ với nhau. BT3/SGK tr19. từ thích hợp. 1. bà. 2. bà, 3.cháu, 4.bà, 5. bà, 6. cháu, 7. thế là Bài tập 4/SGK tr19. Giải thích. BT 4/SGK tr19, HS giải thích. Nếu tách 2 câu văn ra khỏi văn bản thì có vẻ rời hướng dẫn HS rạc. Nhưng để trong cùng đoạn văn cuối của văn giải thích. bản thì thành 1 thể thống nhất và làm cho đoạn văn chặt chẽ hơn... GV gọi 2 HS đọc 2 HS đọc (mỗi Bài tập 1/SGK/32,33: Tìm hiểu tính mạch lạc 2văn bản trong em đọc 1văn của văn bản. mục (b) BT1/SGK bản). b/ 1. Lão nông và các con. tr 33. - Chủ đề: ca ngợi lao động. - Chủ đề chung Thảo luận - Nội dung: 3 phần. xuyên suốt các nhóm: + MB: Lời khuyên cần cù lao động. phần, các đoạn và N1: b.1 + TB: Lão nông để lại kho tàng cho các con. các câu của mỗi N2: b.2 + KB: Cách dạy con rất khôn ngoan của ông bố. văn bản là gì? b/2. - Ý chủ đạo: sắc vàng trù phú, đầm ấm của - Trình tự tiếp nối làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa. Ý tứ ấy của các phần, các được dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lí, phù hợp đoạn và các câu Trình bày. với nhận thức của người đọc. trong văn bản có - Nội dung: giúp cho sự thể + Mở đoạn: Giới thiệu màu vàng hiện chủ đề được + Thân đoạn: Các sắc vàng trong không gian, liên tục, thông thời gian. suốt và hấp dẫn Nhận xét, bổ + Kết đoạn: Nhận xét, cảm xúc. không? sung. => Bố cục rành mạch, hợp lí. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Ôn lại các nội dung trong chủ đề. - Viết các đoạn văn nêu cảm nghĩ về ngày khai trường vào lớp Một của em / về 1nhân vật trong truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”. Yêu cầu: đoạn văn có tính mạch lạc và liên kết. - Chuẩn bị bài “ Những câu hát về tình cảm gia đình”: Trả lời câu hỏi trong SGK IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả học chủ đề. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 01 tháng 9 năm 2020
Tài liệu đính kèm: