Ngày soạn: 25/12/2016 Tuần: 18 – Tiết 35 Bài 34 : ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Đa dạng của cá về số lượng loài, lối sống và môi trường. - Đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương. - Ý nghĩa thực tiễn của cá trong đời sống con người và đặc điểm chung của cá. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh để rút ra kết luận, kĩ năng hoạt động nhóm. - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục như tư duy, giao tiếp và tự nhận thức thông qua phương pháp thảo luận nhóm, thuyết giảng. 3. Thái độ: - Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm nước. - Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến môi trường nước. - Giáo dục ý thức khai thác, đánh bắt cá đúng quy định vàbảo vệ loài cá có ích. II. Chuẩn bị - Thầy: tranh phóng to hình 34.1-7 và bảng phụ. Tài liệu, ảnh về sự ô nhiễm nguồn nước, tranh ảnh về hiện tượng thủy triều đỏ, tranh ảnh về giáo dục môi trường - Trò: đọc bài tài liệu, ảnh về sự ô nhiễm nguồn nước, tranh ảnh về hiện tượng thủy triều đỏ, tranh ảnh về giáo dục môi trường sưu tầm tranh ảnh các loài cá độc cho sức khỏe con người, những loài cá có giá trị. III. Các bước lên lớp 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - Y/c hs đọc thông tin và - Tự thu thập thông tin trả I. Đa dạng về thành phần loài trả lời câu hỏi sau: lời và đa dạng về môi trường - Hãy nhận xét về số - Thế giới có khoảng sống lượng loài cá trên thế giới 25415 loài, ở Việt Nam có 1. Đa dạng về thành phần và Việt Nam ? khoảng 2753 loài loài - Đặc điểm cơ bản nhất để - Lớp cá sụn : có bộ xương - Số lượng loài lớn, khoảng 25 phân biệt lớp cá sụn và bằng sụn; lớp cá xương có 415 loài cá gồm : lớp cá xương? bộ xương bằng xương + Lớp cá sụn : bộ xương bằng chất sụn, cá sụn sống ở nước - Gọi hs trả lời, hs khác - HS trả lời, nhận xét, bổ nặm và nước lợ nhận xét, bổ sung cho sung + Lớp cá xương: bộ xương nhau. bằng chất xương, sống ở nước - Nhận xét, chốt ý ngọt, nước mặn và nước lợ. - Treo tranh phóng to hình - Quan sát tranh , đọc nội 34.1-7 cho hs quan sát và bảng phụ, thảo luận nhóm treo bảng phụ ghi nội để hoàn thiện bảng dung bảng tr.111 SGK 2. Đa dạng về môi trường - Quan sát giúp đỡ - Lắng nghe giáo viên sống những nhóm còn yếu hướng dẫn - Gọi 1 -2 nhóm báo cáo - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các kết quả, nhóm khác nhận nhóm còn lại nhận xét, bổ xét, bổ sung cho nhau sung cho nhau - Nhận xét kết quả các - Lắng nghe nhóm - Sửa chữa cho đúng - Treo bảng phụ ghi đáp án Đặc Hình Đặc điểm môi Loài điển điểm Đặc điểm Khả năng di TT dạng trường hình khúc vây chẵn chuyển thân đuôi 1 Tầng mặt Cá nhám Thon dài Khỏe Bình Nhanh thường thiếu thường nơi ẩn náu. 2 Tầng giữa và Cá vền, Tương Yếu Bình Bơi chậm tầng đáy cá chép đối ngắn thường 3 Trong những Lươn Rất dài Rất yếu Không Rất chậm hang hốc có 4 Trên mặt đáy Cá bơn, Dẹt, Rất yếu To hoặc Kém biển cá đuối mỏng nhỏ - Điều kiện sống ảnh - Cá sống trong những hưởng như thế nào tới cấu môi trường khác nhau và tạo ngoài của cá?(k-g) điều kiện sống khác nhau Cá sống trong những môi đã ảnh hưởng đến cấu tạo trường khác nhau và điều kiện và tập tính của cá. sống khác nhau →cá có cấu - Nhận xét, chốt ý - Rút ra kiến thức cần tạo và tập tính khác nhau nhớ và ghi bài. Hoạt động 2: Đặc điểm chung của cá - Cho hs thảo luận đặc điểm - Cá nhân nhớ lại kiến II. Đặc điểm chung của cá của cá về: thức bài trước thảo luận - Môi trường sống. theo hướng dẫn của gv. Cá là động vật có xương - Cơ quan di chuyển. sống thích nghi đời sống - Hệ hô hấp. hoàn toàn ở nước: - Hệ tuần hoàn. - Bơi bằng vây, hô hấp bằng - Đặc điểm sinh sản. mang. - Nhiệt độ cơ thể. - 1 vòng tuần hoàn, tim 2 - Gọi 2 hs nhắc lại đặc điểm - Đại diện trình bày, nhóm ngăn, máu đi nuôi cơ thể là chung của cá. khác bổ sung, rút ra kết máu đỏ tươi. luận chung về đặc điểm - Thụ tinh ngoài. - Nhận xét, chốt ý chung. - Là động vật biến nhiệt. Hoạt động 3: Vai trò của cá - Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời - Thu thập thông tin và hiểu III. Vai trò của sống con người? Mỗi vai trò lấy VD. biết của bản thân trả lời câu cá - Gọi hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ hỏi. sung cho nhau. - Cung cấp thực phẩm - Cung cấp thực phẩm Ví dụ: thịt cá, trứng cá, vây cá mập, 1.Lợi ích: nước mắm Ví dụ: thịt cá, trứng cá, vây cá mập, nước mắm - Cung cấp thực phẩm. Tích hợp trong y học: - Nguyên liệu chế thuốc chữa bệnh - Nguyên liệu chế thuốc - Nguyên liệu Ví dụ: + Dầu gan cá nhám, cá thu có chữa bệnh chế tạo thuốc nhiều vitamin A và D điều trị một chữa bệnh. sốbệnh như khô mắt, bệnh còi xương + Dầu gan cá nhám, cá thu có nhiều vitamin A và D điều trị một sốbệnh như khô mắt, bệnh còi xương + Chất tiết từ buồng trứng + Chất tiết từ buồng trứng và nội quan và nội quan cá nóc được cá nóc được dùng để chế thuốc chữa dùng để chế thuốc chữa bệnh thần kinh, sưng khớp và uốn ván. bệnh thần kinh, sưng khớp và uốn ván. - Cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp. - Cung cấp nguyên liệu dùng trong công nghiệp Tích hợp môn địa lí - Ví dụ: Da cá nhám dùng - Cung cấp nguyên liệu dùng trong công đóng giày, làm cặp, giấy nghiệp nhám, - Ví dụ: Đóng giày, làm ví, dây lưng, làm cặp,.. từ da cá nhám, - Cung cấp nguyên liệu - Cung cấp dùng trong nông nghiệp nguyên liệu dùng Tích hợp môn công nghệ 7 ( nông - Ví dụ: Xương cá, bã mắm trong nông nghiệp) dùng nuôi gia súc, làm phân nghiệp - Cung cấp nguyên liệu dùng trong nông bón nghiệp - Ví dụ: Xương cá, bã mắm dùng nuôi gia súc, làm phân bón - Diệt bọ gậy, sâu bọ hại lúa Diệt bọ gậy của muỗi - Diệt bọ gậy của muỗi truyền bệnh, sâu truyền bệnh, sâu bọ hại lúa bọ hại lúa - Ví dụ: Cá chép, - Ví dụ: Cá chép, - Làm cảnh - Làm cảnh - Làm cảnh Góp phần vào việc cân bằng hệ sinh thái - Lưu ý hs 1 số loài các có thể gây ngộ độc cho người như: cá nóc, mật cá trắm, 2. Tác hại: Một số loài gây độc cho người GV: Cá có nguồn lớn rất lớn đối với đời 3. Bảo vệ và phát sống con người. Nhưng hiện nay nguồn triển nguồn lợi cá lợi này đang dần bị mất đi. Vậy nguyên nhân là do đâu? GV: Các em có suy nghĩ gì khi quan sát những hình ảnh sau? HS trả lời: Đánh bắt cá trái Đánh bắt cá bằng kích điện Bất chấp luật : Đánh bắt những loài cá phép bị nghiêm cấm Hiện tượng cá chết hàng loạt ở miền trung ?Nguyên nhân của hiện tượng trên. Tích hợp môn hóa học và địa lí để giải thích . Do chất thải từ nhà máy, xí nghiệp vào môi trường Ngăn cấm đánh nước. bắt cá còn nhỏ, Những hình ảnh xoay quanh vấn đề cá bố mẹ trong nguyên nhân gây cá chết ở miền trung mùa sinh sản, cấm đánh bắt cá bằng mìn, bằng kích điện, bằng lưới có mắt bé, Do hiện tượng tảo nở hoa Phát triển nguồn gây (hiện tượng thủy triều nước, tận dụng, đỏ) cải tạo các vực nước tự nhiên. GV: giải thích: "Thủy triều đỏ" hay sự "nở hoa" của tảo là cách gọi để chỉ hiện tượng bùng nổ về số lượng của tảo biển. ... Hiện tượng "nở hoa" thường đồng hành với sự giảm thiểu nhanh chóng hàm lượng ô-xy trong nước, và đó chính Đánh bắt đúng là nguyên nhân làm chết nhiều loài sinh quy định vật biển trong tự nhiên và nuôi trồng. Trong đó có các loài cá. HS: Không vứt rác, xác Bảo vệ nguồn GV: Em đã có những việc làm nào để súc vật chết xuống sông... nước bảo vệ nguồn nước. (Tích hợp môi trường) GV: Ngoài ra khi gặp các nguồn nước bị ô nhiễm, chúng ta có thể trồng một ít cây lục bình hoặc trong điều kiện khó khăn giải sử dụng nước chưa sạch thì phải dùng phèn chua lóng cận xuống để có nước sạch. (Tích hợp kĩ năng sống) Ngăn cấm đánh bắt cá còn - Để bảo vệ nguồn lợi cá ta cần làm nhỏ, cá bố mẹ trong mùa gì?(Tich hợp môi trường) sinh sản, cấm đánh bắt cá bằng mìn, bằng kích điện, bằng lưới có mắt bé, Phát triển nguồn nước, tận dụng, cải tạo các vực nước tự nhiên. + Thuần hoá Phát triển nguồn nước, tận dụng, cải tạo những loài cá có các vực nước tự nhiên. giá trị kinh tế Đánh bắt đúng quy định Bảo vệ nguồn nước Đánh bắt đúng quy định Bảo vệ nguồn nước -Để phát triển nguồn lợi cá ta cần làm gì?(Tích hợp môi trường) GV: giới thiệu một số mô hình nuôi cá hiện nay ở nước ta. (Tích hợp môn công nghệ 7) Mô hình nuôi cá lăng chấm + Thuần hoá những loài cá có giá trị kinh tế Nuôi cá mú và cá lóc Nuôi cá ngừ đại dương - Nhận xét, chốt ý HS ghi nhớ kiến thức GDMT: Các em cần có ý thức hơn trong việc bảo vệ các loài cá trong tự nhiên và gây nuôi phát triển các loài cá có giá trị kinh tế 4. Củng cố: - Nêu đặc điểm chung của các lớp cá. - Ý nghĩa thực tiển của nguồn lợi cá đối với tự nhiên và đời sống con người? - Nguyên nhân nguồn lợi cá ngày càng suy giảm và nêu các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá? 5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: - Trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục : “ Em có biết” SGK - Ôn tập chuẩn bị thi học kỳ IV. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt tuần 18 3/1/2017 -ND: -HT: -PP: Phạm Thị Chanh
Tài liệu đính kèm: