Ngày soạn: 19/11/2020 Tuần: 13 Tiết 25 LỚP HÌNH NHỆN Bài 25: NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức - Đặc điểm cấu tạo ngoài và một số tập tính của đại diện lớp Hình nhện (Nhện). - Sự đa dạng của lớp hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng. 1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích và thu nhận kiến thức từ tranh. 1.3. Thái độ: Bảo vệ các loài hình nhện có lợi trong tự nhiên. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị - GV: KHBD, sgk, tài liệu tham khảo - HS: Đọc trước bài 25, kẻ sẳn bảng 1, 2 vào vở, soạn bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ Kể tên một số động vật thuộc lớp giáp xác? Nêu vai trò thực tiễn của lớp giáp xác đối với tự nhiên và đời sống con người. 3. Nội dung bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Nghành chân khớp gồm có 3 lớp: Lớp giáp xác, lớp hình nhện, lớp sâu bọ. Chúng ta đã tìm hiểu xong lớp Giáp xác (đại diện tôm sông). Hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu lớp thứ 2 trong nghành chân khớp đó là Lớp hình nhện (đại diện nhện). 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo và tập tính của nhện Mục đích: Biết được đặc điểm cấu tạo ngoài và một số tập tính của đại diện lớp Hình nhện (Nhện). I. Nhện + Cơ thể nhện gồm mấy - Quan sát hình 25.1 trả lời 1. Đặc điểm cấu tạo phần? (y) + Cơ thể gồm 2 phần: phần đầu – ngực và phần bụng. + Mỗi phần có những bộ + Kể tên. phận nào?(y) - Yêu cầu 1 hs lên xác định - Học sinh xác định trên các phần và bộ phận của tranh nhện trên tranh - Học sinh khác nhận xét - Nhận xét 1 - Chốt kiến thức - Ghi bài Cơ thể nhện gồm 2 phần: - Phần đầu ngực: + Đôi kìm có tuyến độc + Đôi chân xúc giác (phủ đầy lông) + 4 đôi chân bò - Phần bụng: + Đôi khe thở + Lỗ sinh dục + Núm tuyến tơ - So sánh các phần cơ thể - Trả lời: Giống nhau về sự nhện với Giáp xác. Vai trò phân chia cơ thể, nhưng mỗi phần cơ thể? (K-G) khác nhau về số lượng các phần phụ... - Nhận xét - Ghi nhớ - Nghiên cứu mục 2 cho biết - Tập tính chăn lưới, tập 2. Tập tính nhện có những tập tính nào? tính bắt mồi. a)Chăng lưới - Yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh ▼ - Thảo luận nhóm bàn 3 đánh số vào ô trống theo thứ phút hoàn thành bài tập. tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện? - Y- K: Hướng dẫn hs trả lời lệnh ▼ - Gọi đại điện nhóm báo - Đại diện nhóm nêu đáp cáo, gọi nhóm khác nhận án, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. xét. - Nhận xét, thông báo đáp - Sữa chữa vào vở (nếu án đúng: 4, 2, 1, 3. chưa đúng) - Cho biết nhện chăng tơ - Lúc về đêm vào lúc nào? - Chăng tơ để làm gì? - Bắt mồi. - Chiếu clip các thao tác - Quan sát, ghi nhớ nhện bắt mồi. - Yêu cầu HS đọc thông tin - Nghiên cứu kĩ thông tin về tập tính săn mồi của nhện thảo luận nhóm bàn sắp - Yêu cầu HS thảo luận xếp theo đúng trình tự. nhóm thực hiện lệnh ▼ với b) Bắt mồi các thao tác gợi ý trên, thảo luận và đánh số vào ô trống theo thứ tự hợp lí của tập tính săn mồi ở nhện. - Y- K: Hướng dẫn hs trả lời lệnh ▼ - Gọi đại điện nhóm báo - Đại diện các nhóm trả lời 2 cáo, nhóm khác nhận xét, bổ các nhóm khác nhận xét. sung. - Nhận xét, thông báo đáp - Ghi nhớ kiến thức án đúng: 4, 1, 2, 3. - Chốt kiến thức Kết luận: - Ngoài 2 tập tính chăng + Nhện hoạt động chủ yếu về lưới và bắt mồi thì nhện còn ban đêm có tập tính ôm trứng (nhện + Có các tập tính chăng lưới, cái) săn bắt mồi sống (sâu, bọ) Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng của lớp hình nhện Mục đích: Trình bày được sự đa dạng của lớp hình nhện II. Sự đa dạng của lớp + Ngoài nhện là đại diện - Quan sát hình H25.3, 4, 5 hình nhện lớp hình nhện và các đại 1. Một số dại diện diện vừa kể, còn có những - Dựa vào hiểu biết cá nhân - Bọ cạp: sống nơi khô động vật nào thuộc lớp hình trả lời ráo nhện? - Cái gẻ: dưới da người - Cung cấp: còn một số khác - Con ve bò: trên ngọn như: nhện đỏ hại bông, ve, - Lắng nghe, quan sát, ghi cỏ bọ mạt, nhện lông (Chiếu nhớ hình) - Yêu cầu HS hoàn thành - Thảo luận nhóm hoàn bảng 2 SGK/85 theo nhóm. thành bảng 2 - Đại diện nhóm lên hoàn 2. Ý nghĩa thực tiễn - Gọi đại điện nhóm báo thành bảng, nhóm khác bổ cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. Bảng ý nghĩa thực tiễn của - Nhận xét. lớp Hình Nhện Hình thức Ảnh Các đại diện Nơi sống sống hưởng đến con người Kí Ăn Có Có sinh thịt lợi hại Trong nhà, Nhện chăng ngoài vườn x x lưới Trong nhà, x x Nhện nhà các khe tường Bọ cạp Hang hốc, x x nơi khô ráo, kín đáo Cái ghẻ Da người x x 3 Ve bò Lông, da trâu x x bò - Em có nhận xét gì về số - Nhận xét * Lớp hình nhện đa dạng, loài, môi trường sống, tập có tập tính phong phú. tính của các động vật thuộc - Đa số nhện đều có lợi lớp hình nhện bắt sâu, bọ có hại ( nhện - Rút ra kết luận nhà, nhện chăn lưới,...) - Từ bảng 2 Yêu cầu hs rút - Một số động vật lớp ra kết luận về ý nghĩa thực hình nhện gây hại cho tiễn của hình nhện? người, động vật và thực vật (cái ghẻ, con ve bò,...) *GDMT: - Đối với động vật như - Bảo vệ nhện, bọ cạp... em cần có thái độ như thế nào ? - Giữa gìn vệ sinh thân thể, - Đối với những động vật không thả lan gia súc... gây hại như cái ghẻ, ve bò,... em cần có thái độ như thế nào? 3.3. Hoạt động luyện tập Cho hs đọc kết luận cuối bài Mô tả cấu tạo cơ thể nhện và so sánh với tôm sông? Kể tên một số đại diện Hình nhện và nêu vai trò của chúng? 3.4. Hoạt động vận dụng - HS làm bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: 1. Số đôi phần phụ của nhện là: a. 4 đôi b. 5 đôi c. 6 đôi d. 7 đôi 2.Để thích nghi với lối săn mồi, nhện có tập tính gì? a. Chăng lưới B. Bắt mồi c. Rình mồi d. Cả a vs b 3. Bò cạp, ve bò, nhện đỏ hại bông xếp vào lớp hình nhện vì: a. Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng b. Có 4 đôi chân bò c. Có phần phụ phân đốt d. Cả a và b 4. Hướng về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài, trả lời câu hỏi SGK/85. - Soạn bài 26 - Mỗi nhóm chuẩn bị một con châu chấu to. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài Nhận xét hoạt động học tập của hs V. Rút kinh nghiệm 4 Ngày soạn: 19/11/2020 Tuần: 13 – Tiết 26 LỚP SÂU BỌ Bài 26: CHÂU CHẤU I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Đặc điểm cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu. - Các hoạt động di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của châu chấu. 1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật, thảo luận nhóm. 1. 3. Thái độ: Có lòng say mê học tập bộ môn. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị - GV: KHBD, chuẩn KTKN Tranh vẽ cấu tạo ngoài, biến thái của châu chấu. - HS: chuẩn bị con châu chấu, soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ Trình bày cấu tạo và chức năng của các bộ phận của nhện? 3. Bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn GV đặt vấn đề vào bài Châu chấu có cấu tạo tiêu biểu, dễ gặp ngoài thiên nhiên lại có kích thước lớn, dễ quan sát, nên từ lâu được chọn làm đại diện cho lớp sâu bọ. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển Mục đích: Trình bày được đặc điểm cấu tạo liên quan đến sự di chuyển - Cho biết nơi sống của châu - Trả lời I. Cấu tạo ngoài và di chấu? chuyển - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin, thông tin SGK/86, quan sát quan sát hình. hình 26.1 trả lời câu hỏi: + Cơ thể châu chấu gồm + Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, mấy phần? ngực, bụng. - Cấu tạo cơ thể gồm 3 + Mô tả mỗi phần của cơ thể + Kể tên được các cơ quan phần: châu chấu? ở mỗi phần + Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng. GV: Chốt lại + Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh. + Bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có một đôi lỗ thở. + Cách di chuyển của châu - HS trả lời cá nhân - Di chuyển: bò, nhảy , bay. 5 chấu như thế nào? - Nhận xét chốt kiến thức. - Yêu cầu HS cho biết + So với các loài sâu bọ - HS trả lời: khác khả năng di chuyển Linh hoạt hơn vì chúng có của châu chấu có linh hoạt thể nhảy hoặc bay. hơn không? Tại sao?(K-G) GV: nhận xét Hoạt động 2: Tìm hiểu dinh dưỡng của châu chấu Mục đích: Biết được hoạt động dinh dưỡng của châu chấu III. Dinh dưỡng - Yêu cầu nghiên cứu thông - Nghiên cứu thông tin tin trả lời câu hỏi sau: SGK/87. - Châu chấu ăn chồi và lá cây. + Châu chấu ăn gì?(Y) - Cá nhân trả lời câu hỏi - Thức ăn tập trung ở + Thức ăn được tiêu hoá - Lớp bổ sung. diều, nghiền nhỏ ở dạ như thế nào? dày, tiêu hoá nhờ enzim + Vì sao bụng châu chấu do ruột tịt tiết ra. luôn phập phồng? - Hô hấp qua lỗ thở ở - GV nhận xét chốt kiến mặt bụng. thức. Hoạt động 3: Tìm hiểu sinh sản và phát triển Mục đích: Nêu được hoạt động dinh dưỡng của châu chấu IV. Sinh sản và phát - Yêu cầu HS nghiên cứu - Nghiên cứu thông tin trả triển thông tin SGK/87 + 88 trả lời câu hỏi. lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm sinh sản của + Châu chấu phân tính - Châu chấu phân tính. châu chấu? + Vì sao châu chấu non phải + Châu chấu non phải lột - Đẻ trứng thành ổ dưới lột xác nhiều lần? xác vì vỏ cơ thể là vỏ kitin. đất. - GV chốt kiến thức và giải - HS theo dõi - Phát triển qua biến thái. thích hiện tượng biến thái qua tranh. 3.3. Hoạt động luyện tập Cho hs đọc phần kết luận cuối bài. - Nêu ba đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung? - Hô hấp châu chấu khác tôm như thế nào? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng - Học bài, trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 88. - Đọc mục “ Em có biết”. 4. Hướng về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài - Sưu tầm tranh ảnh về các đại diện sâu bọ. Soạn bài 27 - Kẻ bảng trang 91, 92 vào vở. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài 6 Nhận xét hoạt động học tập của hs V. Rút kinh nghiệm: ................ ....... Ký duyệt của tổ: Tuần 13 26/11/2020 -Nội dung: -Phương pháp: Lữ Mỹ Út 7
Tài liệu đính kèm: