Ngày soạn: Tiết: 35. Tuần: 18 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ NĂM HỌC 2020 – 2021 Chủ đề Cấp độ tư duy Nhận biết Thông Vận dụng Vận dụng hiểu cao 6 3 2 1 I. Phần trắc nghiệm (6,0 điểm) (3đ) (1,5đ) (1đ) (0,5đ) 1. Ngành động vật nguyên sinh: 1 1 2. Ngành ruột khoang: 2 1 3. Các ngành giun: 1 1 4. Ngành thân mềm: 1 1 1 5. Ngành chân khớp: 1 1 II. Phần tự luận (4,0 điểm) 1 1 1 1,5đ 1,5đ 1đ 1. Ngành thân mềm: 1 1 2. Ngành chân khớp: 1 Tổng số câu 7 4 3 1 Tổng số điểm 4,5đ 3đ 2đ 0,5đ Tỷ lệ 45% 30% 20% 5% TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 7 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK I CHƯƠNG 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Câu 1: Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào? a. Di chuyển Trùng giày di chuyển nhờ lông bơi. b. Quá trình lấy thức ăn tiêu hóa và thải bã - Thức ăn được lông bơi dồn về lỗ miệng. - Tiêu hoá: Thức ăn-> Miệng -> Hầu -> Không bào tiêu hoá -> Biến đổi nhờ enzim -> chất dinh dưỡng ngấm vào chất nguyên sinh. - Bài tiết (Quá trình thải bã): Chất thải được đưa đến không bào co bóp -> lỗ thoát ra ngoài cơ thể. -> Như vậy ở trùng giày đã có sự phân hóa chức năng ở từng bộ phận. Câu 2: Nêu vòng đời của trùng sốt rét? Vòng đời của trùng sốt rét: Trùng sốt rét qua muỗi anôphen vào cơ thể người -> chui vào hồng cầu -> lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu và sinh sản rất nhanh -> phá huỷ hồng cầu -> chui vào hồng cầu khác. CHƯƠNG 2: NGÀNH RUỘT KHOANG Câu 3: Em hãy kể tên các đại diện của ngành ruột khoang? Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang? a. Các đại diện của ngành ruột khoang là: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô b. Đặc điểm chung của ngành ruột khoang: - Cơ thể đối xứng toả tròn. - Ruột dạng túi. - Cấu tạo thành cơ thể gồm hai lớp tế bào. - Sử dụng tế bào gai để tự vệ và tấn công Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi? Sự khác nhau trong hình thức sinh sản mọc chồi của san hô và thủy tức: - Ở thủy tức: Chồi con tách khỏi cơ thể mẹ để sống độc lập. - Ở san hô: Cơ thể con không tách rời mà dính với cơ thể mẹ, tạo nên tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau. CHƯƠNG 3: CÁC NGÀNH GIUN Câu 5: Em hãy trình bày vòng đời của sán lá gan? Vòng đời của sán lá gan: - Sán lá gan (ở gan, mật trâu bò) đẻ trứng. - Trứng gặp nước phát triển thành ấu trùng có lông. - Ấu trùng có lông chui vào kí sinh trong ốc ruộng sinh sản cho ra nhiều ấu trùng có đuôi. - Ấu trùng có đuôi chui ra khỏi ốc, rụng đuôi kết kén ở cây thủy sinh. - Trâu bò ăn phải kén sán thì kén sán phát triển thành cơ thể sán lá gan. Câu 6: Nêu đặc điểm cấu tạo của giun đũa thích nghi với lối sống kí sinh trong ruột non người? Cấu tạo: - Kí sinh trong ruột non người. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 7 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 2 - Hình ống dài bằng chiếc đũa. - Có một lớp vỏ cuticun bao bọc ngoài cơ thể giúp giun đũa không bị tiêu hóa bởi dịch tiêu hóa. - Thành cơ thể có lớp biểu bì và cơ dọc phát triển. - Khoang cơ thể chưa chính thức. - Ống tiêu hóa thẳng bắt đầu bằng lỗ miệng và kết thúc bằng hậu môn (Miệng-> Hầu-> Ruột non-> Hậu môn). - Tuyến sinh dục phát triển. CHƯƠNG 4: NGÀNH THÂN MỀM Câu 7: Trai tự vệ bằng cách nào? Hãy giải thích tại sao mài mặt ngoài của vỏ trai thì có mùi khét. - Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ. - Khi ta mài mặt ngoài của vỏ trai có mùi khét do: + Trong thành phần của vỏ trai có chứa chất sừng. + Ma sát khi mài sinh ra nhiệt. + Protein trong vỏ trai bị phân hủy tạo ra mùi khét. Câu 8: Kể tên một số thân mềm khác và cách tự vệ của chúng? Nêu đặc điểm chung của ngành thân mềm? Ở các chợ địa phương em có loài thân mềm nào được bán làm thực phẩm? Loài nào có giá trị xuất khẩu? (Tự luận) * Một số thân mềm khác: Ốc sên tự vệ bằng cách thu mình vào vỏ, mực tự vệ bằng cách phun hỏa mù, sò tự vệ bằng cách co chân khép vỏ . * Đặc điểm chung của ngành thân mềm: - Thân mềm, không phân đốt. - Có vỏ đá vôi (Một số loài vỏ tiêu giảm). - Có khoang áo phát triển. - Hệ tiêu hóa phân hóa. - Cơ quan di chuyển thường đơn giản (Trừ mực, bạch tuộc). * Liên hệ: - Các loài thân mềm được bán ở địa phương: mực, bạch tuộc, sò huyết, ốc lác, ốc bươu đen, ốc len, sò lụa, nghêu.... - Loài có giá trị xuất khẩu: Sò huyết, mực, bạch tuộc, nghêu.... CHƯƠNG 5: NGÀNH CHÂN KHỚP Câu 9: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm sông? Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần? (Tự luận) * Cơ thể chia làm 2 phần: phần đầu – ngực và phần bụng - Phần đầu – ngực gồm: + Mắt kép, hai đôi râu + Các chân hàm + Các chân ngực (càng, chân bò) - Phần bụng gồm: + Các chân bụng + Tấm lái * Ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần vì tôm có lớp vỏ kitin cứng, không đàn hồi nên ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần, để lớn lên. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 7 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 3 Câu 10: Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp? (Tự luận) - Đặc điểm chung của ngành chân khớp: + Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau. + Vỏ cơ thể bằng kitin vừa che chở vừa làm chỗ bám cho các cơ. + Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với các lần lột xác. Nhận xét Ngày...............tháng..............năm.............. ............................................................ Kí duyệt ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ Nguyễn Tiến Cử ............................................................ TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 7 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 4
Tài liệu đính kèm: