Ngày soạn: 25/10/2020 Tiết thứ 33 đến tiết thứ 36 Tuần: 9 Tiết 33 Văn bản: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH (Tĩnh dạ tứ) Lí Bạch I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lí Bạch. - Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ. - Hình ảnh ánh trăng – vầng trăng tác động tới tâm tình của nhà thơ. Kĩ năng: - Đọc – hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt. - Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ. - Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm. Thái độ: Có tình cảm yêu mến, gắn bó với quê hương. Trân trọng tài năng thơ Lí Bạch. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về thơ Đường, tác giả Lí Bạch và bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về thơ Đường, tác giả Lí Bạch và bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Đọc thuộc lòng phần phiên âm và phần dịch thơ bài “Xa ngắm thác núi Lư”. - Bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” của tác giả nào? Được viết theo thể thơ nào? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Từ xưa đến nay, theo quan niệm của dân gian, vầng trăng tròn tượng trưng cho sự đoàn tụ. Cho nên, đối với những ai ở xa quê, những đêm trăng càng sáng, càng tròn lại càng nhớ quê. Vì vậy mà “Vọng nguyệt hoài hương” (trông trăng nhớ quê) là một chủ đề phổ biến trong thơ cổ không chỉ ở Việt Nam mà cả ở Trung Quốc. Một nhà thơ nổi tiếng ở thời nhà Đường (Trung Quốc) là Lí Bạch đã thể hiện thật sâu sắc và cảm động tình cảm đó trong một bài thơ của ông,bài “Tĩnh dạ tứ” dịch ra tiếngViệt là “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”. Chúng ta cùng tìm hiểu về bài thơ này. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo động của học sinh viên HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ. KT1: Đọc – Tìm hiểu chung. Nghe – đọc văn I. Đọc – Tìm hiểu GV hướng dẫn HS đọc: nhịp thơ vừa phải, bản (phần phiên chung: câu cuối đọc chậm, thể hiện được tâm trạng âm, dịch nghĩa, nhớ quê hương của nhà thơ. dịch thơ. 1. Đọc văn bản. GV đọc mẫu -> gọi HS đọc. - Hãy nêu những nét chính về tác giả Lý HS nêu những 2. Tìm hiểu Bạch. (HS yếu) hiểu biết về tác giả chung: GV cho HS quan sát tranh vẽ chân dung tác (dựa vào chú thích giả. trong SGK, trang Giảng: Lý Bạch quê ở Cam Túc nhưng lúc 5 111 và trang 123). a. Tác giả: tuổi, gia đình ông về định cư ở Tứ Xuyên nên Ông có nhiều bài ông vẫn coi Tứ Xuyên là quê mình. Thuở nhỏ thơ viết về trăng ông thường lên núi Nga Mi và núi Thanh với cách thể hiện Thành đọc sách, ngắm trăng. Từ 25 tuổi ông Nghe – ghi chép. giản dị mà độc đã xa quê và xa mãi, vì vậy những ấn tượng đáo. và kỷ niệm đẹp đẽ của quê hương ông không thể nào quên. Đối với ông, suốt cuộc đời mấy - Đặc điểm của thể b. Tác phẩm: mươi năm xa quê, hình ảnh của quê hương, thơ cổ thể (mỗi - Hoàn cảnh sáng nhất là trong những đêm trăng sáng, chứa câu thường có 5 tác: sống xa quê. đầy nỗi nhớ thương. hoặc 7 chữ, song - Chủ đề của bài - Tác giả sáng tác bài thơ trong hoàn cảnh không bị những thơ: vọng nguyệt nào? Chủ đề của bài thơ là gì? (HS yếu) quy tắc chặt chẽ hoài hương (trông - Dựa vào chú thích trang 123, 124, em hãy về niêm, luật và trăng nhớ quê) cho biết bài Tĩnh dạ tứ được làm theo thể thơ đối ràng buộc). - Thể thơ: cổ thể. nào? Đặc điểm của thể thơ này? KT 2: Đọc – Tìm hiểu văn bản. GV cho HS đọc lại bài thơ. HS đọc lại bài thơ. II. Đọc – Tìm hiểu - Có người cho rằng bài “Tĩnh dạ tứ” HS nêu suy nghĩ của bản văn bản: 2 câu đầu tả cảnh, 2 câu cuối tả tình. thân. 1. Tình yêu quê Em có tán thành ý kiến đó không? Vì - Cảnh đêm trăng sáng. hương sâu nặng sao? (HSKG) - Minh nguyệt quang = của nhà thơ: - Hai câu thơ đầu tập trung tả cảnh ánh trăng sáng - Cảnh đêm trăng: gì? (HS yếu) Địa thượng sương = + Ánh trăng sáng sương trên mặt đất quá chuyển thành - Trăng được gợi tả như thế nào trong - Trăng sáng quá, ánh màu trắng giống như hai câu thơ đó? trăng chuyển thành màu sương trên mặt đất. trắng, giống như sương + Cả bầu trời, mặt trên mặt đất. đất đều tràn ngập - Lời thơ này gợi ra một vẻ đẹp như -> Cảnh đêm trăng sáng ánh trăng. thế nào của đêm trăng? mang vẻ đẹp dịu êm, mơ => Cảnh đêm trăng màng, yên tĩnh. sáng mang vẻ đẹp: - Ở hai câu thơ này, theo em có phải - Còn bộc bạch tâm trạng dịu êm, yên tĩnh, chỉ tập trung tả cảnh trăng không? của con người. huyền ảo. Vậy ngoài tả cảnh trăng hai câu thơ - Từ “sàng” (giường) - Cảm nhận của còn thể hiện điều gì? (HSKG) - Thấy ánh trăng trên đầu nhân vật trữ tình về giường, nghĩa là nhà thơ ánh trăng: ngỡ là - Chi tiết, từ nào khiến em khẳng đang nằm trên giường. sương trên mặt đất. định điều đó? Hãy diễn tả? (HSKG) Nằm thao thức không -> Tâm trạng khắc ngủ được mới thấy ánh khoải, trăn trở, thao - Qua đó thể hiện tâm trạng gì của trăng chiếu xuyên qua thức của kẻ ly tác giả? cửa, tưởng màn sương hương. bao phủ mặt đất. - Ở hai câu thơ cuối, tác giả tập trung - Tả cảnh ngắm trăng và - Tâm trạng “nhớ cố miêu tả cảnh gì? (HS yếu) nỗi nhớ quê hương của hương” được thể - Hành động nào đáng chú ý? nhà thơ. hiện qua tư thế, cử - Hãy giải nghĩa các từ: cử, vọng, đê. - Hành động của nhà thơ. chỉ: (HS yếu) - Cử: (cất lên, nâng lên), Cử đầu / vọng / - Hãy phân tích cặp từ “ngẩng đầu, vọng: (trông xa), đê: (cúi T B T cúi đầu”, thể hiện cảm xúc gì của xuống). minh nguyệt, nhà thơ? (HSKG) Nêu ý nghĩa của từng B T Giảng: Ngẩng đầu xuất hiện như câu thơ. Đê đầu / tư / cố một động tác tất yếu để kiểm nghiệm B B B T điều đặt ra ở hai câu thơ đầu. Ánh hương. mắt của Lí Bạch chuyển từ trong ra B ngoài, từ mặt đất lên bầu trời để thấy cả vầng trăng, và khi thấy vầng -> Ngẩng đầu: là trăng – cũng đơn côi, lạnh lẽo như Nghe – suy nghĩ – ghi động tác hướng mình thì lập tức cúi đầu, không phải chép. ngoại, tâm hồn hòa để nhìn một lần nữa “sương trên mặt nhập với thiên nhiên đất” mà để suy ngẫm về quê hương. tươi đẹp. “Ngẩng đầu”, “cúi đầu” chỉ trong -> Cúi đầu: là động khoảnh khắc đã động mối tình quê, tác hướng nội, trĩu đủ thấy bình thường, tình cảm đó nặng tâm tư, thoát thường trực sâu nặng biết bao! khỏi mọi vật xung - Em có nhận xét gì về nghệ thuật 2 quanh để tưởng nhớ. câu cuối? (HSKG) - Nghệ thuật đối: số Nâng cao: Ở thơ ngũ ngôn Đường lượng chữ bằng nhau, - Hai câu thơ cuối luật, trong một cặp câu (một liên), cấu trúc ngữ pháp giống đối nhau, làm nổi thanh của chữ (tiếng) thứ hai và thứ nhau, từ loại như nhau, bật tình cảm quê tư trong câu trên phải ngược với thanh khác nhau. Nhưng hương luôn thường thanh của chữ tương ứng ở câu dưới. chữ thứ 2 – đầu: trùng trực trong lòng tác - Phép đối cùng hình ảnh ánh trăng – thanh, trùng chữ (chỉ giả. vầng trăng trong bài thơ có tác dụng được dùng đối trong thơ gì? (HSKG) cổ thể). -> Tình yêu cố - Em có nhận xét gì vai trò của câu -> Thể hiện tình yêu quê hương sâu nặng, kết trong bài thơ? (HSKG) hương tha thiết, sâu nặng chân thành, da diết - Dựa vào bốn động từ nghi (ngỡ), cử của nhà thơ. trong đêm trăng (ngẩng), đê (cúi) và tư (nhớ) để chỉ - Dồn nén tâm trạng, thanh tĩnh. ra sự thống nhất, liền mạch của suy cảm xúc của nhà thơ, thể tư và cảm xúc trong bài thơ. hiện rõ nhất chủ đề của (HSKG) tác phẩm. - Qua phân tích, em hãy rút ra nhận HS cphân tích, trình bày. 2. Nghệ thuật: xét về các biện pháp nghệ chủ yếu - Số lượng các tiếng - Xây dựng hình ảnh được tác giả sử dụng trong bài thơ. bằng nhau, cấu trúc ngữ gần gũi, ngôn ngữ (HSKG) pháp, từ loại của các chữ tự nhiên, bình dị. - Nghệ thuật đối ở câu 3 – 4 như thế ở các vế tương ứng với - Sử dụng biện pháp nào? nhau. đối ở câu 3, 4. - Bài thơ có ý nghĩa gì? Từ tình yêu 3. Ý nghĩa văn bản: quê hương của nhân vật trữ tình HS nêu, liên hệ bản thân. Nỗi lòng đối với trong bài thơ, em có suy nghĩ gì về quê hương da diết, quê hương, đất nước của mình? - Bài Cảnh khuya, Rằm sâu nặng trong tâm - Ngoài bài thơ của Lí Bạch, em hãy tháng giêng của HCM. hồn, tình cảm người kể tên các bài thơ viết về trăng mà xa quê. em biết. HĐ3: Luyện tập (5 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập. GV cho HS đọc - Hai câu thơ dịch đã nêu tương đối đủ ý, tình cảm 2 câu thơ trong HS so sánh, của bài thơ. phần Luyện tập. trình bày. - Khác: + Lí Bạch không dùng phép so sánh. “Sương” chỉ - Hãy nhận xét Nhận xét, xuất hiện trong cảm nghĩ của nhà thơ. về 2 câu thơ dịch bổ sung. + Bài thơ ẩn chủ ngữ, không nói rõ là Lí Bạch. ấy. + 5 động từ chỉ còn 3. Bài thơ còn cho ta biết tác giả ngắm cảnh như thế nào. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (5 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về bài thơ. - Dựa vào phần Trong hai câu đầu, ở nguyên tác chỉ có một động từ dịch nghĩa, so HS so sánh, “nghi” (ngỡ là), nhưng ở bản dịch thơ đã thêm hai sánh để thấy trình bày. động từ nữa là “rọi” và “phủ”, khiến cho ý vị trữ tình được sự khác của bài thơ trở nên mờ nhạt và nhiều người nhầm nhau giữa bản Nhận xét, tưởng hai câu đầu là chủ yếu hoặc thuần túy tả cảnh. dịch thơ và bổ sung. Trong câu thứ ba, từ “vọng” ở nguyên tác có nghĩa là nguyên tác. ngắm, trông xa mang sắc thái biểu cảm rõ nét hơn từ (HSKG) “nhìn” ở phần dịch thơ.) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Đọc thuộc lòng bài thơ (cả phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ). - Chuẩn bị bài Từ đồng nghĩa: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Chủ đề của bài thơ? - Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 34 TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm từ đồng nghĩa. - Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Kĩ năng: - Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản. - Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. - Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh. - Phát hiện và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa. Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ phù hợp với tình huống giao tiếp. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ đồng nghĩa. Thái độ: 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về từ đồng nghĩa và cách sử dụng từ phù hợp với tình huống giao tiếp. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về về từ đồng nghĩa và cách sử dụng từ phù hợp với tình huống giao tiếp. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) Câu 1: Thế nào là quan hệ từ? Nêu các lỗi thường gặp khi sử dụng quan hệ từ. Câu 2: Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ? Hãy sửa lại cho đúng. Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà” cho ta hiểu thêm về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà thơ. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Trong giao tiếp hàng ngày hoặc khi ta tạo lập văn bản, chúng ta thường sử dụng từ chưa đúng. Vì sao vậy? Do chúng ta không hiểu rõ nghĩa của từ. Tiếng Việt rất phong phú, có từ đồng âm nhưng trái nghĩa, cũng có từ đồng nghĩa nhưng không đồng âm. Điều này khiến chúng ta dễ nhầm lẫn trong cách dùng từ. Vậy để hiểu rõ hơn về nghĩa của từ. Chương trình tiếng Việt lớp 7 sẽ lần lượt giới thiệu những bài học về nghĩa của từ nhhư từ đồng nghĩa, đồng âm, trái nghĩa bài mở đầu về vấn đề này là Từ đồng nghĩa. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: Giúp HStìm hiểu về khái niệm, các loại và cách sử dụng từ đồng nghĩa. - Hãy đọc bản dịch thơ “Xa Đọc lại bản dịch I. Thế nào là từ đồng ngắm thác núi Lư” của Tương thơ. nghĩa? Như. (HS yếu) HS tìm, phân biệt: VD: SGK KNS: Dựa vào kiến thức đã học - Nghĩa giống nhau: Nhận xét: ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ Từ “rọi” và “soi”; 1. Tìm từ đồng nghĩa: đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, từ “trông” với - Rọi: chiếu, soi. trông. “nhìn”. - Trông: nhìn, ngó, nhòm, Giảng: Khi chúng ta nói: mặt - Nghĩa của từ liếc, trời rọi (soi, tỏa) có nghĩa là mặt “trông” với “ngó, Từ đồng nghĩa là những từ trời cùng chiếu ánh sáng xuống nhòm, liếc ” gần có nghĩa giống nhau hoặc muôn vật. Những từ: rọi, soi, tỏa, giống nhau (khác về gần giống nhau. chiếu có nghĩa giống, gần giống sắc thái ý nghĩa). 2. Trông còn đồng nghĩa với nhau. Thì người ta gọi đó là từ Nghe – ghi chép. các từ: đồng nghĩa. - Trông coi, chăm sóc, coi - Thế nào là từ đồng nghĩa? HS nêu. sóc GV treo bảng phụ, ghi các nghĩa - Mong, hy vọng, trông mong khác của từ trông: Quan sát. -> Một từ nhiều nghĩa có thể a. Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn. thuộc nhiều nhóm từ đồng b. Mong. HS tìm. nghĩa khác nhau. KNS: Tìm các từ đồng nghĩa với Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK mỗi nghĩa trên của từ trông. Yêu cầu hs đọc ví dụ1. HS đọc ví dụ1. II. Các loại từ đồng nghĩa: - Em hãy tìm từ đồng nghĩa ở ví HS tìm. VD: SGK dụ 1. (HS yếu) - Quả và trái có ý Nhận xét: nghĩa giống nhau. 1. Quả = trái (không phân KNS: Hãy so sánh nghĩa của từ (quả là từ dùng của biệt về sắc thái nghĩa), có thể “quả” “trái”? các tỉnh phía Bắc, thay thế cho nhau. => Từ - Thử thay thế vị trí cho nhau của trái là từ dùng của đồng nghĩa hoàn toàn. 2 từ này. Từ đó em rút ra kết các tỉnh phía Nam). 2. - Bỏ mạng (chết): chết vô luận gì? ích, coi khinh. HS thực hiện – nhận - Hy sinh (chết): chết vì xét. nghĩa vụ, lý tưởng cao cả -> Yêu cầu hs đọc ví dụ 2. HS đọc ví dụ2. sắc thái kính trọng (có sắc - Cho biết 2 từ “bỏ mạng” “hi - Nghĩa giống nhau, thái nghĩa khác nhau). sinh” có nghĩa giống nhau ở chỗ sắc thái ý nghĩa => Từ đồng nghĩa không nào? Khác nhau ở chỗ nào? khác nhau. hoàn toàn. Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK - Chia li và chia tay III. Sử dụng từ đồng nghĩa: - Thử thay các từ đồng nghĩa quả đều có nghĩa là rời VD: SGK và trái; bỏ mạng và hy sinh trong nhau, mỗi người đi Nhận xét: các VD phần II và nhận xét. (HS 1 nơi nhưng Sau - Quả, trái: thay thế cho nhau yếu) phút chia li hay hơn được. - Tại sao đoạn trích trong “Chinh vì từ chia li vừa - Bỏ mạng, hi sinh: không phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là mang sắc thái cổ thay cho nhau được vì sắc “Sau phút chia ly” mà không xưa vừa diễn tả thái biểu cảm khác nhau. phải là “Sau phút chia tay”? được cảnh ngộ bi - Hãy tìm thêm một số VD khác. sầu của người chinh -> Từ đồng nghĩa có thể thay - Khi sử dụng từ đồng nghĩa ta phụ. thế cho nhau, nhưng có phải lưu ý những vấn đề gì? - VD: ăn, xơi, chén. trường hợp thì không. (HSKG) - Cần chú ý sắc thái biểu cảm. Ghi nhớ: SGK HĐ3: Luyện tập ( 15 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. - Tìm từ Hán-Việt 2 em lên tìm IV. Luyện tập: đồng nghĩa với các từ Hán - Việt BT1. Tìm từ đồng nghĩa: Can đảm, thi sĩ, từ ở bài tập1. đồng nghĩa. phẫu thuật, tài sản, ngoại quốc - Tìm từ có gốc Ấn Mỗi em tìm 1từ BT2. Tìm từ đồng nghĩa có gốc Ấn – Âu: – Âu đồng nghĩa với đồng nghĩa có - máy thu thanh: ra-đi ô các từ ở bài tập 2. gốc Ấn – Âu. - sinh tố: vi-ta-min Làm bài tập - xe hơi: ô- tô nhanh. - dương cầm: pi-a-nô - Tìm nhanh 1 số từ Tìm từ đồng BT3. Tìm từ địa phương đồng nghĩa: đp đồng nghĩa. nghĩa. Nón - mũ, heo - lợn - Tìm từ đồng nghĩa HS tìm. BT4. Tìm từ đồng nghĩa để thay thế: trao, tiễn, thay thế. than, cười, mất. BT5. Phân biệt nghĩa: - ăn: sắc thái bình thường. - Phân biệt nghĩa Thảo luận - xơi: sắc thái lịch sự, xã giao của các từ trong nhóm, dùng từ - chén: sắc thái thân mật, thông tục . nhóm từ đồng điển để phân - cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc nghĩa? biệt nghĩa của ngang với người nhận (cho bạn cuốn vở, Mẹ các từ trong cho con tiền để nộp). nhóm từ đồng - biếu: người trao vật có ngôi thứ thấp hơn nghĩa. hoặc ngang với người nhận và có thái độ kính GV hướng dẫn HS trọng đối với người nhận. dùng từ điển để - tặng: người trao vật không phân biệt ngôi thứ phân biệt nghĩa của Trình bày kết với người nhận; vật được trao thường mang ý các từ trong nhóm quả. nghĩa tinh thần để khen ngợi , khuyến khích từ đồng nghĩa. hay tỏ lòng yêu mến. - xinh, đẹp: + xinh: chỉ người còn trẻ, hình dáng nhỏ nhắn, ưa nhìn. GV nhận xét chung. Nhận xét. + đẹp: có ý nghĩa chung hơn, mức độ cao hơn xinh. - GV hd HS đặt câu Đặt câu với các BT8. Đặt câu. với mỗi từ: bình từ cho sẵn. VD: Thành tích em đạt được cũng chỉ bình thường, tầm thường, thường thôi ạ. kết quả, hậu quả. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Làm bài tập 6,7,9. - Tìm trong một số văn bản đã học những cặp từ đồng nghĩa. - Chuẩn bị bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm.: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Cách sử dụng? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 35,36 CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm. - Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm. Kĩ năng: Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể. Thái độ: Tập suy nghĩ theo hướng tốt đẹp, giàu tính nhân văn khi làm văn. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về cách lập ý trong bài văn biểu cảm. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về cách lập ý trong bài văn biểu cảm. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là văn biểu cảm? Nêu các bước làm bài văn biểu cảm. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Trong lớp chúng ta em nào thường xuyên ghi nhật kí? Khi em tái hiện các cảm xúc của minh trên dòng, trang nhật kí nối dài trong đêm thì chính là lúc em đang viết văn biểu cảm đấy. Viết để làm sống lại những cảm xúc, những ấn tượng không thể nào quên trong ngày hoặc một vài ngày trước đó. Vậy viết văn biểu cảm đâu có gì thật xa lạ, khó khăn? Có điều khi viết loại văn bản này, (so với viết nhật kí) thì vẫn cần suy nghĩ, sắp xếp bố cục, trao chuốt lời văn nhiều hơn mà thôi. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (50 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm. Cho HS đọc đoạn văn. - Tác giả đã tưởng tượng I. Những cách lập ý - Đoạn văn cho thấy tác giả ngày mai sắt thép ximăng thường gặp của bài văn đã tưởng tượng cây tre trong sẽ nhiều thêm nhưng tre biểu cảm: tương lai ntn? (HS yếu) vẫn còn mãi mãi: là bóng - Tác giả đã biểu cảm trực mát, nhạc, cổng chào, đu, 1. Liên hệ hiện tại với tiếp bằng những biện pháp sáo diều Biểu cảm tương lai: nào? bằng liên tưởng. - Hiện tại tre rất gắn bó với Cho hs đọc đoạn văn. - Tác giả say mê con gà người. - Tìm những câu văn cho đất, cảm nhận niềm vui kì Tương lai tre vẫn mãi thấy tác giả rất thương yêu diệu khi hoá thân thành gắn bó như thế. con gà? (HS yếu) con gà trống cất tiếng gáy - Việc hồi tưởng quá khứ đã “Ò ó o”. -> Đã gợi 2. Hồi tưởng quá khứ và gợi cho tác giả cảm xúc về lên niềm cảm xúc sâu sắc, suy nghĩ về hiện tại: hiện tại ntn? (HSKG) từ con gà đất – một đồ Hồi tưởng quá khứ đã gợi Cho hs đọc đv (1). chơi dân gian thuở ấu thơ cho tác giả suy nghĩ về hiện - Trí tưởng tượng đã giúp và mở rộng ra cảm nghĩ tại: đồ chơi ngày nay không người viết bày tỏ lòng yêu đối với đồ chơi con trẻ. còn thú vị, hấp dẫn như xưa. mến cô giáo ntn? - Gợi lại kỉ niệm khi còn Cho hs đọc đv (2). đi học. Tưởng tượng tình 3. Tưởng tượng tình - Việc liên tưởng từ Lũng huống: đi ngang qua lớp huống, hứa hẹn, mong Cú Cà Mau đã giúp tác học, nghe tiếng cô giáo ước: giả thể hiện tình cảm gì? giảng bài. - Đ1: Tưởng tượng tình (HSKG) huống, gợi kỉ niệm. Bộc Cho hs đọc đoạn văn. -> Trao đổi trả lời đv (2). lộ cảm xúc không bao giờ - Đoạn văn nhắc đến hình quên cô giáo. ảnh gì về “u tôi”? (HS yếu) - Gợi hình dáng và khuôn - Đ2: Tưởng tượng: từ cực - Hình dáng và khuôn mặt u mặt u. Bắc về cực Nam, ở trên núi được miêu tả như thế nào? nhớ về vùng biển. (HS yếu) - Gợi bóng dáng và khuôn Tình yêu đất nước và khát - Cảm xúc với u được diễn tả mặt u đã già với lòng vọng thống nhất đất nước. ra sao? thương cảm và hối hận. 4. Quan sát, suy ngẫm: - Tác giả đã làm gì để thể - Khắc họa hình ảnh người Quan sát nhận ra mẹ già hiện tình cảm đó? mẹ, nhận xét về mẹ. nua, tiều tụy nhiều. - Qua đoạn văn, em thấy sự Thấy thương mẹ nhiều quan sát có tác dụng biểu HS trả lời. hơn nữa. hiện tình cảm ntn? Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK HĐ3: Luyện tập ( 30 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập. Yêu cầu hs tìm - Chọn đề để lập II. Luyện tập: hiểu và lập ý cho ý (đề 4). Đề: Cảm nghĩ về mái trường thân yêu. (đề 4). - Thảo luận nhóm Dàn ý: - Thảo luận nhóm thực hiện các MB: Giới thiệu về mái trường. Ấn tượng, cảm để lập ý cho đề 4. bước lập ý cho đề xúc của em về mái trường. - Yêu cầu các 4. TB: nhóm lên trình - Sự gần gũi, gắn bó của em với lớp học, sân bày kết quả thảo - Các nhóm lên trường, cột cờ, luận. trình bày kết quả. - Nơi đã cho em tình thầy trò cao đẹp thiêng - GV nhận xét, bổ liêng gắn với những bài học đạo đức, kiến thức sung cho điểm - Nghe nhận xét. bổ ích, lí thú. những nhóm làm - Nơi đã kết nối bao tình bạn đẹp đẽ thân thiết tốt. với nhau qua năm tháng cùng vui học tập. KB: Tình cảm của em với mái trường. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tìm ví dụ chứng tỏ cách lập ý đa dạng trong các bài văn biểu cảm. - Chuẩn bị bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê: Trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Để tạo ý cho bài văn biểu cảm, chúng ta có những cách lập ý ntn? -Tình cảm trong văn biểu cảm ra sao? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ................. Ký duyệt Ngày 28 tháng 10 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: