Ngày soạn: 20/12/2020 Tiết thứ 67,68,71,72 Tuần: 18 Tiết 67 CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Các yêu cầu trong việc sử dụng từ đúng chuẩn mực. Kĩ năng: - Sử dụng từ đúng chuẩn mực. - Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ. Kĩ năng sống: - Lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả. - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ đúng chuẩn mực. Thái độ: Giáo dục HS ý thức dùng từ đúng chuẩn mực. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về các chuẩn mực sử dụng từ và cách sử dụng từ đúng chuẩn mực. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các chuẩn mực sử dụng từ và cách sử dụng từ đúng chuẩn mực. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là chơi chữ? Tác dụng của chơi chữ? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Trong giao tiếp hàng ngày, đôi khi chúng ta phát âm chưa chính xác hoặc sử dụng từ chưa đúng nghĩa và chưa thể hiện đúng sắc thái biểu cảm. Dễ gây hiểu lầm, vậy để sử dụng từ cho chính xác, các em sẽ tìm hiểu qua bài: Chuẩn mực sử dụng từ. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo học sinh viên HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu kiến thức về các chuẩn mực sử dụng từ và cách sử dụng từ đúng chuẩn mực. - Những từ in đậm: dùi, tập tẹ, HS đọc. I. Sử dụng từ khoảng khắc dùng đã đúng chỗ - dùi -> vùi, tập tẹ -> bập bẹ, đúng âm, đúng chưa, có phù hợp với những từ khoảng khắc -> khoảnh chính tả: ngữ xung quanh không? Vì sao? khắc. VD: SGK/166 Vì: Dùi là đồ dùng để tạo lỗ Nhận xét: - Những từ này dùng sai ở chỗ thủng, với nghĩa ấy thì từ dùi - Dùi (đầu): sai do nào? Cần phải sửa lại như thế nào không thể kết hợp với các từ phát âm vùi. cho đúng. trong câu văn đã cho. Từ tập - Tập tẹ (biết nói): tẹ và từ khoảng khắc cũng sai âm bập bẹ. KNS: Việc viết sai âm, sai chính như vậy. - Khoảng khắc tả này là do những nguyên nhân HS trả lời. (sung sướng): do nào? HS sửa. liên tưởng âm sai - Là do ảnh hưởng của việc Khoảnh khắc. KNS: Nếu dùng sai chính tả thì sẽ phát âm tiếng địa phương -> Là những từ dẫn đến tình trạng gì? hoặc không nhớ hình thức dùng sai âm, sai chữ viết của từ, hoặc liên chính tả. - Qua 3 VD trên, em rút ra bài học tưởng không đúng. => Khi nói, viết gì về việc dùng từ khi nói, viết? - Người đọc, người nghe sẽ phải dùng đúng không hiểu được ý của người âm, đúng viết. chính tả. GV treo bảng phụ, cho HS đọc HS đọc VD. II. Sử dụng từ VD, chú ý các từ in đậm. - Chưa phù hợp. Vì: sáng đúng nghĩa: KNS: Các từ in đậm: sáng sủa, sủa có 4 nghĩa: 1. có những cao cả, biết được dùng ở trong các ánh sáng TN chiếu vào, gây VD: SGK/166 ngữ cảnh trên đã đúng chưa, có cảm giác thích thú; 2. có phù hợp không? Vì sao? những nét lộ vẻ thông minh; Nhận xét: - Nghĩa của từ sáng sủa? (HSKG) 3. cách diễn đạt rõ ràng, - Em hãy tìm những từ gần nghĩa mạch lạc; 4. tốt đẹp, có - sáng sủa tươi với từ sáng sủa để thay thế nó ? những triển vọng. Ở câu 1 sáng. - Nghĩa của từ cao cả? (HSKG) có lẽ người viết dùng sáng - Dùng từ cao cả ở câu 2 đã phù sủa với nghĩa thứ 4, tuy - cao cả sâu hợp chưa với đặc điểm của tục ngữ nhiên dùng như vậy là không sắc / có giá trị. chưa? Từ nào có thể thay thế cho phù hợp với ý định thông từ này? báo, tức là dùng chưa đúng - biết có. - Nghĩa của từ lương tâm? nghĩa. (HSKG) - Tươi đẹp / tươi sáng. -> Dùng từ không - Vậy có thể nói biết lương tâm - Cao cả là cao quí đến mức đúng nghĩa là do được không ? Có thể nói có lương không còn có thể hơn. không nắm được tâm hay vô lương tâm được - sâu sắc / có giá trị. nghĩa của từ hoặc không? - Lương tâm là yếu tố nội không phân biệt - Những từ: sáng sủa, cao cả, biết tâm giúp con người có thể tự được các từ đồng ở trên được dùng đúng nghĩa hay đánh giá hành vi của mình nghĩa. sai nghĩa? Vì sao? về mặt đạo đức; biết là nhận - Từ 3 VD trên, em rút ra bài học ra được người, sự vật hay 1 => Dùng từ là phải gì cho việc dùng từ? điều gì đó hoặc có khả năng dùng đúng nghĩa. làm được việc gì đó. GV cho HS đọc ví HS đọc. III. Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ: dụ (bảng phụ). - Dùng sai VD: SGK/167 - Những từ in đậm về tính chất Nhận xét: trong những câu ngữ pháp - Hào quang: DT không dùng làm VN như TT trên dùng sai như của từ – Là hào nhoáng. thế nào? Vì sao lại do không - Ăn mặc: ĐgT không dùng làm CN như DT dùng sai như vậy? nắm được cách ăn mặc / trang phục. (HSKG) đặc điểm - Thảm hại: là TT không thể kết hợp với “nhiều” - Hãy tìm cách chữa ngữ pháp làm phụ ngữ như DT. bỏ với nhiều thay bằng lại cho đúng? của từ. rất / Thảm hại -> tổn thất. - Giả tạo phồn vinh: TT đứng trước DT không phù KNS: Khi nói, viết hợp với trật tự từ của ngữ pháp tiếng Việt thường cần phải dùng từ HS trả lời. là DT đứng trước TT phồn vinh giả tạo. như thế nào? =>Việc dùng từ phải đúng tính chất ngữ pháp. GV cho HS đọc ví dụ, HS đọc. IV. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, chú ý các từ in đậm. hợp phong cách: - Các từ in đậm trong - Dùng sai sắc VD: SGK/167 các câu trên sai như thế thái biểu cảm, Nhận xét: nào? (HSKG) không hợp với - Lãnh đạo: thường là người chỉ huy tổ chức - Hãy tìm các từ thích phong cách. chính nghĩa không phù hợp cầm đầu hợp thay cho các từ đó? - Chú hổ: thường biểu cảm sắc thái đáng KNS: Qua việc dùng HS trả lời. yêu không phù hợp con hổ, nó. từ trên, em rút ra bài => Việc dùng từ phải đúng sắc thái biểu học gì? cảm, hợp với tình huống giao tiếp. GV đưa ra tình huống: Một người V. Không lạm dụng từ dân Nghệ An vào Bạc Liêu thăm bà HS nêu: không hiểu. địa phương, từ Hán con, bị lạc đường, muốn hỏi đường, Việt: người đó hỏi em: “Cháu ơi, đường ni - Vì câu hỏi có dùng - Khi giao tiếp với là đường đi mô?” những từ địa người vùng khác, do họ - Em sẽ trả lời như thế nào? Vì sao? phương. chưa hiểu nghĩa các từ - Qua tình huống trên, em rút ra bài - Vì lạm dụng từ địa phương không học gì? (HSKG) Hán Việt sẽ làm cho nên dùng. - Ở bài từ Hán Việt (bài 6) chúng ta lời ăn tiếng nói - Lạm dụng từ Hán Việt đã rút ra được bài học: Khi nói, viết thiếu tự nhiên, thiếu sẽ thiếu tự nhiên, thiếu không nên lạm dụng từ Hán Việt. Vì trong sáng, không trong sáng, không phù sao? phù hợp với hoàn hợp với hoàn cảnh giao KNS: Khi sử dụng từ ta cần chú ý cảnh giao tiếp. tiếp. điều gì? HS trả lời. * Ghi nhớ: sgk/167 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng chính xác 3 từ cụ thể. - Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng từ: Xem trước các bài tập trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 68 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Kiến thức về âm, chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ý nghĩa của từ. - Chuẩn mực sử dụng từ. - Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn, sử dụng từ đúng chuẩn mực. Kĩ năng sống: - Lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả. - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ đúng chuẩn mực. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng từ đúng trong nói, viết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về chuẩn mực sử dụng từ, một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về chuẩn mực sử dụng từ, một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: Trong quá trình luyện tập. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Ở tiết tiếng Việt trước, các em đã được học chuẩn mực về dùng từ. Các chuẩn mực ấy giúp chúng ta định hướng và sử dụng từ đúng khi nói, khi viết, nâng cao kỹ năng sử dụng từ. Tiết học hôm nay các em sẽ vận dụng các kiến thức đã được học để đánh giá, tự rút kinh nghiệm qua các bài làm của chính mình để có sử dụng thật chính xác ngôn từ của tiếng Việt. Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của HS HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (5 phút) MĐ: Giúp HS ôn tập kiến thức về chuẩn mực sử dụng từ. - Em hãy nêu các I. Ôn tập lí thuyết: chuẩn mực sử Có 5 chuẩn mực sử dụng từ: dụng từ. HS nêu. - Đúng âm, đúng chính tả. - Đúng nghĩa. - Đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống GV nhận xét. HS khác nhận giao tiếp. xét, bổ sung. - Đúng tính chất ngữ pháp của từ. - Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt. HĐ3: Luyện tập (20 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để sửa những lỗi sai trong các bài Tập làm văn. - Các em đã Các em trao đổi bài TLV II. Luyện tập: nắm được các với nhau rồi đọc bài làm của Bài tập1: Đọc lại các bài TLV, ghi lại chuẩn mực sử bạn mình. những từ dùng sai sửa. dụng từ. Từ Thảo luận. ND sai Từ sai Sửa (đúng) đầu năm đến Cử đại diện lên sửa bài và Sai âm, Cây dừa Cây dừa nay các em đã nhận xét các lỗi dùng từ. chính tả tre chở che chở làm 3 bài TLV. Chia làm 4 nhóm: trong gió. trong gió. KNS: Hãy xem Nhóm 1: Nhận xét về dùng Cây che Cây tre lại, ghi ra các từ không đúng nghĩa. Sai nghĩa Trường Trường em từ mà em đã sử Nhóm 2: Lỗi dùng từ không em trong khang dụng sai. đúng tính chất ngữ pháp. sáng. trang. -> Gọi HS lên Nhóm 3: Lỗi không đúng Sai tính Bạn ấy rất Bạn ấy rất bảng điền vào sắc thái biểu cảm. chất ngữ nhiều yêu nhiều sở mẫu có sẵn, ghi Nhóm 4: Lỗi không hợp với pháp thích. thích. lỗi và tự sửa tình huống giao tiếp. Sai sắc Em rất Em rất quí chữa. -> GV Các nhóm còn lại nhận xét thái biểu kính trọng trọng bạn. nhận xét. về cách sửa của nhóm bạn. cảm bạn. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (15 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng kiến thức trong thực tế giao tiếp hàng ngày. KNS: Hãy nêu các HS nêu. Bài tập 2: Nêu các tình huống hay trường hợp thường Nhận xét. dùng từ sai trong giao tiếp. sử dụng từ sai trong VD: Nói trống không, thiếu từ, nói dài, giao tiếp hàng ngày, Nêu hướng khắc phục. thừa từ, sai về âm: tr/ch, r /d / g, v/d, trong viết văn. n/ng, x/s, c/t 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Đối chiếu những lỗi do dùng từ sai đã tìm được ở lớp với một bài làm (ở môn học khác) của bản thân để sửa lại cho đúng. - Chuận bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt): xem trước các bài tập trong tài liệu địa phương. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: GV nhắc nhở HS cẩn thận khi sử dụng từ trong nói, viết. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 71 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt) RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Kĩ năng: Phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm thường thấy ở địa phương. Thái độ: Có ý thức viết đúng theo chuẩn chính tả. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tài liệu Ngữ văn địa Bạc Liêu, bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Tài liệu Ngữ văn địa phương Bạc Liêu, soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Em hãy nêu các lỗi thường gặp khi sử dụng từ và cách sửa. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Mỗi vùng miền thường có cách phát âm khác nhau, có nhiều nơi phát âm không chuẩn. Vì vậy cần rèn luyện để phát âm đúng và viết đúng chính tả. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta rèn cách đọc đúng, viết đúng một số âm tiết mà ở phương chúng ta thường đọc – viết chưa đúng chuẩn. Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (5 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu các lỗi chính tả thường mắc ở địa phương. I. Nội dung: 1. Viết đúng các tiếng có các phụ âm cuối dễ - Hãy nêu các lỗi HS nêu. mắc lỗi: c/t, n/ng. phát âm, lỗi 2. Viết đúng các tiếng có các dấu thanh dễ mắc chính tả ở địa Nhận xét lỗi: dấu hỏi / dấu ngã. phương các em c. Viết đúng các tiếng có các nguyên âm dễ dễ mắc phải. mắc lỗi: i/iê, o/ô. Bổ sung d. Viết đúng các tiếng có các phụ âm đầu dễ mắc lỗi: v/d. HĐ3: Luyện tập (20 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. - GV treo bảng - Quan sát. II. Luyện tập: phụ. - 1 học sinh lên Bài tập 1. Chọn các phụ âm cuối sau đây để - Cho hs lên bảng điền các phụ điền vào chỗ trống cho thích hợp: bảng điền các âm, cả lớp viết * c/t: bác bỏ, cắt đứt, tức khắc, nhọn hoắt, phụ âm, các hs vào tập. thắc mắc, tác giả, tát nước, to tát, bát ngát, khác viết vào - Hs nhận xét, sửa dạo mát, chắc ăn, nhút nhát, lười nhác, bạc tập, làm bài. lỗi cho nhau. ác, nhát gan, tập dượt, dược liệu - Gọi hs nhận xét - Nghe, nhận xét. * n/ng: thang thuốc, thở than, than vãn, lai phần viết trên vãng, vãn hồi, muộn màng, màn ảnh, bâng bảng. khuâng, lan man, hỏi han, lang thang, chùng - GV nhận xét. xuống, hụt hẫng, trễ tràng, tràn trề - Tổ chức cho Bài tập 2. Chọn các phụ âm đầu sau đây để HS làm bài tập điền vào chỗ trống cho thích hợp: điền vào chỗ HS thảo luận * l/n: dưa leo, cheo leo, ăn no, lo lắng, năng trống: l/n s/x, nhóm. động, neo đậu, nương tựa ch/tr, r/gi/d, v/d * Tr/ ch: leo trèo, trăng tròn, bắt chước, đi trước, gà trống, chống chèo * x/s: xuất sắc, xay xát, xấu xí, cá sấu, om sòm, xâm chiếm, xõa tóc, bị sốc, xuất khẩu, - Gọi một số hs Trình bày (bảng say mê, xay lúa, kiểm soát, xoành xoạch, soàn nhận xét. nhóm). soạt, đối xử, sử dụng * r/gi/d: đi ra, gia đình, da thịt, tác gia, cặp da, nhân dịp, dông dài, nhà rông, cơn giông, Nhận xét. trống rỗng, rong ruổi, lá dong, hàng rong, trên - GV kết luận. dưới, biên giới, giới hạn, dưới đất, ở giữa, dựa dẫm, giữa trưa, giẫm đạp. * v/d: cái viết, công việc, vi vu, vui vẻ, chơi vơi, lảng vảng, vuông tròn, ngai vàng, theo dõi, dơ bẩn - GV nêu yêu Nghe hướng dẫn. Bài tập 3. Chọn các nguyên âm sau đây để cầu của bài tập. - Quan sát điền vào chỗ trống cho thích hợp: - Treo bảng phụ - Làm bài * i/iê: xiêu vẹo, buồn thiu, nựng nịu, liều lĩnh, đã viết sẵn bài - Nhận xét. chiếu phim tập. * o/ô: trông nom, trơ trọi, vượt trội, chối cãi, kêu gọi, gội đầu, oi bức, con thoi Bài tập 4. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã điền - GV nêu yêu Nghe hướng dẫn. vào các chữ in đậm cho thích hợp: cầu của bài tập. - Quan sát Ngoan ngoãn, bướng bỉnh, mò mẫm, mũm - Cho hs lên - Làm bài mĩm, nghỉ học, vẻ đẹp, vẽ vời, cũ kĩ, rỗi rãi, điền. - Nhận xét. lạc lõng, chõng tre, lộng lẫy, chạy nhảy, vui - Nhận xét. vẻ, vẽ tranh, lẻ loi, lẽ sống, thơ thẩn, thẫn thờ, tiễn đưa, rau cải, hay cãi, chim sẻ HĐ4: Vận dụng và mở rộng (10 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng kiến thức về các lỗi chính tả khác và cách sửa. GV đọc các bài viết, chú ý HS viết – so sánh với III. Bài tập ứng dụng: cách đọc để hs phân biệt các bài viết trong tài 1. Phân biệt phụ âm đầu tr/ch. các phụ âm dễ mắc lỗi. liệu -> sửa lỗi. 2. Phân biệt phụ âm đầu s/x. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Đọc lại các bài làm văn của chính mình, phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Nhớ lại bài KTHKI, xem lại bài, chuẩn bị cho tiết trả bài kiểm tra cuối KI. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 72 TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Các nội dung cơ bản của cả ba phần Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn trong sgk ngữ văn 7, tập một. Kĩ năng: Nhận xét, đánh giá một cách toàn diện những ưu điểm và hạn chế trong kiến thức, kĩ năng của bản thân trong môn Ngữ văn. Thái độ: Có ý thức tiếp thu, rút kinh nghiệm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về nội dung cơ bản của cả ba phần Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn trong sgk ngữ văn 7, tập một. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về nội dung cơ bản của cả ba phần Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn trong sgk ngữ văn 7, tập một. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chấm bài, nhận xét những ưu, khuyết điểm trong bài làm của HS. - Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học để ss, nhận xét bài làm của bản thân. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: Trong quá trình trả bài. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Chúng ta đã làm bài kiểm tra KTCKI với kiến thức tổng hợp cả 3 phần: Tiếng Việt,Văn bản và Tập làm văn. Để đánh giá xem bài viết của các em đã làm được những gì, còn điểu gì chưa hoàn thành hoặc cần tránh, cần khắc phục cho bài KTCKII, chúng ta cùng nhau thực hiện trong giờ học này. Cách thức tổ SP hoạt động Kết luận của giáo viên chức hoạt động của HS HĐ2: Nhận xét, đánh giá bài kiểm tra (40 phút) MĐ: Giúp HS nhận biết và sửa các lỗi trong bài KT cuối kì I. I. Đáp án: GV yêu cầu HS Nhớ lại đề bài. Phần Đọc hiểu: nhớ lại đề bài. C1: GV đọc lại Nghe – suy C2: từng câu hỏi. nghĩ. Yêu cầu HS Nêu nội dung C3: nêu nội dung trả trả lời. lời của từng câu. GV nhận xét, Ghi chép. Phần Tập làm văn: nêu đáp án đúng. C1: C2: GV nêu những Nghe – ghi II. Sửa chữa lỗi: ưu, khuyết điểm chép. trong bài làm của HS. Phần khuyết điểm nêu những lỗi điển hình - ghi lên bảng. Phân tích nguyên nhân, GV cho HS nêu hướng phân tích nguyên khắc phục. nhân, nêu hướng khắc phục. Lên bảng Yêu cầu HS sửa lỗi. lên bảng sửa lỗi. GV công bố kết Xem lại bài, so III. Kết quả: quả. Trả bài sánh với đáp 0 5 7 9 SS với lần KT trước cho HS. án – ghi nhận Lớp (từ 5đ trở lên) Tuyên dương những sai sót những bài làm để khắc phục 4,9 6,9 8,9 10 Tăng % Giảm % tốt. trong HKII. 7A1 7A2 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Xem lại bài, ghi nhận lỗi và hướng khắc phục. - Chuẩn bị bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (HKII): trả lời các câu hỏi trong SGK, sưu tầm thêm một số câu tục ngữ khác có cùng chủ đề. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 23 tháng 12 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: