Tuần 17 - Tiết 30 Ngày soạn : 18/12/2020 Bài 30: ÔN TẬP PHẦN ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Tính đa dạng của động vật không xương sống. - Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống. 1.2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 1.3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê yêu thích bộ môn. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên II. Chuẩn bị - Gv: KHBD, Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 và 3. - HS: Xem bài trước ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Gv nêu vấn đè vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tính đa dạng của động vật không xương sống Mục đích: Thấy được tính đa dạng của động vật không xương sống - GV yêu cầu HS đọc đặc - HS tự điền kiến thức đã I. Tính đa dạng của động điểm của các đại diện, đối học vào các hình vẽ, tự vật không xương sống chiếu với hình vẽ ở bảng 1 điền vào bảng 1. trang 99 SGK và làm bài tập: + Ghi tên ngành của 5 + Ghi tên ngành vào chỗ nhóm động vật. trống + Ghi tên các đại diện. - Động vật không xương + Ghi tên đại diện vào chỗ sống đa dạng về cấu tạo, trống dưới hình. - Một vài HS viết kết quả, lối sống nhưng vẫn mang - GV gọi đại diện lên hoàn lớp nhận xét, bổ sung. đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành thích nghi với thành bảng - HS vận dụng kiến thức để điều kiện sống. - GV chốt đáp án đúng bổ sung: - Từ bảng 1 GV yêu cầu + Tên đại diện HS: + Đặc điểm cấu tạo + Kể thêm các đại diện ở - Các nhóm suy nghĩ thống mỗi ngành. nhất câu trả lời. + Bổ sung đặc điểm cấu tạo trong đặc trưng của từng lớp động vật. - GV yêu cầu HS nhận xét tính đa dạng của động vật không xương sống. Hoạt động 3: Tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống Mục đích: Nêu được tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống - Yêu cầu HS đọc thông tin - HS lựa chọn tên các loài bảng 3 và ghi tên loài vào động vật ghi vào bảng 3. ô trống thích hợp. - 1 HS lên điền, lớp nhận - GV gọi HS lên điền bảng xét, bổ sung. - GV bổ sung thêm các ý - Một số HS bổ sung thêm. nghĩa thực tiễn khác. - GV chốt lại bằng bảng kiến thức chuẩn. Tầm quan trọng Tên loài - Làm thực phẩm - Tôm, cua, sò, trai, ốc, mực - Có giá trị xuất khẩu - Tôm, cua, mực - Được chăn nuôi - Tôm, sò, cua - Có giá trị chữa bệnh - Ong mật - Làm hại cơ thể động vật và người - Sán lá gan, giun đũa - Làm hại thực vật - Châu chấu, ốc sên - Làm đồ trang trí - San hô, ốc 3.3. Hoạt động luyện tập HS đọc phần tóm tắt nghi nhớ của bài. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng - Yêu cầu HS làm bài tập sau: Em hãy chọn các từ ở cột B sao cho tương ứng với câu ở cột A. Cột A Cột B Đáp án 1- Cơ thể chỉ là một tế bào nhưng thực hiện a- Ngành chân khớp đủ các chức năng sống của cơ thể. b- Các ngành giun 2- Cơ thể đối xứng toả tròn, thường hình c- Ngành ruột trụ hay hình dù với 2 lớp tế bào. khoang 3- Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt d- Ngành thân mềm 4- Cơ thể mềm, thường không phân đốt và e- Ngành động vật có đá vôi nguyên sinh 5- Cơ thể có bộ xương ngoài bằng kitin, có phần phụ phân đốt. 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: Về nhà học bài, soạn trước bài 31 IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp V. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Tuần 17 - Tiết 31 Ngày soạn : 18/12/2020 Bài 31: CÁ CHÉP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1.1. Kiến thức : - Cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá chép. - Thấy được những đặc điểm cấu tạo của cá thích nghi với đời sống ở nước. 1.2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 1.3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê yêu thích bộ môn. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tranh cấu tạo ngoài của cá chép. - HS: theo nhóm: 1 con cá chép thả trong bình thuỷ tinh + rong III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Đặc điểm chung và vai trò của chân khớp? 3. Bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Mở bài: GV giới thiệu chung về ngành động vật có xương sống. Giới thiệu vị trí của các lớp cá và giới hạn nội dung bài học 1 đại diện của các lớp đó là cá chép. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Đời sống cá chép Mục đích: Hiểu được đặc điểm môi trường sống và đời sống của cá chép Trình bày được đặc điểm sinh sản của cá chép. - GV yêu cầu HS đọc thông - HS tự thu nhận thông tin I. Đời sống cá chép tin, thảo luận các câu hỏi SGk trang 102, thảo luận 1. Đời sống sau: tìm câu trả lời. - Môi trường sống: - Cá chép sống ở đâu? thức + Sống ở hồ, ao, sông, suối. Nước ngọt ăn của chúng là gì? + Ăn động vật và thực vật. - Đời sống: - Tại sao nói cá chép là + Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc + Ưa vực nước lặng động vật biến nhiệt? vào môi trường. + Ăn tạp - GV cho HS tiếp tục thảo + Cá chép thụ tinh ngoài + Là động vật biến nhiệt luận và trả lời: nên khả năng trứng gặp tinh 2. Sinh sản - Đặc điểm sinh sản của cá trùng ít (nhiều trứng không + Thụ tinh ngoài, đẻ chép? được thụ tinh). nhiều trứng - Vì sao số lượng trứng + Ý nghĩa: Duy trì nòi + Trứng thụ tinh phát trong mỗi lứa đẻ của cá giống. triển thành phôi. chép lên tới hàng vạn? - Yêu cầu HS rút ra kết luận - 1 vài HS phát biểu, các HS về đời sống của cá chép. khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Cấu tạo ngoại Mục đích: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước. - Vấn đề 1: Quan sát cấu tạo II. Cấu tạo ngoài ngoài - HS bằng cách đối chiếu a. Cấu tạo ngoài - GV yêu cầu HS quan sát giữa mẫu vật và hình vẽ, ghi mẫu cá chép sống đối chiếu nhớ các bộ phận cấu tạo với hình 31.1 trang 103 SGK ngoài. và nhận biết các bộ phận trên cơ thể của cá chép. - Đại diện nhóm trình bày - GV treo tranh câm cấu tạo các bộ phận cấu tạo ngoài ngoài, gọi HS trình bày. trê tranh. - GV giải thích: tên gọi các loại vây liên quan đến vị trí - HS làm việc cá nhân với của vây. bảng 1 SGK trang 103. - Vấn đề 2: Tìm hiểu đặc - Thảo luận nhóm, thống điểm cấu tạo thích nghi với nhất đáp án. đời sống - Đại diện nhóm điền bảng - GV yêu cầu HS quan sát phụ, các nhóm khác nhận cá chép đang bơi trong nước, xét, bổ sung. đọc kĩ bảng 1 và thông tin đề xuất, chọn câu trả lời. - GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng điền. - GV nêu đáp án đúng: 1B, 2C, 3E, 4A, 5G. - 1 HS trình bày lại đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội. Bảng 1.Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân A , B 2.Mắt cá không có mi màng mắt tiếp xúc với mơi trường C, D nước 3. cơ thể cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất E , B nhầy. 4. Sự sắp xếp vẩy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp A , E 5. Vây cá có các tia vây được căng da mỏng, khớp động với A , G thân - GV yêu cầu HS trả lời câu - HS đọc thông tin SGK b. Hoạt động của vây cá hỏi sau: trang 103 và trả lời câu - Vây ngực, vây bụng: - Vây cá có chức năng gì? hỏi: Giữ thăng bằng, rẽ phải, - Nêu vai trò của từng loại - Vây cá như bơi chèo, rẽ trái, lên, xuống. vây cá? giúp cá di chuyển trong - Vây lưng, vây hậu môn: nước. Giữ thăng bằng theo chiều dọc. - Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển. 3.3. Hoạt động luyện tập HS đọc phần kết luận của bài. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Trình bày trên tranh: đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng Cho HS làm bài tập sau: Hãy chọn những mục tương ứng của cột A với cột B trong bảng sau đây: Cột A Cột B Đáp án 1- Vây ngực, vây bụng a- Giúp cá di chuyển về phía trước 2- Vây lưng, vây hậu môn b- Giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, 3- Khúc đuôi mang vây đuôi xuống. c- Giữ thăng bằng theo chiều dọc. 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị thực hành: theo nhóm + 1 con cá chép + Khăn lau, xà phòng. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp V. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... KÝ DUYỆT TUẦN 17 24/12/2020 -Nội dung: -Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: